Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LR do R tưUng ra đWi : Cuộc sống hiện đại với v|ng quay hối hả yêu cu mọi hoạt động phải diễn ra trong thời gian nhanh nhất. Các sản phẩm thời thượng phải thực sự hiện đại và tiện ích. Hiện nay, các t|a nhà, các công ty, trung tâm thương mại, chung cư không ng}ng đang được xây dựng hàng loạt các thang máy tự động ở nhiu nơi nên thuận tiện cho viêcvdi chuyển lên xuống các tng cao hơn để tit kiệm thời gian thay vì đi thang bộ v}a mất thời gian v}a mệt mỏi thì thang máy đang trở thành xu hướng thnh hành trên th trường Việt Nam và cả trên toàn th giới. Xu th này phản ánh điu gì? Nó chứng tỏ vai tr| của thang máy đang được đánh giá rất cao.
Vì vâyv nhóm em đã thực hiênv môtvđ tài v “THIẾT KẾ VÀ LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG MÔ HÌNH THANG MÁY 4 TẦNG SỬ DỤNG PLC S7 – 1200 TRÊN PHẦN MỀM TIA PORTAL VÀ WINCC”.2 Các phương pháp nghiêm c\u: - Nghiêm cứu và tìm kim các ngun tài liêuv , tư liêuv có s€n trên mạng. - Nghiên cứu trực tip trên mô hình mô phỏng. 4 Chương 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯ]C VỀ PLC VÀ WINCC 2.1 Gi^i thiêu_ sơ lưbc về PLC .1 Thit b điu khiển logic khả trình Nguồn: Google - Năm 2009, Siemens đã cho ra d|ng sản phẩm S7-1200 dùng để thay th dn cho S7-200. So với S7-200 thì S7-1200 có những tính năng nwi trội: - S7-1200 là một d|ng của bộ điu khiển logic lập trình (PLC) có thể kiểm soát nhiu ứng dụng tự động hóa.
Thit k nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh làm cho chúng ta có những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7- 1200. - Kt hợp một bộ vi xử lý, một bộ ngun tích hợp, các mạch ngõ vào và mạch ngõ ra trong một kt cấu thu gọn, CPU trong 5 S7-1200 đã tạo ra một PLC mạnh mẽ. Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cu để giám sát và điu khiển các thit b nằm trong ứng dụng. CPU giám sát các ngõ vào và làm thay đwi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gm các hoạt động như logic Boolean, việc đm, đnh thì, các phép toán phức hợp và việc truyn thông với các thit b thông minh khác.
- Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ quyn truy cập vào cả CPU và chương trình điu khiển: + Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm trong một khối xác đnh. + Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấu hình việc truy xuất đn các chức năng của CPU. - CPU cung cấp một cwng PROFINET để giao tip qua một mạng PROFINET. Các module truyn thông là có s€n dành cho việc giao tip qua các mạng RS232 hay RS485.
Vậy để làm một dự án với S7-1200 chỉ cn cài TIA Portal vì phn mm này đã bao gm cả môi trường lập trình cho PLC và thit k giao diện HMI. 6 1-Bộ phận kt nối ngun 2-Các bộ phận kt nối nối dây của người dùng có thể tháo được (phía sau các nắp che). 3-Khe cắm thẻ nhớ nằm dưới cửa phía trên. 4-Các LED trạng thái dành cho I/O tích hợp.
5-Bộ phận kt nối PROFINET (phía trên của CPU). Nguồn: Google Hình 2. 2 Cấu trúc PLC S7-1200 - CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dung lượng giúp cho người dùng tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiu ứng dụng khác nhau.\ 7 Các kiểu CPU: Ch\c năng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75 Bộ nhớ người dùng: Bộ nhớ làm việc 25 kB 50 kB Bộ nhớ nạp 1 MB 2 MB Bộ nhớ giữ lại 2 kB 2 kB I/O tích hợp cục bộ 6 ngõ vào / 8 ngõ vào / 14 ngõ vào / 4 ngõ ra 6 ngõ ra 10 ngõ ra Kiểu số 2 ngõ ra 2 ngõ ra 2 ngõ ra Kiểu tương tự Kích thước ảnh tin trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q) Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte Độ mở rộng các module tín Không 2 8 hiệu Bảng tín hiệu 1 8 Các module tín hiệu và truyền thông : Ch\c năng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75 Bộ nhớ người dùng: Bộ nhớ làm việc 25 kB 50 kB Bộ nhớ nạp 1 MB 2 MB Bộ nhớ giữ lại 2 kB 2 kB I/O tích hợp cục bộ 6 ngõ vào / 8 ngõ vào / 14 ngõ vào / 4 ngõ ra 6 ngõ ra 10 ngõ ra Kiểu số 2 ngõ ra 2 ngõ ra 2 ngõ ra Kiểu tương tự Kích thước ảnh tin trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q) Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte Độ mở rộng các module tín Không 2 8 hiệu Bảng tín hiệu 1 - Họ S7-1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu để mở rộng dung lượng của CPU. Người dùng c|n có thể lắp đặt thêm các module truyn thông để hỗ trợ các giao thức truyn thông khác.
