Thiết kế kỹ thuật tuyến đường khu du lịch sinh thái Hồ Cấm Sơn, Lục Ngạn

Luận văn thiết kế đường cho KDL sinh thái Hồ Cấm Sơn, Bắc Giang. Nghiên cứu giải pháp quy hoạch, kỹ thuật hạ tầng giao thông bền vững.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Công trình giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2012

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế kỹ thuật tuyến đường hồ Cấm Sơn Lục Ngạn

Dự án thiết kế kỹ thuật tuyến đường khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn (tuyến A-B) là một hạng mục trọng điểm trong chiến lược phát triển hạ tầng của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Tuyến đường này không chỉ đóng vai trò là cầu nối giao thông huyết mạch mà còn là đòn bẩy thúc đẩy tiềm năng du lịch, kinh tế - xã hội của khu vực. Việc lập một hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết và khoa học là yêu cầu cấp thiết, đảm bảo công trình đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và hiệu quả về vốn đầu tư. Mục tiêu của dự án là xây dựng một tuyến đường cấp IV miền núi, phù hợp với quy hoạch giao thông Lục Ngạn, kết nối các điểm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và nâng cao đời sống người dân. Quá trình thiết kế dựa trên cơ sở các số liệu khảo sát địa hình, địa chất thực tế, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005 và các quy chuẩn xây dựng hiện hành. Việc hoàn thiện tuyến đường sẽ góp phần khai thác hiệu quả cảnh quan ven hồ Cấm Sơn, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững và tạo ra một diện mạo mới cho hạ tầng khu vực.

1.1. Vị thế chiến lược của hạ tầng khu du lịch sinh thái Cấm Sơn

Khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn được xác định là mũi nhọn kinh tế của huyện Lục Ngạn. Tuy nhiên, hệ thống giao thông hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Tuyến đường A-B ra đời nhằm giải quyết bài toán kết nối, tạo thành một mạng lưới hạ tầng khu du lịch sinh thái đồng bộ. Công trình này không chỉ phục vụ du khách mà còn là tuyến đường dân sinh quan trọng, kích thích giao thương và sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây ăn quả đặc sản của vùng. Việc đầu tư vào tuyến đường này thể hiện tầm nhìn dài hạn, phù hợp với xu hướng phát triển chung của tỉnh Bắc Giang, hướng tới mục tiêu đưa Lục Ngạn trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội ở phía Đông Bắc của tỉnh.

1.2. Mục tiêu cốt lõi trong thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

Bản thuyết minh dự án đầu tư xây dựng đặt ra các mục tiêu rõ ràng: thiết kế một tuyến đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế 60 km/h, bề rộng nền đường 9m và mặt đường 7m. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: vận dụng kiến thức chuyên môn để lập một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh; đề xuất phương án thi công tối ưu; và lập dự toán chi phí xây dựng công trình một cách chính xác. Dự án cũng nhấn mạnh việc tận dụng tối đa vật liệu xây dựng tại địa phương như đá dăm, đất đồi để giảm chi phí và thúc đẩy kinh tế nội vùng. Toàn bộ quá trình thiết kế phải đảm bảo sự hài hòa với cảnh quan tự nhiên, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường.

II. Thách thức khi thiết kế tuyến đường khu du lịch hồ Cấm Sơn

Quá trình triển khai thiết kế kỹ thuật tuyến đường khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn đối mặt với nhiều thách thức đặc thù của một huyện miền núi. Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi đồi núi và khe suối đòi hỏi công tác khảo sát địa hình, địa chất phải được thực hiện cực kỳ cẩn trọng. Một số khu vực có nền đất yếu, độ ổn định kém, cần các giải pháp xử lý kỹ thuật phức tạp để tránh sụt lún. Vấn đề giải phóng mặt bằng cũng là một trở ngại lớn, đặc biệt khi tuyến đường đi qua các khu dân cư. Ngoài ra, việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như độ dốc, bán kính cong, tầm nhìn phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn và TCVN 4054:2005 trong điều kiện địa hình khó khăn. Bài toán cân bằng giữa chi phí xây dựng, hiệu quả khai thác và bảo vệ môi trường cũng là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi các kỹ sư phải đưa ra những lựa chọn phương án tuyến tối ưu nhất.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất phức tạp tại Lục Ngạn

