Giới thiệu dự án

Trong ngành cơ khí chế tạo máy hiện đại, nhiệt luyện là khâu công nghệ then chốt quyết định cơ tính, độ bền và tuổi thọ làm việc của chi tiết cơ khí. Theo thống kê kỹ thuật ngành chế tạo, có tới 80% chi tiết trong máy công cụ100% dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, vòng bi bắt buộc phải trải qua quá trình nhiệt luyện. Tuy nhiên, các phương pháp nhiệt luyện truyền thống trong môi trường khí quyển hoặc bể muối nóng chảy bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng:

  • Hiện tượng oxy hóa bề mặt tạo lớp vảy xỉ ($Fe + \frac{1}{2}O_2 \leftrightarrow FeO$, $3FeO + \frac{1}{2}O_2 \leftrightarrow Fe_3O_4$).
  • Thoát cacbon bề mặt ($Fe_3C + O_2 \leftrightarrow 3Fe + CO_2$), làm giảm độ cứng bề mặt chi tiết từ $3 - 8 \text{ HRC}$.
  • Biến dạng nhiệt và nứt vỡ lớn do chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và lõi trong quá trình làm nguội nhanh.
  • Ô nhiễm môi trường và độc hại đối với người vận hành từ hơi muối ($BaCl_2, NaCl$) hoặc chì nóng chảy.
                    +-------------------------------------------------------+
                    |           HỆ THỐNG LÒ TÔI CHÂN KHÔNG Ø520 x 790       |
                    +-------------------------------------------------------+
                                                |
        +-----------------------+---------------+-----------------------+
        |                       |                                       |
+-------v-------+       +-------v-------+                       +-------v-------+
|  BUỒNG NUNG   |       | HỆ THỐNG CHÂN |                       | HỆ THỐNG LÀM  |
|  & CÁCH NHIỆT |       |    KHÔNG      |                       |    NGUỘI      |
+-------+-------+       +-------+-------+                       +-------+-------+
        |                       |                                       |
        | Dây điện trở Cr20Ni80 | Bơm cánh gạt 2 cấp                    | Khí Nitơ tuần hoàn
        | Bông gốm Ceramic      | Dải đo: 13 - 500 Pa                   | Bộ trao đổi nhiệt nước
        | Can nhiệt kép Type K  | Van xả/cô lập chân không              | Quạt gió đối lưu cưỡng bức
        +-----------------------+---------------+-----------------------+
                                                |
                                        +-------v-------+
                                        | BỘ ĐIỀU KHIỂN |
                                        | MT-96 FUZZY+PID|
                                        +---------------+

Đề tài "Thiết kế và chế tạo lò tôi chân không kích thước vùng nung Ø520 x 790 mm" được nghiên cứu và thực nghiệm nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên, nội địa hóa thiết bị nhiệt luyện công nghệ cao với chi phí chế tạo tối ưu cho các xưởng cơ khí khuôn mẫu quy mô vừa và nhỏ.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế kết cấu cơ khí buồng chân không: Buồng nung hình trụ tròn kích thước hữu dụng $\varnothing 520 \times 790 \text{ mm}$, thể tích nung $\approx 0.168 \text{ m}^3$, chịu áp suất chân không làm việc ổn định trong dải $13 - 500 \text{ Pa}$.
  2. Tính toán công suất nhiệt và hệ thống nung: Đảm bảo công suất nhiệt tối đa $36 - 50 \text{ kW}$, đạt nhiệt độ nung cực đại $1200^\circ\text{C}$, thời gian nâng nhiệt lên $1050^\circ\text{C}$ dưới $120 \text{ phút}$.
  3. Ứng dụng quy trình tôi phân cấp (Martempering): Điều khiển quá trình làm nguội bằng khí trơ ($N_2$) tuần hoàn cưỡng bức kết hợp bộ trao đổi nhiệt giải nhiệt nước, kiểm soát gradient nhiệt độ $\Delta T_{\text{bề mặt - tâm}} \le 25^\circ\text{C}$ trước khi chuyển biến Mactenxit.
  4. Hệ thống điều khiển chính xác: Tích hợp bộ điều khiển vi xử lý MT-96 thuật toán Fuzzy + PID, thu nhận tín hiệu từ cặp nhiệt điện kép (can nhiệt buồng lò và can nhiệt cắm trực tiếp vào lõi chi tiết), sai số nhiệt độ $\le \pm 2^\circ\text{C}$.
  5. Năng lực tải thực nghiệm: Nung mẻ tải kim loại khối lượng lên tới $200 \text{ kg/mẻ}$ (thép hợp kim làm khuôn SKD11, H13, D2, thép gió HSS M2).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng công nghệ

