Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu đô thị văn phú quận hà đông thành phố hà nội

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tối ưu cho Khu đô thị Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội. Giải pháp bền vững, bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Tác giả

Phạm Văn Dũng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về nước thải sinh hoạt

1.1.1. Khái niệm nước thải sinh hoạt

1.1.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt

1.1.3. Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt

1.2. Thực trạng ô nhiễm tại Việt Nam

1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

1.2.2. Ảnh hưởng tới con người

1.2.3. Ảnh hưởng tới môi trường

1.3. Các phương pháp xử lý nước thải

1.3.1. Phương pháp xử lý cơ học

1.3.2. Phương pháp xử lý hóa lý

1.3.3. Phương pháp xử lý hóa học

1.3.4. Phương pháp xử lý sinh học

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu

2.3.2. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện khí hậu

3.1.3. Điều kiện địa hình, thủy văn

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3. Quy hoạch cấp điện - nước của khu đô thị

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu, đánh giá đặc tính nước thải

4.2. Ngăn tiếp nhận

4.3. Bể tách dầu mỡ

4.4. Bể lắng đợt I

4.5. Bể lắng ly tâm

4.6. Bể khử trùng

4.7. Bể nén bùn

4.8. Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành xử lý nước thải

4.8.1. Dự toán chi phí xây dựng

4.8.2. Phần thiết bị

4.8.3. Tính toán chi phí vận hành

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan giải pháp xử lý nước thải KĐT Văn Phú Hà Đông

Sự phát triển nhanh chóng của các khu đô thị tại quận Hà Đông, đặc biệt là Khu đô thị Văn Phú, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về hạ tầng kỹ thuật, trong đó hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đóng vai trò then chốt. Nước thải phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của hàng nghìn hộ dân, nếu không được xử lý đúng cách, sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và môi trường sống. Đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu đô thị Văn Phú” ra đời nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề xuất một giải pháp xử lý nước thải khu đô thị toàn diện và bền vững. Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống có khả năng xử lý nước thải đạt quy chuẩn nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường, đồng thời tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành. Dự án này không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp, tính toán thiết kế chính xác và dự toán chi phí hợp lý là những nội dung cốt lõi, làm cơ sở khoa học cho việc triển khai thực tế. Một hệ thống xử lý nước thải cho chung cư và biệt thự tại Văn Phú cần đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả và dễ dàng bảo trì.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của hệ thống xử lý nước thải

Khu đô thị Văn Phú, với quy mô dân số ngày càng tăng, kéo theo lượng nước thải sinh hoạt khổng lồ. Theo khảo sát, nguồn thải chủ yếu đến từ các khu căn hộ, biệt thự, nhà hàng và khu thương mại. Nước thải này chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (Nito, Photpho), chất rắn lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh. Nếu không có biện pháp can thiệp, việc xả thải trực tiếp sẽ làm ô nhiễm sông Nhuệ, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc đầu tư thi công hệ thống xử lý nước thải tập trung là nhiệm vụ bắt buộc và cấp bách, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải tại Hà Nội.

1.2. Mục tiêu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu đô thị

Mục tiêu tổng quát của dự án là thiết kế một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KĐT Văn Phú có khả năng loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm, đảm bảo nước sau xử lý đạt cột A của QCVN 14:2008/BTNMT. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Đánh giá chính xác lưu lượng và đặc tính ô nhiễm của nước thải đầu vào; (2) Lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với đặc điểm nước thải và điều kiện kinh tế; (3) Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống; và (4) Dự toán chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải một cách hợp lý, đảm bảo tính khả thi khi đưa vào ứng dụng.

II. Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt Văn Phú

Để thiết kế một hệ thống xử lý hiệu quả, việc hiểu rõ đặc tính của nguồn thải là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Nghiên cứu thực hiện tại KĐT Văn Phú đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chi tiết các chỉ số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Kết quả cho thấy một bức tranh đáng báo động về mức độ ô nhiễm, vượt xa các tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể, các chỉ số như Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni và đặc biệt là vi khuẩn Coliform đều ở mức rất cao. Theo khóa luận của Phạm Văn Dũng (2017), hàm lượng BOD5 trung bình là 240 mg/l và TSS là 120 mg/l. Đây là những con số phản ánh tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn, chủ yếu từ thức ăn thừa và chất thải của con người. Tình trạng này đòi hỏi một quy trình xử lý chuyên sâu, không chỉ dừng lại ở các phương pháp cơ học sơ bộ. Việc đánh giá tác động môi trường ĐTM cho thấy nếu không có hệ thống xử lý, các nguồn tiếp nhận tại địa phương sẽ nhanh chóng bị phú dưỡng hóa, suy thoái và không còn khả năng tự làm sạch. Đây là thách thức lớn cần giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho quận Hà Đông.

2.1. Phân tích đặc tính ô nhiễm trong nước thải tại Hà Đông

Kết quả phân tích mẫu nước thải tại KĐT Văn Phú cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt đô thị. Cụ thể: Nồng độ BOD5 là 240 mg/l, TSS là 120 mg/l, Amoni (NH4+) là 30 mg/lTổng Coliform lên tới 12.000 MPN/100ml. Tỷ lệ BOD5/COD ≈ 0.6 cho thấy nước thải có khả năng phân hủy sinh học tốt, là cơ sở quan trọng để lựa chọn các phương pháp xử lý sinh học. Các thông số này là dữ liệu đầu vào cốt lõi cho quá trình tính toán và thiết kế hệ thống.

2.2. So sánh với quy chuẩn nước thải sinh hoạt QCVN 14 2008

Khi đối chiếu với quy chuẩn nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A, áp dụng cho nguồn nước loại A), mức độ ô nhiễm hiện tại là rất nghiêm trọng. Nồng độ BOD5 (240 mg/l) cao gấp 8 lần giới hạn cho phép (30 mg/l). Tương tự, TSS (120 mg/l) cao hơn 2.4 lần (so với 50 mg/l), Amoni (30 mg/l) cao gấp 6 lần (so với 5 mg/l), và Coliform (12.000 MPN/100ml) cao hơn 2.4 lần (so với 5.000 MPN/100ml). Những con số này khẳng định rằng nước thải tuyệt đối không thể xả trực tiếp ra môi trường nếu chưa qua xử lý.

III. Phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tối ưu

Việc lựa chọn công nghệ là trái tim của dự án tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Một công nghệ phù hợp phải đáp ứng đồng thời ba tiêu chí: hiệu quả xử lý cao, chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, và phù hợp với đặc tính nước thải cụ thể. Dựa trên phân tích nước thải tại KĐT Văn Phú có tỷ lệ BOD5/COD cao và thành phần ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ, phương pháp xử lý sinh học hiếu khí được ưu tiên hàng đầu. Các công nghệ hiện đại như công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor), công nghệ SBR (Sequencing Batch Reactor) hay công nghệ AAO (Anaerobic - Anoxic - Oxic) đều được đưa ra xem xét. Mỗi công nghệ có những ưu và nhược điểm riêng về diện tích xây dựng, khả năng xử lý Nito, Photpho và độ phức tạp trong vận hành. Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, công nghệ bùn hoạt tính truyền thống cải tiến với bể Aerotank đã được lựa chọn. Đây là giải pháp đã được kiểm chứng về hiệu quả, độ ổn định, phù hợp với quy mô công suất lớn và đặc biệt là chi phí vận hành không quá cao, phù hợp với điều kiện của một khu đô thị tại Việt Nam. Công nghệ này tập trung vào việc oxy hóa các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật hiếu khí, có khả năng xử lý BOD5 và COD với hiệu suất rất cao.

3.1. So sánh các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến hiện nay bao gồm: Công nghệ AAO (xử lý tốt N, P nhưng phức tạp), công nghệ SBR (tiết kiệm diện tích nhưng vận hành theo mẻ), và công nghệ MBBR (hiệu quả cao, chịu tải tốt nhưng chi phí giá thể cao). Việc so sánh này giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan để đưa ra quyết định phù hợp nhất với nguồn lực và yêu cầu kỹ thuật của dự án.