Huyện Lục Ngạn có địa hình đặc trưng của vùng núi, bị chia cắt mạnh. Tuyến đường A-B đi qua khu vực có độ cao trung bình từ 80-120m, nhiều đồi thoải nhưng cũng có những đoạn dốc lớn (30-35%). Kết quả khảo sát địa chất cho thấy nền đất chủ yếu là đất sét pha, tương đối ổn định. Tuy nhiên, một số phân đoạn đi qua vùng ruộng trũng có lớp đất yếu, tính kháng cắt nhỏ và nén lún lớn. Điều này bắt buộc phải có các biện pháp xử lý nền móng đặc biệt trước khi thi công, làm tăng chi phí và độ phức tạp của dự án. Sự phân bố của các khe suối tự nhiên cũng yêu cầu phải bố trí nhiều công trình thoát nước ngang.

2.2. Vấn đề giải phóng mặt bằng và đánh giá tác động môi trường ĐTM

Công tác giải phóng mặt bằng luôn là một trong những khâu phức tạp nhất của các dự án hạ tầng. Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu phải cân nhắc kỹ lưỡng để giảm thiểu ảnh hưởng đến khu dân cư và đất nông nghiệp. Trong hai phương án được đề xuất, phương án 2 được chọn vì đi chủ yếu qua khu ruộng và đồi, ít ảnh hưởng đến dân sinh, giúp giảm chi phí đền bù. Song song đó, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là bắt buộc, nhằm xác định các ảnh hưởng của dự án đến hệ sinh thái hồ Cấm Sơn và đề xuất các biện pháp giảm thiểu, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững và hài hòa với tự nhiên.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ và trắc dọc tuyến đường A B

Việc thiết kế kỹ thuật tuyến đường bắt đầu với hai hạng mục quan trọng nhất là bình đồ (mặt bằng) và trắc dọc (mặt cắt dọc). Thiết kế bình đồ là việc vạch hướng tuyến trên bản đồ địa hình, bao gồm các đoạn thẳng và đường cong. Nguyên tắc chính là bám sát địa hình, hạn chế khối lượng đào đắp và đảm bảo các yếu tố hình học như bán kính cong, tầm nhìn. Thiết kế trắc dọc, hay còn gọi là vạch đường đỏ, quyết định độ dốc của tuyến đường. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với bình đồ để tối ưu hóa chi phí xây dựng và chất lượng khai thác. Các thông số kỹ thuật như độ dốc dọc tối đa (6%), bán kính đường cong đứng lồi (Rmin=2500m) và lõm (Rmin=1000m) đều được tính toán và kiểm tra cẩn thận theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005. Kết quả là một bản vẽ thi công tuyến đường chi tiết, thể hiện rõ cao độ thiết kế, khối lượng đào đắp và vị trí các công trình phụ trợ.

3.1. Lựa chọn phương án tuyến và xác định yếu tố hình học

Dựa trên phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phương án tuyến 2 đã được lựa chọn với tổng chiều dài 4193,04m. Phương án này có ưu điểm về chi phí giải phóng mặt bằng thấp và cảnh quan đẹp, dù có một số đoạn địa chất yếu cần xử lý. Các yếu tố hình học của bình đồ như bán kính đường cong, chiều dài tiếp tuyến, và độ mở rộng tại các đường cong được tính toán chi tiết. Đặc biệt, việc thiết kế siêu cao (viara) và các đoạn nối siêu cao được thực hiện để đảm bảo xe chạy an toàn và êm thuận với vận tốc thiết kế 60 km/h.

