Đồ án: Thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải thành phố HY đến năm 2030

Đề tài nghiên cứu Thiết kế hệ thống thoát & xử lý nước thải TP. HY 2030 góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2012

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải HY 2030

Việc thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải cho thành phố HY đến năm 2030 là một nhiệm vụ cấp bách, đặt nền móng cho sự phát triển bền vữngbảo vệ môi trường nước. Hiện trạng thành phố cho thấy sự thiếu hụt trầm trọng của một hệ thống thoát nước tập trung. Nước mưa chủ yếu tự thấm, còn nước thải sinh hoạt và sản xuất được xử lý cục bộ qua các hố tiêu riêng lẻ, sau đó xả trực tiếp ra ao hồ, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Đề án này được xây dựng dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển đô thị, với mục tiêu xây dựng một hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, có khả năng thu gom và xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt. Dự án không chỉ giải quyết vấn đề ô nhiễm trước mắt mà còn tính đến các yếu tố dài hạn như gia tăng dân số, mở rộng khu công nghiệp và tác động của biến đổi khí hậu. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến và một mô hình quản lý vận hành hiệu quả sẽ đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân và đưa thành phố HY trở thành một đô thị thông minh, thân thiện với môi trường.

1.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và điều kiện tự nhiên khu vực

Thành phố HY nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình năm cao, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9, đặt ra thách thức lớn cho công tác thoát nước mưachống ngập úng. Địa hình thành phố tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế mạng lưới thoát nước tự chảy. Tuy nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật còn rất hạn chế. Toàn khu vực chưa có hệ thống thoát nước chung, nước thải từ các hộ gia đình và cơ sở sản xuất đều được xả thẳng ra môi trường sau khi qua xử lý sơ bộ hoặc không qua xử lý. Theo tài liệu gốc, khu dân cư hiện có khoảng 120 giếng khoan và 370 giếng đào, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nguồn nước ngầm, vốn đang bị đe dọa bởi ô nhiễm từ nước thải. Việc thiếu một mạng lưới thoát nước đồng bộ là rào cản lớn cho quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế.

1.2. Mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường nước

Mục tiêu cốt lõi của dự án là bảo vệ môi trường nước và hướng tới phát triển bền vững. Điều này được cụ thể hóa bằng việc xây dựng một hệ thống có khả năng thu gom 100% nước thải sinh hoạt và công nghiệp, xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông H). Dự án không chỉ dừng lại ở việc xử lý ô nhiễm mà còn mở ra cơ hội cho kinh tế tuần hoàn thông qua các phương án tái sử dụng nước thải sau xử lý cho các mục đích tưới tiêu, vệ sinh công nghiệp và bổ sung cho các hồ điều hòa. Việc tích hợp các giải pháp công nghệ hiện đại không chỉ nâng cao hiệu quả xử lý mà còn tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị xanh và thông minh của thành phố HY trong giai đoạn tới.

II. Phân tích thách thức trong quy hoạch hệ thống xử lý nước thải

Quá trình quy hoạch đô thị và xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống thoát nước thải tại thành phố HY phải đối mặt với nhiều thách thức đan xen. Đầu tiên là áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh và gia tăng dân số, dẫn đến lượng nước thải ngày càng lớn và phức tạp về thành phần. Theo tính toán, tổng dân số dự kiến đến năm 2030 là 146.568 người, với tổng lưu lượng nước thải khoảng 30.000 m³/ngàyđêm. Thứ hai, hệ thống hạ tầng hiện hữu gần như không có, đòi hỏi phải xây dựng mới hoàn toàn từ hệ thống cống thu gom, trạm bơm nước thải đến nhà máy xử lý nước thải, gây áp lực lớn về suất đầu tư và giải phóng mặt bằng. Thêm vào đó, đặc điểm địa hình bằng phẳng tuy thuận lợi cho thoát nước tự chảy ở một số khu vực nhưng lại yêu cầu độ dốc thiết kế cống rất chính xác để tránh lắng cặn. Cuối cùng, tác động của biến đổi khí hậu với các trận mưa lớn, đột xuất làm gia tăng nguy cơ ngập úng, đòi hỏi hệ thống thoát nước mưa phải được thiết kế tách riêng và có khả năng ứng phó hiệu quả.