3.2. Lý do chọn công nghệ sinh học hiếu khí Aerotank

Công nghệ Aerotank được lựa chọn cho KĐT Văn Phú vì những lý do chính: (1) Hiệu suất xử lý chất hữu cơ (BOD5, COD) rất cao, có thể đạt trên 85-90%; (2) Công nghệ quen thuộc, dễ vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải; (3) Chi phí đầu tư ban đầu và vận hành cạnh tranh so với các công nghệ tiên tiến khác; (4) Phù hợp với đặc tính nước thải có khả năng phân hủy sinh học tốt như đã phân tích. Đây là một lựa chọn cân bằng giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.

IV. Hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý nước thải chi tiết

Sau khi lựa chọn công nghệ, giai đoạn thiết kế chi tiết là bước hiện thực hóa giải pháp. Hệ thống xử lý nước thải cho KĐT Văn Phú được thiết kế theo một dây chuyền công nghệ khép kín và khoa học, đảm bảo xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm. Quy trình bắt đầu từ khâu xử lý sơ bộ đến xử lý sinh học và khử trùng. Mỗi công trình đơn vị trong hệ thống đều được tính toán kỹ lưỡng dựa trên lưu lượng thiết kế (3.000 m³/ngày) và nồng độ chất ô nhiễm đầu vào. Các bản vẽ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện trên phần mềm Autocad, mô tả chi tiết kết cấu, kích thước và cách bố trí thiết bị. Việc thiết kế không chỉ tập trung vào hiệu quả xử lý mà còn tối ưu hóa không gian, đảm bảo an toàn lao động và thuận tiện cho công tác vận hành, bảo dưỡng sau này. Quá trình lắp đặt trạm xử lý nước thải sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu suất hoạt động của toàn hệ thống. Các hạng mục như bể tách dầu, bể lắng ly tâm, và đặc biệt là bể xử lý nước thải composite (nếu áp dụng cho quy mô nhỏ hơn) đều được tính toán để tối ưu hóa hiệu quả lắng và phân tách.

4.1. Sơ đồ và thuyết minh dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

Dây chuyền công nghệ đề xuất bao gồm các bước: Nước thải → Song chắn rác → Bể tách dầu mỡ → Bể điều hòa → Bể lắng đợt I → Bể Aerotank (với máy thổi khí) → Bể lắng đợt II → Bể khử trùng (dùng Chlorine) → Nguồn tiếp nhận. Bùn dư từ bể lắng sẽ được đưa đến bể nén bùn trước khi xử lý cuối cùng. Sơ đồ này đảm bảo loại bỏ từ các tạp chất thô, dầu mỡ, ổn định lưu lượng, xử lý sinh học và cuối cùng là diệt khuẩn.

4.2. Tính toán các công trình đơn vị Bể lắng Bể Aerotank

Việc tính toán kích thước các công trình dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế và thông số đầu vào. Ví dụ, thể tích bể Aerotank được xác định dựa trên thời gian lưu nước cần thiết (thường từ 4-8 giờ) và tải trọng hữu cơ. Bể lắng được tính toán dựa trên vận tốc lắng của bùn hoạt tính và tải trọng bề mặt để đảm bảo bùn lắng hiệu quả. Các tính toán này là nền tảng để một công ty môi trường tại Hà Đông có thể lập dự toán và thi công chính xác.