Tiêu chí kỹ thuật Lò nung khí quyển thông thường Lò muối trung tính ($BaCl_2/NaCl$) Lò tôi chân không (Dự án thực hiện)
Mức độ oxy hóa bề mặt Rất cao (tạo vảy dày $0.1 - 0.5 \text{ mm}$) Thấp (nếu khử oxy định kỳ) Hoàn toàn không (bề mặt sáng bóng)
Thoát cacbon bề mặt Có ($0.2 - 0.4 \text{ mm}$) Có nguy cơ nếu muối nhiễm bẩn Không thoát cacbon (0.0%)
Biến dạng chi tiết Cao ($0.5 - 1.2%$) Trung bình ($0.2 - 0.4%$) Rất thấp ($\le 0.05 - 0.1%$)
Nhiệt độ tối đa ($^\circ\text{C}$) $1000 - 1100$ $1300$ $1200 - 1350$
Môi trường & An toàn Khói bụi, độc hại Khí clo độc, nguy cơ bỏng hóa chất Thân thiện, không khói bụi, không rác thải
Chi phí thiết bị Thấp ($< 50 \text{ triệu VNĐ}$) Trung bình ($100 - 200 \text{ triệu VNĐ}$) $150 - 250 \text{ triệu VNĐ}$ (Ngoại nhập: $> 1.5 \text{ tỷ}$)

Thiết kế hệ thống cơ điện và nhiệt động lực học

1. Hệ thống buồng chân không và vỏ lò:

  • Vỏ lò chịu áp lực: Kết cấu thép hình trụ 2 lớp, đường kính ngoài $\varnothing 900 \text{ mm}$, vỏ trong bằng thép không gỉ SUS304 chịu nhiệt, áo ngoài bằng thép SS400 tạo khoang áo nước làm mát tuần hoàn ($Water\ Jacket$) lưu lượng $5 \text{ m}^3/\text{h}$, duy trì nhiệt độ vỏ ngoài $\le 45^\circ\text{C}$.
  • Vật liệu làm kín: Gioăng cao su tổng hợp EPDM chịu nhiệt biên dạng tròn kết hợp rãnh làm mát mặt bích nắp lò, duy trì độ rò rỉ chân không $< 0.4 \text{ Pa/h}$.
  • Hệ thống cách nhiệt: Kết hợp gạch sa-mốt xốp nhẹ chịu lửa ($Al_2O_3 \ge 38%$, khối lượng riêng $0.8 \text{ g/cm}^3$) và 3 lớp bông gốm Ceramic fiber module mật độ $128 \text{ kg/m}^3$ dày $150 \text{ mm}$, hệ số dẫn nhiệt $\lambda = 0.09 - 0.16 \text{ W/m}\cdot\text{K}$.

2. Tính toán nhiệt và công suất nung:

Tổng nhiệt lượng yêu cầu của lò $Q_{\text{tổng}}$ được tính toán theo cân bằng nhiệt:

$$Q_{\text{tổng}} = Q_{\text{có ích}} + Q_{\text{tổn thất tường}} + Q_{\text{tổn thất đáy/nắp}} + Q_{\text{nước làm mát}} + Q_{\text{dự trữ}}$$

Trong đó:

  • Nhiệt lượng hữu ích nung chi tiết thép ($m = 200 \text{ kg}$, $t_1 = 1050^\circ\text{C}$, $t_0 = 30^\circ\text{C}$, $C_p = 0.68 \text{ kJ/kg}\cdot\text{K}$):

    $$Q_{\text{có ích}} = 200 \times 0.68 \times (1050 - 30) = 138,720 \text{ kJ}$$

  • Công suất hữu ích trong thời gian nâng nhiệt $\tau = 2 \text{ h}$:

    $$P_{\text{có ích}} = \frac{138,720}{3600 \times 2} = 19.26 \text{ kW}$$

  • Tính toán tổng công suất lắp đặt hệ thống điện trở gia nhiệt với hệ số tổn thất và an toàn $k = 1.65$:

    $$P_{\text{lò}} = 19.26 \times 1.65 \approx 31.78 \text{ kW} \rightarrow \text{Chọn công suất định mức: } P_{\text{đm}} = 36 \text{ kW}$$

  • Dây điện trở đốt nóng: Sử dụng hợp kim Niken-Crom (Cr20Ni80), đường kính dây $d = 5.0 \text{ mm}$, quấn dạng lò xo bố trí 3 pha đối xứng quanh thành buồng nung, mật độ công suất bề mặt dây $\omega = 1.8 - 2.2 \text{ W/cm}^2$.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ FUZZY-PID                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
    |
    |  Tín hiệu đặt SP (Set Point: 1050°C)
    v
+-------+      Sai lệch e(t)    +---------------------+     Xung kích SCR    +-----------+
|   +   |---------------------->|  BỘ ĐIỀU KHIỂN       |-------------------->| BIẾN TRỞ/ |
|       |<---------+            |  MT-96 (FUZZY + PID)|                     | DÂY NUNG  |
+-------+          |            +---------------------+                     +-----+-----+
                   |                                                              |
                   | Can nhiệt kép Type K (Đo bề mặt & Lõi)                       |
                   +--------------------------------------------------------------+

3. Hệ thống tạo chân không và làm nguội khí nén:

  • Hệ thống hút chân không: Sử dụng bơm chân không vòng dầu cánh gạt 2 cấp ($Rotary\ Vane\ Pump$) công suất $2.2 \text{ kW}$, lưu lượng hút $60 \text{ m}^3/\text{h}$, tích hợp van một chiều chống dầu hồi ngược và bẫy ngưng tụ.

  • Động học làm nguội: Tốc độ làm nguội phụ thuộc hệ số truyền nhiệt đối lưu cưỡng bức $h$:

    $$\frac{dT}{dt} = \frac{h \cdot A}{\rho' \cdot V' \cdot C_p} (T_s - T_g), \quad h = C \cdot (V \cdot P)^m$$

    (Trong đó $V$ là vận tốc dòng khí nitơ, $P$ là áp suất khí tôi, $m \approx 0.68$, $T_s$ là nhiệt độ bề mặt phôi, $T_g$ là nhiệt độ khí làm mát).


Implementation và kết quả

Thuật toán điều khiển quá trình tôi phân cấp (Martempering Cycle)

def execute_vacuum_martempering_cycle(target_temp=1050, hold_time_min=45, quench_temp=400):
    """
    Thuật toán điều khiển chu trình tôi phân cấp chân không khép kín
    Sử dụng phản hồi từ can nhiệt buồng (T_furnace) và can nhiệt lõi phôi (T_core)
    """
    print("[1] Khởi động bơm chân không: Hạ áp suất buồng P < 13 Pa")
    vacuum_pump.start()
    while vacuum_sensor.read_pressure() > 13.0:
        time.sleep(1)
        
    print("[2] Gia nhiệt giai đoạn 1 (Nhiệt độ đối lưu + bức xạ): 0 -> 650°C")
    pid_controller.set_target(650)
    pid_controller.ramp(rate_deg_per_min=10)
    
    print("[3] Đồng đều nhiệt mẻ nung tại 650°C trong 20 phút")
    time.sleep(20 * 60)
    
    print(f"[4] Gia nhiệt giai đoạn 2: 650°C -> {target_temp}°C (Truyền nhiệt bức xạ)")
    pid_controller.set_target(target_temp)
    pid_controller.ramp(rate_deg_per_min=8)
    
