Chương I: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ CÁC PHỤ TẢI 1. Yêu cầu đối với hệ thống điện: Phải đảm bảo chất lượng điện năng. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. Giá thành điện năng tối ưu.
Phải đảm bảo an toàn. Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho lưới điện được lấy từ thanh cái cao áp của hệ thống điện Xem nguồn điện có công suất vô cùng lớn 3. Phụ tải: Trong hệ thống điện thiết kế có 6 phụ tải được phân bố trên mặt bằng như trong hình 1, trong đó có phụ tải số 3 là hộ tiêu thụ loại 3 còn lại 5 phụ tải loại 1 và có hệ số công suất cosφ = 0. Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax = 4900 h.
Các phụ tải đều có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường. Điện áp định mức của mạng điện thứ cấp của các trạm hạ bằng 35kV, phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại. Các phụ tải được phân bố trên mặt bằng như trong hình 1. Xác định khoảng cách từ nguồn đến các phụ tải điện: Bảng1.1: Khoảng cách phụ tải đến nguồn điện.
Phụ tải Khoảng cách (km) 1 60 2 63,25 3 76,16 4 50 5 64,03 6 30 * Xác định công suất cực đại và công suất cực tiểu của các phụ tải: Smax = Pmax /cosφ Qmax = Smax * sinφ Smin = 50% Smax Pmin = Smin* cosφ Qmin = Smin * sinφ Bảng 1.2: Thông số của các phụ tải. Hộ tiêu thụ Pmax (MW) Pmax + jQmax Smax Smin Pmin + jQmin 1 25 13,85 25 + j 12,07 27,7 12,46 + j6,03 2 25 13,85 25 + j 12,07 27,7 12,46 + j6,03 3 20 11,1 20 + j.33,56 Chương II: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1. Công suất tác dụng: Đặc điểm rất quan trọng của các hệ thống điện là truyền tải tức thời điện năng từ các nguồn đến các hộ tiêu thụ và không thể tích trữ điện năng thành số lượng nhận thấy được. Tính chất này xác định sự đồng bộ của quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng.
Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của hệ thống cần phải phát công suất bằng với công suất trong các mạng điện, nghĩa là cần phải thực hiện đúng sự cân bằng giữa công suất phát và công suất tiêu thụ. Ngoài ra để đảm bảo cho hệ thống vận hành bình thường, cần phải có dự trữ nhất định của công suất tác dụng trong hệ thống. Dự trữ trong hệ thống là một vấn đề quan trọng, liên quan đến vận hành cũng như sự phát triển của hệ thống. Vì vậy phương trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại đối với hệ thống điện thiết kế có dạng: P P F y/c m. P pt PPtd P dt Trong đó: P : Tổng công suất phát.
F P :Tổng công suất yêu cầu. y/c P : Tổng công suất của các phụ tải pt P = P1+ P2+ P3+ P4+ P5+ P6 pt = 25 + 25 + 20 + 28 + 19 + 22 = 139 MW ∆P = 5% P pt: Tổn thất công suất tác dụng. 139 = 6,95 MW Ptd: Công suất tự dùng trong nhà máy điện, Ptd= 0 Pdt: Công suất dự trữ trong hệ thống, Pdt= 0 m: Hệ số đồng thời.95 MW F Vậy hệ thống cần 182.81MW để cung cấp cho các phụ tải. Cân bằng công suất phản kháng: Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp.
Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng sẽ tăng, ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng sẽ giảm. Vì vậy để đảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống, cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng.Qpt Q BA QL Qc Q td Q dt Trong đó: Q : Công suất phản kháng phát của hệ thống. F Q : Tổng công suất phản kháng yêu cầu. Qpt: y/c Tổng công suất phản kháng của các phụ tải.
Qpt = Q1+Q2+Q3+Q4+Q5+Q6 = 65,22 MVAr ∆QBA: Tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp. ∆QBA= 15%Qpt=15% * 65,22 = 9,78 MVAr ∆QL: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện. Qc: Tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra Qc= ∆QL Qtd : Công suất phản kháng tự dùng của nhà máy điện, Qtd=0 Qdt : Công suất dự trữ trong hệ thống. Qdt=0 Q = 65,22 + 9,783 = 75,003 MVAr y/ c Ta nhận thấy, công suất phản kháng do hệ thống cung cấp cho các phụ tải lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ.
Vì vậy không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế. Chương III: CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN VÀ SO SÁNH KỸ THUẬTCÁC PHƯƠNG ÁN 1. Các phương án nối dây: Yêu cầu chủ yếu đối với mạng điện là độ tin cậy và chất lượng điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ. Đối với các hộ tiêu thụ loại I cần sử dụng đường dây hai mạch hay mạch vòng.
Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch Đặt ra 5 phương án cung cấp điện: Phương án 1: Sơ đồ hình tia đơn giản 1. Xác định điện áp định mức: Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm: Uđm= 4.34 l 16P Trong đó: l: Khoảng cách truyền tải, km. P: Công suất truyền tải trên đường dây, MW Điện áp định mức trên nhánh N-1: Có công suất truyền tải là P=25 MW Khoảng cách truyền tải là: 40km UN-1= 4.25 = 93,08 kV Tính toán tương tự đối với các đoạn lưới còn lại ta có kết quả trong bảng: Bảng 3.1: Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện. Nhánh Công suất Chiều dài Điện áp tính Điện áp định truyền tải P đường dây l, toán U, kV mức của mạng MW km Uđm, kV N-1 25 60 93,08 N-2 25 63,25 93,42 N-3 20 76,16 86,38 N-4 28 50 96,85 110 N-5 19 64,03 83,25 N-6 22 30 84,82 Dựa vào bảng số liệu tính toán, ta chọn mức điện áp của mạng điện Uđm= 110kV 2.
Chọn tiết diện dây dẫn: Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), và khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha bằng 5 m (Dtb= 5m) Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện: F = I max J kt Trong đó: Imax: dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A I S 3 max max 10 n 3 *U dm n: Số mạch của đường dây Uđm: Điện áp định mức của mạng điện, kV Smax: Công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA 2 Jkt: Mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm 2 Với dây AC và Tmax = 4900 h thì Jkt = 1.1 A/mm * Các điều kiện kiểm tra: + Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố: Isc Icp Trong đó: Isc : dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố Icp: dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn. + Kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang: Đối với đường dây 110kV dây nhôm lõi thép phải 2 có tiết diện F 70 mm 2 + Kiểm tra độ bền cơ : Đường dây trên không mức điện áp 110kV tiết diện dây F 35 mm * Tính tiết diện của dây dẫn nhánh N-1: Dòng điện cực đại chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại: Tiết diện dây dẫn: 2 Chọn tiết diện của dây cho đoạn lưới N-1 dây AC có tiết diện 70 mm có Icp= 265A Tiết diện chọn thoả mãn điều kiện tổn thất vầng quang và độ bền cơ, cần kiểm tra trong trường hợp sự cố đứt một mạch trên đường dây: Dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng: Isc= 2.72,69 = 145,38 A Isc Icp Như vậy tiết diện dây dẫn của nhánh N-1 đã chọn thoả mãn điều kiện kiểm tra. * Tính toán tương tự đối với các nhánh còn lại ta có bảng : Đồ án môn học II Thiết kế lưới điện khu vực Bảng3.2: Thông số của các đường dây trong mạng điện.44 6,9 6,6 12 Đồ án môn học II Thiết kế lưới điện khu 3. Tính tổn thất điện áp: Tổn thất điện áp phải đảm bảo: Trong chế độ làm việc bình thường : ∆Umax bt% = 10 15% Trong chế độ làm việc sự cố: ∆Umax sc% = 20 25% Tính tổn thất điện áp trên nhánh thứ i trong chế độ vận hành bình thường: ∆Ui = P i R i 2Qi X i 100 bt U dm Trong đó: Pi, Qi: Công suất chạy trên nhánh thứ i Ri, Xi: Điện trở và điện kháng của nhánh i Trường hợp sự cố đứt một mạch thì tổn thất điện áp: ∆Ui sc% = 2∆Ui bt% Tính tổn thất điện áp trên đường dây N-1: 2 Nhánh N-1 là dây AC tiết diện 70 mm có R0= 0,46 Ω/km, X0 = 0.44Ω/km ∆U1 % = 2,08 % ∆U1 sc% =2*2,08% = 4,17 % 20% Tổn thất điện áp trên nhánh N-1 thoả mãn điều kiện Các nhánh khác tính toán tương tự ta được bảng kết quả: Bảng3.3: Tổn thất điện áp trong các nhánh.
Nhánh S (MVA) R (Ω/km) X (Ω/km) ∆Ubt% ∆Usc% N-1 25 + j 12,07 13,8 13,2 2,08 4,17 N-2 25 + j 12,07 14,55 13,92 2,19 4,39 N-3 20 + j.10,65 6,9 6,6 1,83 3,66 ∆Umax bt%= 6,8% ∆Umax sc%= 6,8% Thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép Đối với các phương án còn lại ta tính toán tương tự như đối với phương án I. Phương án II: Sơ đồ mạng điện phương án II: 13 1. Chọn điện áp định mức của mạng điện: Tính cấp điện áp của nhánh N- 5: Dòng công suất chạy trên đoạn N-5: SN-5 = S5+S2 = 19+ j.21,27 MVA Dòng công suất chạy trên đoạn 1-2: S1-2= S2 = 25 +j.12,07 MVA Kết quả tính toán điện áp các đoạn đường dây và chọn điện áp định mức cho mạng điện: Bảng3.4- Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện: Nhánh Công suất Chiều dài Điện áp tính Điện áp định truyền tải P đường dây l, toán U, kV mức của mạng MW km Uđm, kV N-1 25 60 93,08 N-3 20 76,16 86,38 N-4 28 50 96,85 N-5 44 64,03 120,27 110 5-2 25 36,05 90,63 N-6 22 30 84,82 Đồ án môn học II Thiết kế lưới điện khu vực 2.Chọn tiết diện dây dẫn Bảng3.