V. Chi phí và hiệu quả của trạm xử lý nước thải Văn Phú

Một trong những yếu tố quyết định tính khả thi của dự án là chi phí. Việc phân tích chi phí bao gồm hai phần chính: chi phí đầu tư xây dựng ban đầu và chi phí vận hành hàng tháng. Theo dự toán từ đề tài nghiên cứu, tổng chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 3.000 m³/ngày đêm cho KĐT Văn Phú được tính toán phù hợp với ngân sách của chủ đầu tư. Quan trọng hơn, chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải được tối ưu ở mức thấp, chỉ khoảng 2.370 vnđ/m³ nước thải. Chi phí này đã bao gồm tiền điện cho máy bơm, máy thổi khí, hóa chất khử trùng, nhân công và chi phí bảo trì, sửa chữa. Về hiệu quả, hệ thống được thiết kế để đạt hiệu suất xử lý BOD5 là 89% và hiệu suất bể lắng ly tâm đạt 80%. Với hiệu suất này, chất lượng nước đầu ra hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn xả thải tại Hà Nội theo QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Đây là minh chứng cho thấy việc đầu tư vào một hệ thống xử lý bài bản không chỉ là nghĩa vụ mà còn là một khoản đầu tư hiệu quả, mang lại lợi ích lâu dài cho cả cộng đồng và môi trường.

5.1. Báo giá hệ thống xử lý nước thải Xây dựng và thiết bị

Chi phí đầu tư ban đầu bao gồm: chi phí xây dựng các bể bê tông (bể điều hòa, Aerotank, bể lắng...), và chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị. Các thiết bị chính gồm song chắn rác, bơm chìm, máy thổi khí, hệ thống phân phối khí, bơm bùn, máy ép bùn và hệ thống châm hóa chất. Một báo giá hệ thống xử lý nước thải chi tiết sẽ được các nhà thầu cung cấp dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật.

5.2. Phân tích hiệu quả xử lý và đáp ứng tiêu chuẩn xả thải

Hệ thống sau khi đi vào vận hành ổn định sẽ giảm thiểu đáng kể các chỉ số ô nhiễm. Nồng độ BOD5 và TSS đầu ra dự kiến sẽ thấp hơn 30 mg/l và 50 mg/l. Nồng độ Amoni và Coliform cũng sẽ được kiểm soát trong giới hạn cho phép. Kết quả này không chỉ giúp KĐT Văn Phú tuân thủ quy định pháp luật về môi trường mà còn góp phần cải thiện chất lượng nguồn nước trong khu vực, là cơ sở để được cấp giấy phép xả thải.

VI. Bí quyết bảo trì và tìm nhà thầu xử lý nước thải uy tín

Để một hệ thống xử lý nước thải hoạt động bền bỉ và hiệu quả, vai trò của công tác vận hành và bảo trì là vô cùng quan trọng. Việc xây dựng một quy trình vận hành chuẩn và lịch trình bảo trì hệ thống xử lý nước thải định kỳ là điều bắt buộc. Các công việc cần thực hiện thường xuyên bao gồm kiểm tra hoạt động của máy bơm, máy thổi khí, vệ sinh song chắn rác, theo dõi và kiểm soát lượng bùn trong bể Aerotank. Bên cạnh đó, việc lựa chọn một nhà thầu xử lý nước thải uy tín ngay từ đầu sẽ quyết định đến chất lượng công trình và sự thành công của cả dự án. Một nhà thầu tốt không chỉ có năng lực thi công hệ thống xử lý nước thải mà còn phải có khả năng tư vấn, thiết kế tối ưu và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình vận hành. Các chủ đầu tư tại Hà Đông nên tìm kiếm các đơn vị có kinh nghiệm thực tế, có các dự án tương tự đã hoàn thành và nhận được phản hồi tốt. Việc tuân thủ các thủ tục pháp lý như xin giấy phép xả thải cũng là một bước không thể bỏ qua để đảm bảo hệ thống hoạt động hợp pháp và bền vững.