    print(f"[5] Giữ nhiệt tại {target_temp}°C khi can nhiệt lõi đạt chuẩn")
    while thermocouple_core.read() < (target_temp - 5):
        time.sleep(1)
    time.sleep(hold_time_min * 60)
    
    print("[6] Tắt hệ thống sưởi, nạp khí Nitơ áp suất cao (P = 2 - 5 bar), quạt thổi cưỡng bức")
    heater.disable()
    nitrogen_valve.open(target_bar=3.0)
    cooling_fan.start(speed_rpm=2800)
    
    print(f"[7] Tôi phân cấp: Duy trì làm nguội gián đoạn tại {quench_temp}°C (trên điểm Ms)")
    while thermocouple_surface.read() > quench_temp:
        time.sleep(0.5)
        
    # Tạm dừng quạt làm mát để triệt tiêu gradient nhiệt lõi - bề mặt
    cooling_fan.stop()
    print("[8] Cân bằng nhiệt tâm - vỏ phôi")
    while abs(thermocouple_surface.read() - thermocouple_core.read()) > 20:
        time.sleep(1)
        
    print("[9] Tiếp tục làm nguội sâu về nhiệt độ phòng -> Chuyển biến hoàn toàn sang Mactenxit")
    cooling_fan.start(speed_rpm=2800)
    while thermocouple_core.read() > 50:
        time.sleep(2)
        
    print("[HOÀN TẤT CHU TRÌNH TÔI CHÂN KHÔNG]")

Kết quả thử nghiệm và kiểm chứng thực nghiệm

Quá trình chạy thử nghiệm không tải và có tải trên mác thép làm khuôn dập nguội SKD11 ($Cr12MoV$) và thép khuôn dập nóng H13 ghi nhận các chỉ số hiệu năng cụ thể:

Nhiệt độ (°C)
  1200 |                                 [Giữ nhiệt 1050°C]
  1050 |                              +---------------------+
       |                             /                       \ 
   650 |               +------------+                         \ (Làm nguội N2 áp lực)
       |              / [Đẳng nhiệt]                           \
   400 |             /                                          +----+ [Tôi phân cấp]
       |            /                                                 \
    30 |___________/                                                   \________
       0          45          75    105                    150       180   210  Thời gian (phút)
Thông số đo kiểm Chỉ tiêu thiết kế Kết quả thực nghiệm đạt được Đánh giá sai số / Đạt chuẩn
Độ chân không giới hạn $13 - 500 \text{ Pa}$ $13.3 \text{ Pa}$ ($0.1 \text{ Torr}$) Đạt $100%$ yêu cầu
Thời gian hút đạt $13 \text{ Pa}$ $\le 25 \text{ phút}$ $21 \text{ phút } 30 \text{ giây}$ Nhanh hơn dự kiến $14%$
Nhiệt độ làm việc cực đại $1200^\circ\text{C}$ $1200^\circ\text{C}$ Đạt công suất thiết kế
Độ đồng đều nhiệt độ buồng $\pm 5^\circ\text{C}$ tại $1050^\circ\text{C}$ $\pm 3.5^\circ\text{C}$ (Đo 5 điểm) Vượt tiêu chuẩn AMS 2750E Class 2
Độ cứng thép SKD11 sau tôi $60 - 62 \text{ HRC}$ $61.5 \pm 0.8 \text{ HRC}$ Đạt chuẩn cơ tính quốc tế
Độ thoát cacbon bề mặt $0.00 \text{ mm}$ $0.00 \text{ mm}$ (Kiểm tra kim tương) Không xuất hiện lớp vi biến tính
Độ biến dạng hình học $< 0.08%$ $\le 0.035%$ Giảm $75%$ so với tôi dầu

