Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VẺ LÒ ĐIỆN TRỞ VÀ BỘ ĐIÊU ÁP XOAY CHIEU 1. Tổng quan về lò điện trở 1. Giới thiệu chung về lò điện a. Định nghĩa Lò điện là một thiết bị điện biến điện năng thành nhiệt năng dùng trong các quá trinh công nghệ khác nhau như nung hoặc nau luyện các vật liệu, các kim loại và các hợp kim khác nhau v.
- Lò điện được sử dung réng rai trong các lĩnh vực kỹ thuật: + Sản xuất thép chất lượng cao + Sản xuất các hợp kim phe-rô + Nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện + Nung các vật phâm trước khi cán, rèn dập, kéo sợi + §ản xuất đúc và kim loại bột - Trong các lĩnh vực công nghiệp khác: + Trong công nghiệp nhẹ và thực phâm, lò điện được dùng dé sat, mạ vật phâm và chuẩn bị thực phâm + Trong các lĩnh vực khác, lò điện được dùng đê sản xuât các vật phâm thuỷ tinh, sôm sứ, các loại vật liệu chịu lửa v. Lò điện không những có mặt trong các ngành công nghiệp mà ngày cảng được dùng phô biến trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người một cách phong phú và đa dạng: Bếp điện, nồi nấu cơm điện, bình đun nước điện, thiết bị nung rắn, sây điện v. Ưu điểm của lò điện so với các lò sử dụng nhiên liệu - Có khả năng tạo được nhiệt độ cao - Đảm bảo tốc độ nung lớn và năng suất cao - Đảm bảo nung đều và chính xác do dễ điều chỉnh chế độ điện và nhiệt độ - Kin Đô án điện tứ công suất - Có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá quá trình chất đỡ nguyên liệu và vận chuyên vật phẩm - Đảm bảo điều kiện lao động hợp vệ sinh, điều kiện thao tác tốt, thiết bị gon nhe c. Nhược điểm của lò điện - Năng lượng điện đắt - Yêu cầu có trình độ cao khi sử dụng 1.
Giới thiệu chung về lò điện trở a. Nguyên lý làm việc của lò điện trở Lò điện trở làm việc dựa trên cơ sở khi có một dòng điện chạy qua một dây dẫn hoặc vật dẫn thì ở đó sẽ tỏa ra một lượng nhiệt theo định luật Jun-Lenxơ: Q=FRT (1. 0) Trong do: Q - Lượng nhiệt tính bang Jun (J) I- Dòng điện tinh bang Ampe (A) R - Điện trở tinh bang Om (Q) T - Thoi gian tính bằng giây (s) - Từ công thức trên ta thấy điện trở R có thể đóng vai trò: + Vật nung: Trường hợp nảy gọi lả nung trực tiếp. + Dây nung: Khi dây nung được nung nóng nó sẽ truyền nhiệt cho vật nung bằng bức xạ, đối lưu, dẫn nhiệt hoặc phức hợp.
Trường hợp này gọi là nung gián tiếp. Trường hợp thứ nhất ít gặp vì nó chỉ dùng để nung những vật có hình dạng đơn giản (tiết điện chữ nhật, vuông và tròn). Trường hợp thứ hai thường gặp nhiều trong thực tế công nghiệp. Cho nên nói đến lò điện trở không thể không đề cập đến vật liều đề làm dây nung, bộ phận phát nhiệt của lò.
Những vật liệu dùng làm dây nung s* Yêu cầu của vật liệu dùng làm dây nung Dây nung là bộ phận phát nhiệt của lò, làm việc trong những điều kiện khắc nghiệt do đó đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chịu nóng tốt, ít bị oxy hóa ở nhiệt độ cao Đồ án điện tử công suất - Phải có độ bền cơ học cao, không bị biến dạng ở nhiệt độ cao - Điện trở suất phải lớn - Hệ số nhiệt điện trở phải nhỏ - Các tính chất điện phải cô định hoặc ít thay đôi - Các kích thước phải không thay đôi khi sử dụng - Dễ gia công, dễ hàn hoặc dễ ép khuôn s* Day nung kim loại Đề đảm bảo yêu cầu của dây nung, trong hầu hết các lò điện trở công nghiệp, dây nung kim loại đều được chế tạo bằng các hợp kim Crôm-Nhôm và Crôm-Niken là các hợp kim có điện trở lớn. Còn các kim loại nguyên chất được dùng đề chế tạo dây nung rất hiếm vì các kim loại nguyên chất thường có những tính chất không có lợi cho việc chế tạo dây nung như: - Điện trở suất nhỏ - Hệ số nhiệt điện trở lớn - Bị oxy hóa mạnh trong môi trường khí quyên bình thường Dây nung kim loại thường được chế tạo ở dạng tròn và đạng băng. s* Dây nung phi kim loại Dây nung phi kim loại dung pho bién 1a SiC, Grafit va than. Câm tạo lò điện trở a.
Những yêu cầu cơ bản đôi với cầu tạo lò điện s* Hợp lý về công nghệ Hợp lý về công nghệ có nghĩa là cấu tạo lò không những phù hợp với quá trình công nghệ yêu cầu mà còn tính đến khả năng sử dụng nó đối với quá trình công nghệ khác nếu như không làm phức tạp quá trình gia công và làm tăng giá thành một cách rõ rệt. Cấu trúc lò đảm bảo được các điều kiện như thế mới coi là hop ly nhat. Diéu này đặc biệt quan trọng trong khi nhu cầu về lò điện vượt xa khả năng sản xuất ra nó. s* Hiệu quả về kỹ thuật Hiệu quả về kỹ thuật là khả năng biéu thị hiệu suất cực đại của kết cấu khi các thông số của nó xác định (kích thước ngoài, công suất, trọng lượng, giá thành,.