6.1. Quy trình bảo trì hệ thống xử lý nước thải định kỳ

Quy trình bảo trì bao gồm các hạng mục: (1) Hàng ngày: Kiểm tra trực quan, ghi chép nhật ký vận hành. (2) Hàng tuần: Vệ sinh thiết bị cơ bản, kiểm tra mức dầu mỡ của máy móc. (3) Hàng tháng: Kiểm tra chuyên sâu hệ thống điện, đường ống, van. (4) Hàng quý/năm: Bảo dưỡng lớn, thay thế các vật tư tiêu hao và kiểm tra chất lượng nước đầu ra. Việc này giúp phát hiện sớm sự cố và kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

6.2. Tiêu chí chọn công ty môi trường tại Hà Đông chuyên nghiệp

Để chọn được một công ty môi trường tại Hà Đông đáng tin cậy, cần dựa trên các tiêu chí: (1) Pháp nhân rõ ràng, có đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực môi trường. (2) Hồ sơ năng lực mạnh, có nhiều kinh nghiệm triển khai các dự án tương tự. (3) Đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao. (4) Cung cấp dịch vụ trọn gói từ tư vấn, thiết kế, thi công đến vận hành, bảo trì. (5) Cam kết chất lượng nước đầu ra và có chế độ bảo hành rõ ràng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu đô thị văn phú quận hà đông thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiên cứu lựa chọn các công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt thích hợp trƣớc hết nhằm đảm bảo nhu cầu vệ sinh, đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nƣớc ta hiện nay. Thực hiện nhiệm vụ này cũng chính là tạo tiền đề để chúng ta hƣớng đến một trƣờng phái Việt trong lĩnh vực xử lý nƣớc thải sinh hoạt trong đô thị. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa của nƣớc ta đang diễn ra với tốc độ nhanh. Để đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ môi trƣờng, nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân, trong những năm gần đây việc đầu tƣ cho thoát nƣớc và vệ sinh đô thị quy mô tƣơng đối lớn đã đƣợc quan tâm, trƣớc hết là các thành phố và các đô thị du lịch.

Trong vấn đề này, muốn đầu tƣ có hiệu quả thì phải lựa chọn đƣợc công nghệ xử lý nƣớc thải thích hợp. Nhƣng trả lời đƣợc câu hỏi nhƣ thế nào là công nghệ thích hợp cũng không đơn giản, bởi thích hợp là khái niệm mở và có tính mềm dẻo, không cứng nhắc. theo quan điểm của tôi, khi nói đến công nghệ thích hợp cho các nƣớc nghèo, các nƣớc đang phát triển đã bao hàm trong đó giải pháp công nghệ đơn giản, giá thành thấp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Quận Hà Đông là trung tâm phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội.

Từ đó, việc phát triển của khu đô thị đã phản ảnh đƣợc nhu cầu dân sinh và tốc độ phát triển về kinh tế và xã hội. Khu đô thị Văn Phú – Quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội do Tổng công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng và Kinh doanh nhà Quảng Ninh tiến hành thi công từ năm 2005 đến 2008 hoàn thành. Hiện nay Khu đô thị đang xây dựng giai đoạn 2 khu đô thị mới Văn Phú chính vì vậy lƣợng dân cƣ ngày càng tăng lên, sức ép về nhu cầu sử dụng nƣớc tăng nhanh kéo theo lƣợng nƣớc thải sinh hoạt cũng tăng lên ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống ngƣời dân xung quanh. Do đó, tôi chọn đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho khu đô thị Văn Phú, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” nhằm xử lý triệt để các chất ô nhiễm để thải ra môi trƣờng đạt tiêu chuẩn xả thải, không ảnh hƣởng 1 tới môi trƣờng đời sống của ngƣời dân.

Qua đề tài, tôi đƣợc hiểu và nắm đƣợc sơ bộ cách tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt với yêu cầu là đƣa ra phƣơng án xử lý nƣớc thải một cách hợp lý, tính toán các công trình, trình bày quá trình vận hành, các sự cố và biện pháp khắc phục. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về nƣớc thải sinh hoạt 1. Khái niệm nước thải sinh hoạt Theo PGS.