3.2. Kỹ thuật thiết kế đường đỏ và đường cong đứng tối ưu

Thiết kế trắc dọc sử dụng phương pháp đường bao và đường cắt để cân bằng khối lượng đào đắp, giảm chi phí vận chuyển đất. Đường đỏ được vạch sao cho độ dốc dọc không vượt quá 6%, đảm bảo lực kéo của các loại xe tải phổ biến. Tại các vị trí thay đổi độ dốc lớn hơn 1%, các đường cong đứng được bố trí. Bán kính đường cong đứng được tính toán dựa trên điều kiện đảm bảo tầm nhìn an toàn cho xe chạy ngược chiều (S = 150m) và hạn chế lực ly tâm, mang lại sự êm thuận cho hành khách. Việc xác định chính xác các điểm xuyên (điểm giao giữa đường đỏ và đường đen) là cơ sở quan trọng để tính toán khối lượng thi công.

IV. Giải pháp thiết kế nền mặt đường và hệ thống thoát nước

Chất lượng và tuổi thọ của công trình phụ thuộc rất lớn vào thiết kế nền mặt đường và hệ thống thoát nước. Nền đường, với vai trò là móng đỡ cho toàn bộ kết cấu bên trên, phải đảm bảo ổn định và không bị biến dạng dưới tác động của tải trọng và các yếu tố thời tiết. Đối với tuyến A-B, kết cấu áo đường mềm được lựa chọn vì tính linh hoạt, chi phí hợp lý và phù hợp với việc sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phương. Song song đó, một hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang hiệu quả là yếu tố sống còn để bảo vệ nền đường khỏi sự phá hoại của nước. Việc thiết kế cống, rãnh được tính toán thủy lực cẩn thận để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước mưa và lũ, duy trì cường độ của nền đường trong suốt quá trình khai thác, góp phần vào sự bền vững của toàn bộ dự án.

4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm và vật liệu xây dựng

Giải pháp kết cấu áo đường mềm được áp dụng cho tuyến đường này. Cấu trúc này thường bao gồm các lớp vật liệu được lựa chọn và lu lèn chặt, trên cùng là lớp mặt đường bê tông nhựa. Ưu điểm của giải pháp này là khả năng phân bố tải trọng tốt, thi công tương đối đơn giản và dễ dàng duy tu, sửa chữa. Việc thiết kế chú trọng tận dụng các mỏ vật liệu xây dựng tại địa phương như đá dăm, cát, sỏi và đất đồi có chỉ số tốt để làm các lớp móng dưới, giúp giảm đáng kể chi phí vận chuyển và xây dựng.

4.2. Thiết kế hệ thống thoát nước dọc và thoát nước ngang

Để bảo vệ nền đường, hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang được thiết kế đồng bộ. Hệ thống thoát nước dọc bao gồm các rãnh biên hình thang được xây dựng ở những đoạn đường đào hoặc nửa đào nửa đắp. Kích thước rãnh được tính toán để có khả năng thoát hết lưu lượng nước mặt lớn nhất. Hệ thống thoát nước ngang gồm các cống tròn bê tông cốt thép đặt tại các vị trí tụ thủy, khe suối. Khẩu độ cống được xác định dựa trên tính toán thủy văn cho lưu vực tương ứng, đảm bảo không gây ngập úng và xói lở công trình.

V. Cách tổ chức thi công và đảm bảo an toàn giao thông tuyến

Sau khi hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuậtbản vẽ thi công tuyến đường, giai đoạn tổ chức thi công và đảm bảo an toàn giao thông là khâu quyết định sự thành công của dự án. Một kế hoạch thi công khoa học sẽ giúp tối ưu hóa tiến độ và chi phí. Yếu tố an toàn được đặt lên hàng đầu, không chỉ cho công nhân trên công trường mà còn cho người và phương tiện lưu thông sau khi công trình đưa vào sử dụng. Điều này được thực hiện thông qua việc thiết kế và lắp đặt một hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường đầy đủ, rõ ràng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Cuối cùng, việc lập dự toán chi phí xây dựng công trình chi tiết là cơ sở để quản lý nguồn vốn hiệu quả, đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch với chất lượng cao nhất.