Đối với một thiết bị hoặc một vật pham sản xuất ra, năng suất trên một đơn vị công suất định mức, suất tiêu hao điện đề nung. là các chỉ tiêu cơ bản của hiệu quả Đồ án điện tử công suất kỹ thuật. Còn đối với từng phần riêng biệt của kết câu hoặc chi tiết, hiệu quả kỹ thuật được đánh giá bằng công suất dẫn động, mô men xoắn, lực. ứng với trọng lượng, kích thước hoặc giá thành kết cấu.
s* Chắc chăn khi làm việc Chắc chắn khi làm việc là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của chất lượng kết cấu của các lò điện. Thường các lò điện làm việc liên tục tronp một ca, hai ca và ngay cả ba ca một ngày. Nếu trong khi làm việc, một bộ phận nào đó không hoàn hảo sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất chung. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các lò điện làm việc liên tục trong dây chyền sản xuất tự động.
Ngay đối với các lò điện làm việc chu kỳ, lò ngừng cũng làm thiệt hại rõ rệt cho sản xuất vì khi lò ngừng đột ngột (nghĩa là phá hủy chế độ làm việc bình thường của nó) có thé dan dén lam hư hong san pham, lang phí nguyên liệu vả làm tăng giá thành sản phẩm. Một chỉ tiêu phụ về sự chắc chắn khi làm việc của một bộ phận đó của lò điện là khả năng thay thế nhanh hoặc khả năng dự trữ lớn khi lò làm việc bình thường. Theo quan điêm chắc chắn, trong thiết bị cần chú ý đến các bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự làm việc liên tục của lò. Thí dụ: dây nung, băng tải.
s* Tiện lợi khi sử dụng Tiện lợi khi sử đụng nghĩa là yêu cầu: - Số nhân viên phục vụ tối thiểu. - Không yêu câu trình độ chuyên môn cao, không yêu câu sức lực và sự dẻo dai của nhân viên phục vụ. - Số lượng các thiết bị hiểm và quí bị hao mòn nhanh yêu câu tôi thiểu. - Bảo quản dễ dang.
Kiểm tra và sửa chữa tất cả các bộ phan cua thiết bị thuận lợi. - Theo quan điểm an toàn lao động, điều kiện làm việc phải hợp vệ sinh và tuyệt đôi an toàn. s% Rẻ và đơn giản khi chê tạo Vệ mặt này yêu câu: - Tiêu hao vật liệu ít, đặc biệt là các vật liệu quí và hiểm (các kim loại màu, các hợp kim có hàm lượng niken cao.) - Công nghệ chế tạo đơn giản nghĩa là khả năng chế tạo phải sao cho ngày công ít nhất và tận dụng được các thiết bị, dụng cụ thông thường có sẵn trong các nhà máy chế tạo đề gia công. Đồ án điện tử công suất - Các loại vật liệu và thiết bị yêu cầu đề chế tạo phải ít nhất.
- Sử dụng đến mức tối đa các kết cấu giống nhau và cùng loại để dễ dàng đổi lẫn và thuận tiện khi lắp ráp. - Chọn hợp lý các dạng gia công để phù hợp với điều kiện chế tạo (đúc, hàn, dập). Bỏ các chỉ tiết và các khâu gia công cơ khí không hợp lý. s* Hình đáng bề ngoài đẹp Mỗi kết câu của thiết bị, vật phâm, các khâu và các chỉ tiết phải có hình đáng và tỷ lệ các cạnh phủ hợp, đễ nhìn.
Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng, độ bền của kết cau khi trọng lượng nhỏ và hình đáng bề ngoài đẹp có quan hệ khăng khít với nhau. Việc gia công lần chót như sơn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hình đáng bên ngoài của lò điện. Song cũng cần tránh sự trang trí không cần thiết. Cấu tạo lò điện trở Hình I.
Hình ảnh lò điện trở dạng lò giếng Hình 1.1 thể hiện hình ảnh và kết cấu lò điện trở dạng lò giếng. Lò điện trở thông thường gồm ba phần chính: vỏ lò, lớp lót và dây nung. s Vỏ lò Đồ án điện tử công suất Vỏ lò điện trở là một khung cứng vững, chủ yếu đề chịu tải trọng trong quá trình làm việc của lò. Mặt khác vỏ lò cũng dùng đề giữ lớp cách nhiệt rời và đảm bảo sự kín hoan toàn hoặc tương, đối của lò.
Đối với các lò làm việc với khí bảo vệ, cần thiết vỏ lò phải hoàn toàn kín, còn đối với các lò điện trở binh thường, sự kín của vỏ lò chỉ cần giảm tổng thất nhiệt và tránh sự lùa của không khí lạnh vào lò, đặc biệt theo chiều cao lò. Trong những trường hợp riêng, lò điện trở có thế làm vỏ lò không bọc kín. Khung vỏ lò cần cứng vững đủ để chị được tải trọng của lớp lót, phụ tải lò (vật nung) và các cơ cầu cơ khí gắn trên vo lo. - Vỏ lò chữ nhật thường dùng ở lò buồng, lò liên tục, lò đáy rung v.
- Vỏ lò tròn dùng ở các lò giếng và một vài lò chụp v. - Vỏ lò tròn chịu lực tác dụng bên trong tốt hơn vỏ lò chữ nhật khi củng một lượng kim loại để chế tạo vỏ lò. Khi kết cấu vỏ lò tròn, người ta thường dùng thép tắm dảy 3 - 6 mm khi đường kính vỏ lò la 1000 — 2000 mm va 8 — 12 mm khi đường kính vỏ lò là 2500 — 4000 mm và 14 — 20 mm khi đường kính vỏ lò khoảng 4500 — 6500 mm.