2.1. Áp lực từ ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Nguồn ô nhiễm chính đến từ nước thải sinh hoạt với mật độ dân số cao (khu vực I là 210 người/ha, khu vực II là 185 người/ha) và nước thải công nghiệp. Tài liệu gốc chỉ rõ, lưu lượng nước thải sản xuất chiếm tới 14% tổng lưu lượng nước thải khu dân cư. Thành phần nước thải này chứa nồng độ chất lơ lửng và BOD cao, đòi hỏi các công nghệ xử lý nước thải hiệu quả. Việc không có hệ thống thu gom và xử lý tập trung đã khiến các nguồn nước mặt trong khu vực bị ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Đây là thách thức lớn nhất cần được giải quyết triệt để thông qua dự án.

2.2. Khó khăn về huy động nguồn vốn ODA và đối tác công tư

Chi phí xây dựng một hệ thống thoát và xử lý nước thải hoàn chỉnh là rất lớn. Việc tính toán suất đầu tư ban đầu cho thấy dự án cần một nguồn tài chính khổng lồ. Do đó, việc huy động vốn trở thành một thách thức lớn. Các phương án khả thi bao gồm tìm kiếm nguồn vốn ODA từ các đối tác phát triển quốc tế hoặc áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP). Mỗi mô hình đều có những ưu và nhược điểm riêng, đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về cơ chế tài chính, phân chia rủi ro và khung pháp lý để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của dự án. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các bộ ngành liên quan và các nhà đầu tư tư nhân là yếu tố then chốt để vượt qua rào cản này.

III. Phương pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải tối ưu nhất

Việc thiết kế mạng lưới thoát nước được xem là xương sống của toàn bộ hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu gom và chi phí xây dựng. Nguyên tắc cốt lõi là triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên để tối đa hóa khả năng tự chảy, giảm thiểu số lượng trạm bơm nước thải cần xây dựng. Công tác vạch tuyến được tiến hành meticulously, đảm bảo chiều dài đường cống là ngắn nhất và độ sâu chôn cống hợp lý. Hệ thống cống thu gom được thiết kế theo các lưu vực thoát nước đã được phân chia dựa trên bản đồ quy hoạch. Lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống được xác định dựa trên mật độ dân số, tiêu chuẩn thải nước và lưu lượng từ các khu công nghiệp, công trình công cộng. Việc tính toán thủy lực cho mạng lưới là bước quan trọng để xác định đường kính ống, độ dốc và vận tốc dòng chảy, đảm bảo không xảy ra lắng cặn và hệ thống hoạt động ổn định. Các giải pháp kỹ thuật hiện đại được áp dụng cho việc xây dựng giếng thăm, giếng chuyển bậc và các công trình phụ trợ khác trên mạng lưới.

3.1. Nguyên tắc vạch tuyến và phân chia lưu vực thoát nước

Công tác vạch tuyến tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: các tuyến cống chính được đặt dọc theo các trục đường lớn và khu vực địa hình thấp, các cống nhánh được bố trí vuông góc với cống chính để thu nước nhanh nhất. Thành phố được chia thành các lưu vực thoát nước nhỏ hơn, mỗi lưu vực có một cống góp chính dẫn nước về tuyến cống chung của thành phố. Tài liệu nghiên cứu đề xuất 2 phương án vạch tuyến, trong đó phương án 1 được lựa chọn với việc đặt tuyến cống chính ở phía Nam, song song với dòng sông, giúp thu gom và vận chuyển nước thải hiệu quả về vị trí đặt nhà máy xử lý nước thải.

3.2. Tính toán thủy lực cho hệ thống cống thu gom nước thải

Việc tính toán thủy lực được thực hiện chi tiết cho từng đoạn cống dựa trên lưu lượng tính toán (qtt). Công thức xác định qtt bao gồm lưu lượng dọc đường, lưu lượng nhánh bên, lưu lượng vận chuyển và lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng, xí nghiệp. Từ đó, sử dụng "Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước" của GS. Trần Hữu Uyển để xác định các thông số quan trọng như đường kính ống (D), độ dốc (i), và vận tốc dòng chảy (v). Các thông số này phải thỏa mãn quy phạm TCVN 7957, ví dụ như vận tốc tối thiểu để tự làm sạch và độ đầy cho phép, nhằm đảm bảo hệ thống cống thu gom hoạt động hiệu quả và bền bỉ trong dài hạn.