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Tối ưu hóa hình học buồng nung kích thước lớn ($\varnothing 520 \times 790 \text{ mm}$): Bố trí hệ dây điện trở hình vành khuyên đa phân vùng kết hợp tấm phản xạ nhiệt bức xạ đa lớp giúp tăng hiệu suất truyền nhiệt bức xạ trong chân không lên $32%$, giảm tiêu hao điện năng không tải xuống mức $\le 8.5 \text{ kW/h}$.
  2. Cơ chế kiểm soát tôi phân cấp 2 điểm đo thời gian thực: Triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng nứt góc cạnh trên các bộ khuôn dập phức tạp có chênh lệch chiều dày thành lớn (từ $10 \text{ mm}$ đến $180 \text{ mm}$).
  3. Giảm thiểu chi phí đầu tư thiết bị: Với tổng chi phí vật tư và gia công chế tạo dưới $220 \text{ triệu VNĐ}$, hệ thống có giá thành chỉ bằng $15 - 20%$ so với các dòng máy nhập ngoại cùng dải dung tích như FHB-60C (IHI Nhật Bản) hay VHQ-669 (Trung Quốc), tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo vừa và nhỏ tại Việt Nam tiếp cận công nghệ tôi sạch chất lượng cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+---------------------------------------------------------------------------+
|                      CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM                  |
+---------------------------------------------------------------------------+
| 1. KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC: Khuôn dập vuốt SKD11, khuôn đúc áp lực nhôm H13   |
| 2. DỤNG CỤ CẮT GỌT: Dao phay ngón, mũi khoan, dao chuốt thép gió HSS M2   |
| 3. CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG: Bánh răng chính xác, trục cam chịu mài mòn cao   |
| 4. XỬ LÝ NHIỆT ĐẶC BIỆT: Ủ sáng thép không gỉ SUS316, hàn vảy chân không  |
+---------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI Analysis)

  • Khối lượng xử lý trung bình: $150 \text{ kg/mẻ} \times 2 \text{ mẻ/ngày} = 300 \text{ kg/ngày}$.
  • Chi phí gia công nhiệt luyện chân không dịch vụ: $35,000 \text{ VNĐ/kg}$.
  • Doanh thu ước tính: $10,500,000 \text{ VNĐ/ngày} \rightarrow \approx 260 \text{ triệu VNĐ/tháng}$ (25 ngày làm việc).
  • Chi phí vận hành: Tiền điện ($36 \text{ kW} \times 3.5 \text{ h/mẻ} \times 2,500 \text{ đ} \approx 315,000 \text{ đ/mẻ}$), khí Nitơ ($180,000 \text{ đ/mẻ}$), nhân công và khấu hao ($300,000 \text{ đ/mẻ}$). Tổng chi phí vận hành $\approx 1.6 \text{ triệu VNĐ/ngày}$.
  • Lợi nhuận gộp: $\approx 220 \text{ triệu VNĐ/tháng}$.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $3.5 - 5 \text{ tháng}$ sau khi vận hành $80%$ công suất định mức.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Độ chân không đạt mức trung bình ($13.3 \text{ Pa}$), phù hợp cho tôi và ủ thép dụng cụ, nhưng chưa đủ để hàn vảy cứng hợp kim Titan hoặc thiêu kết siêu vật liệu (yêu cầu chân không cao $< 10^{-2} \text{ Pa}$).
  • Quy trình bốc dỡ phôi còn thực hiện thủ công, chưa có cơ cấu nâng hạ phôi tự động bằng thủy lực.

Hướng phát triển tiếp theo:

  1. Nâng cấp hệ thống chân không với Bơm khuếch tán dầu (Diffusion Pump) hoặc Bơm phân tử (Turbomolecular Pump) để nâng độ chân không lên dải $10^{-3} - 10^{-4} \text{ Pa}$.
  2. Nâng cấp hệ thống điều khiển sang PLC Siemens S7-1200 tích hợp màn hình cảm ứng HMI và phần mềm SCADA giám sát, xuất biểu đồ nhiệt tự động theo tiêu chuẩn hàng không vũ trụ AMS 2750.
  3. Thiết kế buồng đôi (2-chamber furnace) tách biệt buồng nung và buồng làm nguội bằng dầu chân không để mở rộng chủng loại thép nhiệt luyện (thép cacbon kết cấu có tốc độ nguội tới hạn cao).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Cơ khí/Vật liệu: Cung cấp mô hình thực nghiệm trực quan, tài liệu tính toán thiết kế nhiệt và chân không chuẩn mực.
  • Kỹ sư vận hành & Doanh nghiệp gia công khuôn: Tài liệu tham khảo thực tế về công nghệ tôi không biến dạng, quy trình làm chủ thông số nung tôi thép hợp kim.
  • Xưởng sản xuất nhỏ: Giải pháp chế tạo lò tôi chân không nội địa với suất đầu tư hợp lý, hoàn vốn nhanh, nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu nguồn cấp hạ tầng để lắp đặt hệ thống lò là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn điện 3 pha $380\text{V} \pm 5%$, tần số $50\text{Hz}$, áp-tô-mát tổng $100\text{A}$. Nguồn nước làm mát tuần hoàn lưu lượng $\ge 5 \text{ m}^3/\text{h}$, áp lực $2 - 3 \text{ bar}$, nhiệt độ nước cấp $\le 30^\circ\text{C}$. Bình chứa khí Nitơ kỹ thuật độ tinh khiết $\ge 99.995%$, áp suất cấp $4 - 6 \text{ bar}$.

2. Vì sao nhiệt luyện chân không triệt tiêu được hiện tượng thoát cacbon?

Hiện tượng thoát cacbon xảy ra do phản ứng giữa cacbon trong mạng tinh thể thép với oxy tự do hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao. Trong môi trường chân không áp suất $13 \text{ Pa}$, lượng phân tử oxy và hơi nước giảm xuống dưới $0.01%$, làm ngừng hoàn toàn các phản ứng hóa học oxy hóa - khử trên bề mặt kim loại.

3. Gioăng EPDM làm kín mặt bích có bị chảy khi lò hoạt động ở $1200^\circ\text{C}$ không?

Không. Mặt bích chứa gioăng cao su EPDM được thiết kế có rãnh làm mát bằng nước tuần hoàn riêng biệt ($Water-cooled\ Flange$). Nhờ lớp cách nhiệt dày $150 \text{ mm}$ và áo nước tản nhiệt liên tục, nhiệt độ tại rãnh lắp gioăng luôn được duy trì dưới $65^\circ\text{C}$, hoàn toàn nằm trong giới hạn làm việc an toàn của cao su EPDM (chịu nhiệt liên tục tới $150^\circ\text{C}$).

4. Chi phí bảo trì định kỳ của lò gồm những hạng mục nào?

Các hạng mục bảo trì định kỳ gồm: thay dầu bơm chân không chuyên dụng sau mỗi $1000 \text{ giờ}$ chạy máy; vệ sinh bẫy bụi/bẫy dầu; kiểm tra và hiệu chuẩn cặp nhiệt điện sau mỗi $6 \text{ tháng}$; bôi mỡ chân không silicone định kỳ cho gioăng nắp lò.

5. Sự khác biệt giữa làm nguội bằng khí Nitơ áp lực và làm nguội bằng dầu tôi truyền thống?

Làm nguội bằng khí Nitơ áp lực trong lò chân không cho phép điều chỉnh tốc độ làm nguội biến thiên thông qua điều khiển tốc độ quạt thổi và áp suất nạp khí, tạo trường làm mát đồng đều mọi hướng, chi tiết sau tôi khô ráo, sáng bóng, không cần công đoạn tẩy rửa dầu mỡ và không sinh khói độc.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế và chế tạo lò tôi chân không kích thước vùng nung Ø520 x 790 mm" đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu, chế tạo thành công thiết bị nhiệt luyện công nghệ cao với kết cấu cơ khí vững chắc, độ chân không ổn định $13.3 \text{ Pa}$, dải nhiệt độ làm việc đến $1200^\circ\text{C}$ cùng khả năng kiểm soát quy trình tôi phân cấp chính xác. Đề tài khẳng định năng lực tự chủ công nghệ chế tạo thiết bị cơ nhiệt luyện phức tạp trong nước, mang lại giải pháp kỹ thuật hiệu quả kinh tế cao cho ngành sản xuất khuôn mẫu và cơ khí chính xác tại Việt Nam.