5.1. Lập dự toán chi phí xây dựng công trình chi tiết

Việc lập dự toán chi phí xây dựng công trình được thực hiện dựa trên khối lượng công việc chi tiết đã được bóc tách từ bản vẽ thiết kế. Các hạng mục chi phí bao gồm: chi phí vật liệu (xi măng, sắt thép, đá, cát), chi phí nhân công, chi phí máy thi công, và các chi phí quản lý dự án, tư vấn, dự phòng. Bảng dự toán chi tiết giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan về nguồn vốn cần thiết, là công cụ quan trọng để kiểm soát chi tiêu và đảm bảo hiệu quả tài chính cho toàn bộ dự án xây dựng hạ tầng khu du lịch sinh thái.

5.2. Bố trí hệ thống biển báo vạch sơn kẻ đường đạt chuẩn

Để đảm bảo an toàn giao thông, việc bố trí hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường là hạng mục không thể thiếu. Hệ thống này được thiết kế dựa trên cấp hạng đường, tốc độ thiết kế và các đặc điểm hình học của tuyến. Các biển báo nguy hiểm được đặt trước các đoạn đường cong bán kính nhỏ, đoạn dốc dài. Biển báo hiệu lệnh và chỉ dẫn được bố trí tại các nút giao, khu vực đông dân cư. Vạch sơn kẻ đường bao gồm vạch tim đường, vạch phân làn và vạch mép đường, giúp định hướng cho người lái xe an toàn, đặc biệt vào ban đêm hoặc khi thời tiết xấu.

04/10/2025
Thiết kế kỹ thuật tuyến đường khu du lịch sinh thái hồ cấm sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang gọi tắt là tuyến a b

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay việc phát triển kinh tế là mục tiêu đặt lên hàng đầu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới và nó càng quan trọng hơn đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Việc thiết kế và cải tạo chất lượng đường xá giao thông nông thôn đã trở thành mục tiêu trong chiến lược phát triển nông thôn của Đảng và nhà nước. Điều đó phù hợp với xu hướng phát triển của các nước đi lên từ nông nghiệp như nước ta. Do nhu cầu giao thông cùng với sự gia tăng sản xuất và giao lưu xã hội, mật độ đường giao thông ngày càng cao.

Trong khi đó nước ta tỉ lệ dân số sống ở nông thôn chiếm 75% dân số cả nước, sự chênh lệch về các mặt đời sống, kinh tế, xã hội giữa nông thôn và thành thị còn rất cao. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực, phục vụ đời sống sản xuất, vận chuyển hành khách và trao đổi buôn bán giữa các vùng kinh tế, nâng cao mức sống của người dân, một trong những giải pháp tích cực là xây dựng các tuyến đường giao thông nối liền nông thôn với thành thị và các vùng nông thôn với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, kích thích sản xuất. Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, trung tâm huyện lỵ cách thành phố Bắc Giang 40km về phía đông. Huyện có diện tích tự nhiên là 101.223,72 ha, với 29 xã và 1 thị trấn.

Theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Lục Ngạn, du lịch là hướng phát triển kinh tế mũi nhọn trong những năm tới, trong đó mũi nhọn kinh tế là khai thác du lịch sinh thái. Dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Cấm Sơn là dự án đầu tư du lịch trọng điểm của huyện và tỉnh. Hiện tại có một số dự án thành phần trong khu vực hồ đã và đang được triển khai xây dựng. Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện đã phân huyện thành 3 vùng kinh tế đặc thù, khu du kịch sinh thái Cấm Sơn thuộc vùng kinh tế trung tâm, nơi tập trung 64% quỹ đất nông nghiệp của huyện và tập trung 69% dân số.

Về vị trí, hồ Cấm Sơn cách 9,5km so với trung tâm huyện lỵ về phía Tây Bắc. 1 Phát triển khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn cho phép khai thác được tất cả các loại hình du lịch khác trên địa bàn tỉnh, có thể kết hợp tốt giữa du lịch sinh thái cảnh quan thiên nhiên với loại hình du lịch trang trại, du lịch văn hóa. Có thể khai thác giữa nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong ngành nông_lâm nghiệp. Tuyến đường Cấm Sơn là một tuyến đường trong hệ thống giao thông khu du lịch sinh thái Cấm Sơn, là cầu nối giữa hai trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa lớn của địa phương, đồng thời cũng là một công trình trong hệ thống giao thông của tỉnh Bắc Giang.

