ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ----------------------------- NGUYỄN THỊ THU PHÚC THIẾT KẾ VÀ HIỆN THỰC LÕI IP GIẢM NHIỄU VIDEO 3 CHIỀU DÙNG FPGA Chuyên ngành : Kỹ Thuật Điện Tử Mã số : 60520203 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ THU PHÚC MSHV: 13141120 Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1989 Nơi sinh: Quảng Nam Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Tử Mã số: 60520203 I.
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ HIỆN THỰC LÕI IP GIẢM NHIỄU VIDEO 3 CHIỀU DÙNG FPGA II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Mục tiêu đề tài là xây dựng và hiện thực một lõi IP xử lý nhiễu 3 chiều cho video. - Lọc nhiễu 3D thời gian thực 1080p@30 - Giao tiếp Avalon Streaming - Tốc độ xung clock tối đa 120MHz - Tốc độ truyền 30M samples per second - Test theo yêu cầu chuẩn của Synopsys III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/01/2016 IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/06/2016 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. Trƣơng Quang Vinh Tp. năm 2016 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƢỞNG KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô trƣờng Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt khóa học cao học tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đào Tạo Sau Đại Học, trƣờng Đại học Bách Khoa đã hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin đƣợc gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy – TS.Trƣơng Quang Vinh. Thầy đã hƣớng đầy tận tình, tạo cho tôi cách tƣ duy và làm việc khoa học, và hƣớng cho tôi đến các đề tài khoa học mới mẽ. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên và ủng hộ, giúp tôi có thêm động lực để hoàn thành đề tài.
Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Thu Phúc TÓM TẮT Nâng cao chất lƣợng của video và hình ảnh là một lĩnh vực nghiên cứu lâu dài và đa dạng. Trong đó, việc xử lý nhiễu chiếm một phần quan trọng để hồi phục ảnh, video cũ, nâng cao chất lƣợng trong hệ thống quảng bá thống tin, những cuộc hội thảo từ xa hay giám sát qua camera. Nhiễu thƣờng xuất hiện trong video do sự truyền thông tin qua kênh truyền nhiễu, thiết bị thu hình chất lƣợng kém, hoặc do điều kiện ánh sáng yếu. Những yếu tố này không những làm giảm chất lƣợng của video mà còn ảnh hƣởng đến quá trình xử lý nén hoặc giải nén ảnh.
Phƣơng pháp lọc nhiễu ba chiều phân tích điểm ảnh ở cùng vị trí trên nhiều khung hình lien tiếp nhau, tìm ra mối tƣơng quan và loại bỏ đƣợc nhiễu. Phƣơng pháp này xác định mức độ khác nhau của điểm ảnh trên khung hình hiện tại và điểm ảnh cùng vị trí trên các khung hình trƣớc. Đề tài “THIẾT KẾ VÀ HIỆN THỰC LÕI IP GIẢM NHIỄU VIDEO 3 CHIỀU DÙNG FPGA” đƣợc thực hiện nhằm thiết kế một hệ thống hoàn chỉnh thực hiện chức năng giảm nhiễu video trên 2 miền thời gian và tần số dựa trên phƣơng pháp phân tích DCT lấy ngƣỡng kết hợp với lọc Median. Hệ thống đƣợc thiết kế trên cấu trúc phần cứng FPGA, và đƣợc thiết kế theo cấu trúc đƣờng ống để có thể đáp ứng xử lý thời gian thực trên khung hình video có độ phân giải cao.
Để hiện thực hệ thống, một lõi IP đƣợc thiết kế và đóng gói sử dụng chuẩn giao tiếp Avalon ST video và giao tiếp Avalon MM của hãng Altera. Thiết kế đã đƣợc thử nghiệm trên kit Bitec Cyclone III, và đáp ứng đƣợc xử lý video thời gian thực ở độ phân dải 1080P. ABSTRACT Improving the quality of the videos and photos is a long-term and diversity research area. In particular, the denoising occupies an important part to recover photos, old videos, improve the quality of information dissemination systems, remote conferences or surveillancecameras.
Noise usually occurs in the video due to the transmission of information through the transmission channel, the recording equipment of poor quality, or low light conditions. These factors not only reduce the quality of the video but also affect the processing of image compression or decompression. The method analyzes 3D noise filter pixels in the same position on many consecutive frames together, find out the relationship and eliminate interference. This method determines different levels of pixels on the current frame and pixels at the same position on the previous frame.
Project "DESIGN AND IMPLEMENT AN IP CORE FOR 3D VIDEO DENOISING ON FPGA" was undertaken to design a complete system for video noise reduction in both time and frequency domain using DCT and Median filter. The system is designed on FPGA, and is designed according to the pipeline structure which can meet the real-time processing on the video screen with high resolution. To realize the system, an IP core is designed and packaged with Avalon ST and MM interface. The design has been tested on Cyclone III Bitec kit, and meets real-time HD video processing.