Nguyễn Văn Phƣớc, nƣớc thải sinh hoạt (NTSH) là nƣớc thải nhà tắm, giặt, hồ bơi, nhà ăn, nhà vệ sinh, nƣớc rửa sàn nhà,. Nƣớc thải sinh hoạt chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc điểm cơ bản của nƣớc thải sinh hoạt là hàm lƣợng các chất hữu cơ không bền sinh học nhƣ cacbonhydrat, protein, mỡ, chất dinh dƣỡng (photphat, nito), vi trùng, chất rắn và mùi. Theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt: Nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con ngƣời nhƣ ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt Nƣớc thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sống hàng ngày của con ngƣời nhƣ tắm rửa, bài tiết, chế biến thức ăn. Khối lƣợng nƣớc thải của cộng đồng dân cƣ phụ thuộc vào quy mô dân số, tiêu chuẩn cấp nƣớc, khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nƣớc. Tiêu chuẩn nƣớc thải sinh hoạt ở các khu dân cƣ đô thị thƣờng là 100 - 250 lít/ngƣời.ngày đêm (đối với các nƣớc đang phát triển) và từ 150 - 500 lít/ngƣời. Ở nƣớc ta hiện nay, tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt dao động từ 120 - 180 lít/ngƣời.

Đối với khu vực nông thôn tiêu chuẩn cấp nƣớc từ 50 - 100 lít/ngƣời. Thông thƣờng tiêu chuẩn nƣớc thải lấy khoảng 80 - 100% tiêu chuẩn nƣớc cấp. Nƣớc thải sinh hoạt đƣợc thu gom từ các căn hộ, cơ quan, trƣờng học, khu dân cƣ, cơ sở kinh doanh, chợ. Các trung tâm đô thị thƣờng có tiêu chuẩn sử dụng nƣớc cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn.

Do đó, lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tính trên đầu ngƣời cũng có sự khác biệt giữa các khu vực này. Tại các khu đô thị thƣờng có hệ thống thoát nƣớc dẫn ra các con sông, kênh, rạch, đối với các khu vực ngoại thành, nông thôn thƣờng chƣa có hệ thống 3 thoát nƣớc nên nƣớc nên nƣớc thải đƣợc dẫn thẳng ra các mƣơng rãnh, ao hồ và thoát bằng hình thức tự thấm là chủ yếu. Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt Các chất chứa trong nƣớc thải bao gồm: các chất hữu cơ, vô cơ và các vi sinh vật. Các chất hữu cơ trong nƣớc thải sinh hoạt chiếm khoảng 50-60% tổng các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau quả, giấy… và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết từ ngƣời, động vật, xác động vật.

Nồng độ các chất thƣờng đƣợc xác định qua các chỉ tiêu BOD, COD, SS, TS… Bảng 1. Thành phần nƣớc thải sinh hoạt khu dân cƣ Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình Tổng chất rắn ( TS), mg/l 350-1.200 720 -Chất rắn hoà tan (TDS) , mg/l 250-850 500 -Chất rắn lơ lửng (SS), mg/l 100-350 220 - BOD5, mg/l 110-400 220 -Tổng Nitơ, mg/l 20-85 40 -Nitơ hữu cơ, mg/l 8-35 15 -Nitơ Amoni, mg/l 12-50 25 -Nitơ Nitrit, mg/l 0-0,1 0,05 -Nitơ Nitrat, mg/l 0,1-0,4 0,2 -Clorua, mg/l 30-100 50 -Độ kiềm , mgCaCO3/l 50-200 100 -Tổng chất béo, mg/l 50-150 100 -Tổng Phốt pho, mg/l 8 4 Bảng 1. Các chỉ tiêu đánh giá nƣớc thải sinh hoạt Mức độ ô nhiễm Các chỉ tiêu Nh Trung bình Cao Tổng chất rắn (mg/l) 200 500 1000 - Chất rắn h a tan mg l 120 350 700 - Chất rắn không tan mg l 8 150 300 Tổng chất rắn lơ lửng mg l 120 350 600 BOD5(mg/l) 100 200 400 COD(mg/l) 250 500 800 Tổng Nitơ mg l 25 50 85 Nitơ h u cơ 10 20 35 Dầu mỡ mg l 50 100 150 Coliform No/100, (mg/l) 106-107 107-108 108-109  Các chất vô cơ trong nƣớc thải chiếm 40-42% gồm chủ yếu cát, đất sét, axit, bazo vô cơ, dầu khoáng….  Trong nƣớc thải có mặt nhiều loại vi sinh vật: vi khuẩn, virus, rong tảo, trứng giun sán….