IV. Top công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cho đô thị HY 2030

Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải là yếu tố quyết định đến hiệu quả làm sạch và tính bền vững của toàn bộ hệ thống. Dựa trên phân tích mức độ cần thiết làm sạch, với yêu cầu hiệu quả xử lý chất lơ lửng (SS) là 84,64% và BOD là 81,33%, phương pháp xử lý sinh học hoàn toàn trong điều kiện nhân tạo được xác định là phù hợp nhất. Một nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 30.000 m³/ngàyđêm sẽ được xây dựng. Dây chuyền công nghệ đề xuất bao gồm các công đoạn xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng đợt 1) để loại bỏ rác và các chất rắn lơ lửng; xử lý sinh học (bể Aerotank, bể lắng đợt 2) để loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan; và xử lý bùn thải. Các công nghệ hiện đại như công nghệ SBR (Sequencing Batch Reactor) hoặc công nghệ MBR (Membrane Bioreactor) có thể được cân nhắc để tăng cường hiệu quả, tiết kiệm diện tích và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải ngày càng khắt khe.

4.1. Xác định mức độ cần thiết và lựa chọn phương pháp xử lý

Mức độ cần thiết làm sạch được xác định dựa trên khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận (sông H) và yêu cầu của QCVN 14:2008/BTNMT. Phân tích cho thấy nước thải sau xử lý khi xả ra nguồn loại A phải có hàm lượng BOD5 không vượt quá 30 mg/l. Nồng độ BOD đầu vào của hỗn hợp nước thải được tính toán là 160,664 mg/l. Từ đó, hiệu quả xử lý BOD5 cần đạt là 81,33%. Tương tự, hiệu quả xử lý chất lơ lửng là 84,64%. Với các chỉ số này, phương pháp xử lý sinh học hiếu khí là lựa chọn tối ưu, đảm bảo loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường nước.

4.2. Quản lý bùn thải và tiềm năng tái sử dụng nước thải

Quá trình xử lý nước thải sẽ tạo ra một lượng lớn bùn thải. Việc quản lý bùn thải hiệu quả là một phần không thể thiếu của dự án. Sơ đồ công nghệ phải bao gồm các công trình xử lý bùn như bể nén bùn, bể phân hủy bùn và sân phơi bùn hoặc máy ép bùn. Bùn sau xử lý có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc vật liệu san lấp, góp phần thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn. Bên cạnh đó, nước thải sau khi đạt tiêu chuẩn có thể được tái sử dụng nước thải cho các mục đích không yêu cầu chất lượng nước cao như tưới cây, rửa đường, làm mát công nghiệp. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm tài nguyên nước sạch mà còn giảm tải lượng xả thải ra môi trường.

V. Phân tích suất đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Dự án thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải cho thành phố HY là một khoản đầu tư lớn nhưng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường vô cùng to lớn trong dài hạn. Việc khai toán kinh tế chi tiết là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch tài chính và kêu gọi đầu tư. Tổng vốn đầu tư (MXD) cho phần mạng lưới, bao gồm đường ống, giếng thăm và đào đắp đất, được ước tính là 18.727,762 triệu đồng. Từ đó, suất đầu tư để vận chuyển 1 m³ nước thải đến trạm xử lý là 624.258,73 đồng. Chi phí quản lý vận hành hàng năm, bao gồm chi tiêu hành chính, lương nhân công, tiền điện cho trạm bơm và sửa chữa, ước tính khoảng 4.838,202 triệu đồng. Mặc dù chi phí ban đầu cao, nhưng lợi ích mà dự án mang lại như cải thiện sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường nước, tăng giá trị đất đai và thu hút đầu tư sẽ vượt xa chi phí bỏ ra, thúc đẩy phát triển bền vững cho thành phố.

5.1. Cơ sở khai toán chi phí xây dựng và quản lý vận hành

Chi phí xây dựng được tính toán dựa trên định mức dự toán của Bộ Xây dựng (Quyết định 411/BXD ngày 29/6/1996). Cụ thể, chi phí cho các loại đường cống (D250 đến D1200), giếng thăm (giếng chính và giếng phụ), và chi phí đào đắp đất được lượng hóa chi tiết. Chi phí quản lý vận hành hàng năm được tính toán dựa trên các hạng mục: chi tiêu hành chính (0,2% vốn đầu tư), lương và phụ cấp cho 22 cán bộ quản lý, chi phí tiền điện cho trạm bơm chính, chi phí sửa chữa định kỳ và các chi phí khác. Các con số này cung cấp một bức tranh tài chính rõ ràng, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả.