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan các kết quả đề tài thực hiện chƣa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học trƣớc đây. Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Thu Phúc MỤC LỤC TÓM TẮT. iii MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .1 Giới thiệu về tổng quan về xử lý nhiễu [1] .1 Các kỹ thuật tăng cƣờng ảnh .2 Xử lý nhiễu trong video .2 Mục tiêu, nội dung luận văn. 5 CHƢƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .1 Công trình của Gijesh Varghese and Zhou Wang năm 2012 [4] .2 Công trình nghiên cứu của Seema Mishra, Preety D Swam năm 2013 [5] .3 Công trình nghiên cứu của V.
8 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CHO IP XỬ LÝ NHIỄU VIDEO 3 CHIỀU DỰA TRÊN PHÂN TÍCH DCT VÀ LỌC MEDIAN .1 Phƣơng pháp đề nghị .1 DCT theo ngƣỡng .3 Hệ thống đề nghị .2 Giải thuật xử lý nhiễu 3 chiều cho video sử dụng phân tích DCT và lọc MEDIAN 19 3.3 Mô tả tổng quan thiết kế trên cấu trúc phần cứng .1 Yêu cầu chi tiết thiết kế .2 Giới thiệu một số chuẩn bus của hãng altera.4 Mô tả chi tiết thiết kế .1 Khối Sink Control .2 Khối Source Control.3 Khối AMM control master .4 Khối data controller. 42 CHƢƠNG 4: MÔ PHỎNG KIỂM TRA THIẾT KẾ .1 Mô hình kiểm tra thiết kế.2 Phƣơng pháp mô phỏng .3 Kết quả mô phỏng IP .1 Dạng sóng khối sink control.2 Dạng sóng khối source control .3 Dạng sóng khối data controller .4 Kết quả mô phỏng trên matlab và phần cứng .1 Kết quả mô phỏng trên matlab .2 So sánh kết quả mô phỏng phần cứng với phần mềm. 66 CHƢƠNG 5: HIỆN THỰC HỆ THỐNG TRÊN KIT FPGA .1 Giới thiệu hệ thống .2 Tổng hợp và đóng gói IP trong SOPC .3 Xây dựng hệ thống SOPC.4 Tổng hợp hệ thống .1 Phân tích tín hiệu clock .5 Kết quả hiện thực hệ thống trên kit FPGA Cyclone III .6 Phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả .1 Phân tích tốc độ dữ liệu, khả năng xử lý thời gian thực .2 Đánh giá về chất lƣợng xử lý xử lý nhiễu video 3 chiều .3 Nhận xét, đánh giá kết quả. 96 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .2 Hƣớng phát triển.
99 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng mô tả thông số thiết kế IP. 20 Bảng 2 Các kiểu packet và giá trị của 4-bit định dạng tương ứng. 26 Bảng 3 Ý nghĩa của 4 bits interlaced/progressive. 28 Bảng 4: Thứ tự và nội dung của nibbles trong control data packet.
29 Bảng 5 Các thông số của Video Avalon khi truyền dữ liệu. 30 Bảng 6 Các tín hiệu dùng trong Video Avalon. 30 Bảng 7: Bảng mô tả chi tiết tín hiệu vào ra của IP xử lý nhiễu video 3 chiều. 33 Bảng 8: Bảng cài đặt tham số cho IP xử lý nhiễu video 3 chiều.
34 Bảng 9: Bảng mô tả chức năng tín hiệu khối Sink Control. 36 Bảng 10: Bảng mô tả chức năng tín hiệu của khối Source Control. 39 Bảng 11: Chi tiết chức năng các tín hiệu điều khiển. 41 Bảng 12: Mô tả chức năng tín hiệu đọc dữ liệu từ FIFO của bộ read_master.
42 Bảng 13: Mô tả chức năng các tín hiệu giao tiếp để ghi dữ liệu vào bộ FIFO của bộ write_master. 42 Bảng 14: Chi tiết chức năng các tín hiệu vào ra của module data controller. 44 Bảng 15: Bảng tín hiệu vào ra của bộ data writer. 46 Bảng 16: Bảng các tham số cài đặt cho bộ data writer.
47 Bảng 17: Bảng mô tả chức năng tín hiệu vào ra của bộ data reader. 47 Bảng 18: Bảng các tham số cài đặt cho bộ data reader. 48 Bảng 19: Mô tả chức năng tín hiệu khối core. 49 Bảng 20: Bảng tần số sử dụng của hệ thống.
91 Bảng 21: Bảng tính toán tốc độ dữ liệu của các kênh ngõ vào ra. 94 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT FPGA Field-Programmable Gate Array DCT Discrete Cosine Transform IP Intellectual Property FIFO First in First out SOPC System on a Programmable Chip PLL Phase-Locked Loop RTL Register Transfer Level DDR Double data rate RGB Red-Green-Blue HDMI High-Definition Multimedia Interface AMM Avalon Memory Mapped Avalon-ST Avalon Streaming DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1-1 Các bƣớc cơ bản trong hệ thống xử lý ảnh. 1 Hình 2-1 Biểu đồ thuật toán của phƣơng pháp ST-GSM .