Vì vậy việc xây dựng tuyến đường khu du lịch sinh thái Cấm Sơn là một yêu cầu cấp thiết. Được sự nhất trí của Bộ môn kĩ thuật xây dựng công trình _Khoa cơ điện và công trình tôi thực hiên đề tài :” Thiết kế kỹ thuật tuyến đƣờng khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn _Huyện Lục Ngạn_Bắc Giang”. 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu Giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, hiểu biết thêm những kiến thức có liên quan đến chuyên môn, lập được sơ đồ thiết kế kỹ thuật một đoạn tuyến đường, đề xuất được phương pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình trên tuyến.

Qua đó rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng cần thiết của một người cán bộ kỹ thuật trong tương lai. Đối tƣợng nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật tuyến đường qua khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang. Phƣơng pháp nghiên cứu. Trên cơ sở lý thuyết đã học, áp dụng các công thức toán học, căn cứ vào các quy phạm thiết kế đường, các giáo trình, các tiêu chuẩn thiêt kế đường ô tô và các phần mềm tính toán hỗ trợ thiết kế đã lập ra được bộ hồ sơ thiết kế đường ô tô đầy đủ và theo đúng quy trình kỹ thuật.

Nội dung nghiên cứu - Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến đường. - Thiết kế bình đồ tuyến đường. - Thiết kế trắc dọc trắc ngang nền đường. - Thiết kế công trình vượt dòng.

- Thiết kế áo đường. - Đề xuất giải pháp thi công. - Dự toán giá thành. Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện thời gian cũng như kiến thức và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên tôi không thể đi sâu vào tính toán thiết kế từng chi tiết 3 cụ thể của tuyến đường.

Trong khóa luận này tôi chỉ tập trung nghiên cứu và đi sâu vào một số nội dung sau : - Tính toán, thiết kế : Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, nền đường, áo đường, công trình vượt dòng. Dự toán được kinh phí xây dựng đoạn đường từ Km 3 + 00 đến Km 4 + 187,26. 4 CHƢƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 1. Điều kiện tự nhiên 1.

Vị trí địa lí Huyện Lục Ngạn nằm trên trục quốc lộ 31, trung tâm huyện lỵ cách tỉnh Bắc Giang 40km về phía Đông bắc, cách thủ Đô Hà Nội 91km. Huyện Lục Ngạn có diện tích tự nhiên là 101.223,72ha, dân số là 185.506 người, mật độ dân số trung bình 180 người/km2. -Phía bắc giáp huyện Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn -Phía Nam và Tây giáp huyện Lục Nam của tỉnh Bắc Giang -Phía Đông giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và huyện Lộc Bình của tỉnh Lạng Sơn. Vị trí địa lí xã Kiến Lao Xã Kiến Lao nằm ở phía Tây Bắc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, cách thị trấn Chũ 10km, có diện tích tự nhiên la 5620ha.

Được chia làm 11 điểm dân cư, trong tổng số 10 thôn có vị trí địa lí cách xa huyện lỵ 10km. Có hệ thống giao thông nối các khu dân cư trong xã với nhau và các xã với nhau tương đối thuận tiện. Địa hình khá phức tạp gồm cả 3 vùng đất : cao, vừa và thấp. Đất đai thuộc loại đất bạc màu điển hình.

Sự phát triển kinh tế xã hội của xã cũng có nhiều thuận lợi tuy nhiên vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định. -Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn -Phía Tây giáp xã Đông Hưng Huyện Lục Nam -Phía Đông giáp xã Kiên Thành -Phía Đông Bắc giáp xã Sơn Hải -Phía Nam giáp xã Qúy Sơn. Điều kiện địa hình Huyện Lục Ngạn là 1 huyện miền núi bao bọc bởi hai dải núi Bảo Đài và Huyền Đinh, nên địa hình được chia thành 2 vùng rõ rệt : địa hình vùng 5 cao và địa hình vùng thấp. Xã Kiến Lao (nơi tuyến thiết kế đi qua) thuộc vùng đia hình thấp, độ cao trung bình từ 80-120m so với mặt nước biển.