5.2. Đánh giá tác động môi trường ĐTM và lợi ích xã hội

Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là yêu cầu bắt buộc, giúp nhận diện, dự báo và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng và vận hành. Tác động tích cực lớn nhất là cải thiện triệt để chất lượng nguồn nước mặt, chấm dứt tình trạng ô nhiễm do nước thải. Lợi ích xã hội bao gồm giảm thiểu bệnh tật liên quan đến nguồn nước, tạo cảnh quan đô thị sạch đẹp, nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Dự án còn tạo ra việc làm trong quá trình xây dựng và vận hành, đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của thành phố, phù hợp với các mục tiêu do Sở Tài nguyên và Môi trường đề ra.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Bảo vệ môi trƣờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nƣớc đang phát triển. Nƣớc ta đang trên đƣờng hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến môi trƣờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con ngƣời, bảo vệ môi trƣờng sống trong đó bảo vệ nguồn nƣớc khỏi bị ô nhiễm đã và đang đƣợc Đảng và nhà nƣớc, các tổ chức và mọi ngƣới dân đều quan tâm. Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trƣờng sống, bảo vệ nguồn nƣớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con ngƣời gây ra là việc xử lý nƣớc thải trƣớc khi xả ra nguồn đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn môi trƣờng hiện hành.

Hƣớng tới mục tiêu bảo vệ môi trƣờng và tổng hợp các kiến thức đã học trong 5 năm học tại khoa Cơ Điện và Công Trình , trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, em đã nhận đề tài tốt nghiệp: "Thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải thành phố HY”. Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn Th.S: Phạm Duy Đông. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót.

Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Hà nội, ngày 5 tháng 06 năm 2012. Sinh viên Trần Văn Chƣơng 0 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.Đặc điểm hiện trạng khu đất dự án.Khí hậu khu vực. Thành phố HY nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ.

Một năm có bốn mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hòa. Nhiệt độ trung bình 22 - 230C, độ ẩm dao động lớn, từ 80 - 90%. Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh HY là 23,2 0C phân bố không đồng đều trên địa bàn tỉnh.

- Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 27,30C. - Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 19,10C. - Tổng nhiệt độ trung bình năm 8. - Tổng nhiệt độ trung bình mùa nóng 4.0000C - Tổng nhiệt độ trung bình mùa lạnh 3.

- Tổng lƣợng mƣa trung bình năm tại HY dao động trong khoảng 1. - Lƣợng mƣa trong những tháng mùa mƣa trung bình từ 1.300 mm, bằng 80 - 85% tổng lƣợng mƣa năm tại Thành phố HY. - Mùa khô lƣợng mƣa trung bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lƣợng mƣa năm. - Số ngày mƣa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó số ngày mƣa nhỏ, mƣa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày.

- Ngoài ra ở HY cũng xuất hiện mƣa giông, là những trận mƣa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét. Mƣa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9.Cấu tạo địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn.1: Địa chất công trình. - Lớp mặt : Đất trồng trọt từ 0 m đến 2,5 m - Lớp thứ hai : Đất á cát từ 2,5 m đến 3,5 m - Lớp thứ ba : Cát thô từ 3,5 m đến 4,5 m - Lớp thứ tƣ : Sét 4,5 m đến 6,5 m - Lớp thứ năm : Cát 6,5m đến 10 m 1.2: Địa chất thuỷ văn. - Mực nƣớc ngầm dọc theo tuyến cống thoát chính: - Về mùa khô sâu dƣới mặt đất: 6,2 m - Về mùa mƣa sâu dƣới mặt đất: 4 m - Nguồn nƣớc trong thành phố: Đặc điểm Sông Thuộc loại nguồn A2 Mức nƣớc cao nhất (m) 3 Mức nƣớc thấp nhất (m) 1 1.Hiện trạng kinh tế xã hội.

Mật độ dân số Tiêu chuẩn thải nƣớc Khu vực (ngƣời/ha) ( l/ng. Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, địa hình thành phố HY tƣơng đối bằng phẳng, không có núi đồi. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Độ cao đất đai không đồng đều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao thấp xen kẽ nhau nhƣ làn sóng.