9 Hệ thống điều khiển sử dụng dụng PLC.2 Gi^i thiệu về WinCC. Phn mm WinCC của Siemens là một phn mm chuyên dụng để xây dựng giao diện điu khiển HMI (Human Machine Interface) cũng như phục vụ việc xử lý và lưu trữ dữ liệu trong một hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Aquisition) thuộc chuyên ngành tự động hóa. WinCC v12 (tích hợp trong TIA Portal v12) là phn mm kỹ thuật được dùng để thit lập cho bảng điu khiển HMI, máy tính công nghiệp và máy tính PC thông thường. Wincc này được ứng dụng thông qua phn mm hiển th WinCC Runtime Advanced hoặc phức tạp hơn trong hệ thống SCADA với phn mm hiển th WinCC Runtime Professional.
WinCC cung cấp các khả năng sau: WinCC cho phép bạn quan sát quá trình. Quá trình này được hiển th đ hoạ trên màn hình. Màn hình hiển th được cập nhật mỗi ln một trạng thái trong quá trình thay đwi. WinCC cho phép bạn vận hành quy trình.
Ví dụ, bạn có thể chỉ ra một điểm đặt t} giao diện người dùng hoặc bạn có thể mở một van. 10 WinCC cho phép bạn giám sát quá trình. Một cảnh báo sẽ báo hiệu một cách tự động trong sự kiện của một trạng thái quá trình nghiêm trọng. Nu một giá tr được đnh nghĩa trước b vượt quá, một thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình.
WinCC cho phép bạn lưu trữ quá trình. Khi làm việc với WinCC, những giá tr quá trình có thể hoặc được in ra hoặc được lưu trữ theo kiểu điện tử. Điu này tạo điu kiện cho thu thập thông tin của quy trình và cho phép truy cập tip theo đn dữ liệu sản sinh ra trong quá khứ. WinCC có 4 phiên bản phụ thuộc vào hệ thống điều khiển: - Wincc Basic để thit lập cho màn hình HMI cơ bản.
Wincc Basic được đính kèm với trong mỗi phn mm STEP 7 Basic and STEP 7 Professinal. - Wincc Comfort để thit lập cho tất cả các màn hình HMI (Bao gm Comfort HMI và điện thoại di động). - Wincc Advanced để thit lập cho tất cả các màn hình HMI và máy tính với phn mm hiển th Wincc Runtime Advanced Wincc Runtime Advandec là phn mm hiển th cho hệ thống máy tính 1 trạm. - Wincc Professional để thit lập cho tất cả các màn hình HMI và máy tính trong có có cả hệ thống SCADA.
Wincc Runtime Proffesional là hệ thống SCADA được sử dụng để thit lập cả hệ thống 1 trạm điu khiển và nhiu trạm điu khiển. Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY 11 3. Khái niệm chung về thang máy: Thang máy là thit b vận tải chuyên dùng để chở hàng và người theo phương thẳng đứng. Thang máy được dùng trong các khách sạn, công sở, chung cư, bệnh viện, các đài quan sát,.
đặc điểm vận chuyển bằng thang máy so với các phương tiện vận chuyển khác là thời gian của một chu ky vận chuyển bé, tn suất vận chuyển lớn, đóng mở máy liên tục. Ngoài ý nghĩa vận chuyển, thang máy c|n là một trong những yu tố làm tăng vẻ đẹp và tiện nghi của công trình. Thang máy là một thit b vận chuyển được hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tip đn tài sản và tính mạng của con người. Vì vậy, yêu cu chung đối với thang máy khi thit k, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cu vè kỹ thuật an toàn được quy đnh trong các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm.
Thang máy chỉ có cabin đẹp, sang trọng, thông thoáng, êm du thì chưa đủ điu kiện để đưa vào sử dụng mà phải có đy đủ các thit b an toàn, đảm bảo độ tin cậy như: điện chiu sáng dự phng khi mất điện, điện thoại nội bộ, chuông báo, bộ bảo hiểm, công tắc an toàn của cửa cabin, khóa an toàn cửa tng, .2 Phân loại thang máy: Tuỳ thuộc vào chức năng, thang máy có thể phân loại theo các nhóm sau: Thang máy chuyên chở người Thang máy chuyên chở bệnh nhân Thang máy chuyên chở hàng có nguời đi kèm Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm 12 Nguồn: Google Thang máy chuyên để vận chuyển hàng hóa Nguồn: Google Thang máy tải khách Phân loại theo hệ thống dẫn động : Thang máy dẫn động điện Thang máy thủy lực Thang máy khí nén Phân loại theo trọng tải: 13 Thang máy loại nhỏ Q < 160Kg Thang máy trung bình Q = 500 2000kG Thang máy loại lớn Q > 2000Kg Phân loại theo tốc độ di chuyển: Thang máy chạy chậm v=0,5m/s Thang máy tốc độ trung bình v= (0,75 1,5) m/s Thang máy cao tốc v = (2,5 5) m/s 14 Chương 4: CHỌN CÁC THÔNG SỐ THANG MÁY Nguồn: Google Vì hệ thống thang máy được sử dụng trong gia đình nên tải trọng phù hợp có thể sử dụng để tiết kiệm chi phí lắp đặt , cũng như tiết kiện điện thì chúng em sẽ sử dụng thang máy như sau: Tải Trọng Thang Máy: 1.000 Kg Tốc độ :60 m/p Số người :15 Động cơ thang máy : • Ngun gốc:Hàn Quốc • Tên thương hiệu:Fuji hàn quốc • Số mô hình:WYT-T1.