Trong số các loại vi sinh vật đó có các vi sinh vật gây bệnh nhƣ coliform, l , thƣơng hàn… có khả năng bùng phát thành dịch.  Với các tiêu chí trên, cùng kiến thức đã tích lũy đƣợc, các thông số đầu vào của nƣớc thải đƣợc lựa chọn để làm cơ sở thiết kế nhƣ sau: 5 1. Thực trạng ô nhi m tại Việt Nam 1. Hiện trạng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt Quá trình đô thị hoá tại Việt Nam diễn ra rất nhanh.

Những đô thị lớn tại Việt Nam nhƣ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nƣớc rất nặng nề. Đô thị ngày càng tăng tại Việt Nam, nhƣng cơ sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại Việt Nam vô cùng thô sơ. Có thể nói rằng, ngƣời Việt Nam đang làm ô nhiễm nguồn nƣớc uống chính bằng nƣớc sinh hoạt thải ra hàng ngày. Số liệu thống kê mới đây cho thấy, trung bình một ngày Hà Nội thải 658.000 m3 nƣớc thải, trong đó 41% là nƣớc thải sinh hoạt, 57% nƣớc thải công nghiệp, 2% nƣớc thải bệnh viện.

Hiện chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nƣớc thải; 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nƣớc thải. Phần lớn nƣớc thải không đƣợc xử lý đổ vào các sông Tô Lịch và Kim Ngƣu gây ô nhiễm nghiêm trọng 2 con sông này và các khu vực dân cƣ dọc theo sông. Theo kết quả của dự án “Phát triển hệ thống sử dụng nước đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu” do Trƣờng Đại học Tokyo (Nhật Bản) phối hợp với Trƣờng Đại học Xây dựng Hà Nội vừa công bố thì có 10% nƣớc thải đô thị chƣa qua công đoạn xử lý, 36% nƣớc thải chƣa qua xử lý cũng đổ ra các hồ. Tuy lƣợng thải ra lớn nhƣ vậy, nhƣng cho đến nay, Hà Nội mới có khoảng 6 trạm xử lý nƣớc thải với tổng công suất khoảng hơn 260.000m3/ngày - đêm đang hoạt động và dự kiến 5 trạm xử lý nữa đang dự kiến đƣợc đầu tƣ xây dựng với tổng công suất gần 400.

Ảnh hưởng tới con người Một báo cáo toàn cầu mới đƣợc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố hồi đầu năm 2014 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 ngƣời tử vong do điều kiện nƣớc sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nƣớc ta liên quan đến nguồn nƣớc. Ngƣời dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trƣờng nƣớc đang ngày một ô nhiễm trầm trọng. Ảnh hưởng tới môi trường Nƣớc thải sinh hoạt mang theo các chất độc hại thải ra môi trƣờng, ảnh hƣởng lớn nhất là môi trƣờng nƣớc do thành phần trong nƣớc thải nhƣ:  Chất rắn lơ lửng (SS): lắng đọng ở nguồn tiếp nhận gây ra điều kiện yếm khí.

 COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ lƣợng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hƣởng của hệ sinh thái môi trƣờng nƣớc. Khi ô nhiễm quá mức hình thành điều kiện yếm khí. Quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm nhƣ H2S, NH3, CH4. làm cho môi trƣờng nƣớc có mùi hôi và làm giảm pH của môi trƣờng nƣớc tiếp nhận.

Các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải 1. Phương pháp xử lý cơ học Phƣơng pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nƣớc thải. Những công trình xử lý cơ học gồm: – Song chắn rác: Nƣớc thải dẫn vào hệ thống song chắn giữ các cặn bẩn có kích thƣớc lớn hay dạng sợi (giấy, rau cỏ, rác) đƣợc gọi chung là rác. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đƣờng ống hoặc kênh dẫn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