Đất đai trong vùng phần lớn là đồi thoải, một số nơi bị xói mòn. Vì địa hình miền núi phức tạp nên đất đai xã Kiến Lao bị chia cắt bởi khe suối, đồi núi và những ruộng lúa, độ cao trung bình khoảng 100m nơi cao nhất khoảng 358,8m so với mực nước biển. Hướng nghiêng chính của địa hình theo hướng Tây – Đông, địa hình về phái Tây Nam, Tây Bắc và Bắc cao hơn địa hình ở phía Đông và Nam, thấp nhất là ở khu trung tâm xã. Hệ thống các đồi bao quanh có độ cao lớn nhất khoảng +135m trung bình +68m.

Độ dốc lớn nhất nằm trong phạm vi 30%-35%, độ dốc trung bình khoảng 12%. Khí hậu thủy văn Lục Ngạn nằm trọn trong vùng Đông Bắc Việt Nam nên chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa, trong đó có vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưng của khí hậu vùng miền núi, có khí hậu tương tực các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên.Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,5 độ và cao nhất vào tháng 6 khoảng 27,8 độ, tháng 1 và 2 nhiệt độ thấp nhất khoảng 18,8 độ. Lượng mưa trung bình hàng năm 1321mm lượng mưa cao nhất 1780mm, vào các tháng 6, 7 ,8 lượng mưa thấp nhất là 912mm, tháng có ngày mưa ít nhất là tháng 12 và 1. Độ ẩm trung bình la 81%, cao nhất là 85%, thấp nhất là 72%.

Lục Ngạn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông tốc độ gió bình quân là 2,3m/s, mùa hạ có gió Đông Nam, Lục Ngạn là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão. Tình hình địa chất Qua quá trình điều tra thăm dò địa chất (đào hố khoan thăm dò, qua các vết sạt lở) cho thấy địa chất khá tốt tương đối ổn định, tuy nhiên cũng có một số vị trí nền đất tự nhiên còn yếu, tuyến đường thiết kế đi qua cần phải có các giải pháp kĩ thuật để khắc phục tránh hiện tượng sụt lún. Tài nguyên thiên nhiên +) Tài nguyên đất: Lục Ngạn có tổng diện tích đất tự nhiên là 101.223,72 ha trừ diện tích mặt nước ao hồ, sông suối, diện tích núi đá và một số diện tích khu dân cư còn lai diện tích được điều tra thổ nhưỡng là 94.961,64ha chiếm 93,76% diện tích đất tự nhiên. Theo kết quả điều tra gần đây thấy đất Lục Ngạn có 6 loại đất chính.

1) Đất phù sa sông suối 2) Đất bùn lầy 3) Đất feralit màu bùn vàng nhạt trên núi 4) Đất feralit trên núi cao 200-700m 5) Đất feralit điển hình nhiệt đới ẩm vùng đồi núi cao từ 250-300m 6) Đất lúa nước vùng đồi núi +) Tài nguyên nƣớc Tài nguyên nước của Lục Ngạn chủ yếu là nước mặt và nước ngầm. Nguồn nước mặt có sông Lục Nam chảy qua dài gần 60km, nước sông chảy quanh năm với lưu lượng khá lớn. Ngoài sông Lục Nam còn có rát nhiều sông suối nhỏ nằm rải rác ở các xã vùng núi cao, tạo ra nhiều hồ chứa nước nhỏ. Nguồn nước mặt đa dạng là một tài nguyên phong phú để phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp ở huyện.

Nguồn nước ngầm hiện tại chưa được khoan thăm dò để đánh giá trữ lượng nhưng qua khảo sát sơ bộ ở các giếng nước của dân đào ở một số vùng thấp trong huyện cho thấy giếng khoan sâu từ 20-25m thì xuất hiện nước ngầm, chất lượng khá tốt. Nếu tổ chức khoan thăm dò đánh giá trữ lượng thì có thể khai thác nước phục vụ sinh hoạt cho các điểm dân cư tập trung đông ở các thi trấn và các thị thứ. +)Tài nguyên khoáng sản: Lục Ngạn có một số khoáng sản quý như đồng, vàng, than…nhưng hàm lượng thấp khai thác kém hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