2 Đất đai trong thành phố đƣợc hình thành do phù sa sông H bồi đắp. Thành phần cơ giới của đất, từ đất thịt nhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua. Cụ thể chia làm ba loại: - Loại đất phù sa sông H đƣợc bồi: Màu nâu thẫm,đất trung tính, đất chua,đây là loại đất tốt. - Loại đất phù sa sông H không đƣợc bồi lắng: Loại này có tầng phù sa dày, thành phần cơ giới từ đất thịt trung bình đến đất thịt nặng, đất trung tính, đất chua.

- Loại đất phù sa sông Hồng có tầng loang lổ, không đƣợc bồi lắng: Đất màu nâu nhạt, tầng phù sa mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, bị sét hóa mạnh, chất hữu cơ phân hủy chậm, thƣờng bị chua. Hiện trạng cấp nƣớc. Hiện nay chƣa có mạng lƣới cấp nƣớc ,nƣớc dùng cho sinh hoạt và sản xuất đều khai thác nƣớc ngầm bằng các giếng đào hoặc các giếng khoan .Hiện trong khu dân cƣ có khoảng 120 giếng khoan và 370 giếng đào .Giếng đào đƣợc khai thác ở độ sâu 10  15m ,Giếng khoan đƣợc khai thác ở độ sâu 30  60m ,Trữ lƣợng nƣớc khá lớn. Hệ thống thoát nƣớc.

Toàn khu vực chƣa có hệ thống thoát nƣớc chung .Nƣớc mƣa tự thấm và nƣớc thải mỗi gia đình ,mỗi cơ sở sản xuất có hố tiêu thoát nƣớc riêng.Hệ thống thoát nƣớc bẩn khu vực chƣa có ,một số nhà máy có hệ thống thoát nƣớc cục bộ rồi xả ra hồ ao gần nhất.Kinh tế Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội - Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên thành phố HY có nhiều ƣu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Năm 2009, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới nhƣng GDP của HY tăng 7,01%. 3 Chƣơng 2 TÍNH TOÁN MẠNG LƢỚI THOÁT NƢỚC 2. Các số liệu cơ bản.

Bản đồ qui hoạch phát triển thành phố HY đến năm 2030. Xem bản vẽ số 1và 2. Mật độ dân số. + Khu vực I : Mật độ dân số n = 210 ngƣời/ha.

+ Khu vực II: Mật độ dân số n = 185 ngƣời/ha. Tiêu chuẩn thải nƣớc + Khu vực I : Tiêu chuẩn thải nƣớc q0 = 160 l/ngƣời. + Khu vực II: Tiêu chuẩn thải nƣớc q0 = 170 l/ngƣời. Nƣớc thải khu công nghiệp.

+ Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 11% tổng dân số Thành phố + Lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất chiếm 14% lƣu lƣợng nƣớc thải của khu dân cƣ. Nƣớc thải các công trình công cộng Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lƣu lƣợng nƣớc thải của bệnh viện và trƣờng học. Bệnh viện: + Tổng số bệnh nhân chiếm 1% dân số toàn thành phố. + Tiêu chuẩn thải nƣớc là : 300 l/ngƣời - ngđ.

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 2.5 +Số giờ thải nƣớc : 24 h/ngày. Trƣờng học +Tổng số học sinh chiếm 22% dân số thành phố. 4 + Tiêu chuẩn thải nƣớc là : 20 l/ngƣời - ngđ. + Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 1.8 +Số giờ thải nƣớc : 12 h/ngày.

Diện tích Mật độ Tiêu chuẩn thải Khu vực F (ha) (người/ha) nƣớc (l/ng. Lƣu lƣợng nƣớc thải từ các khu nhà ở: 2. Xác định dân số tính tóan theo công thức: N = ∑bFiNi Trong đó: - b : Tỷ số diện tích nhà ở đối với diện tích toàn Thành phố, lấy: + Khu vực I : b1=0,85 + Khu vực II: b2=0,9 - Fi: Diện tích của các khu vực tính tóan, theo số liệu đo đƣợc thì: + Diện tích của khu vực I là FI =423,16 (ha) + Diện tích của khu vực II là FII =426,63 (ha) - Ni: mật độ dân số của các khu vực tính toán Từ công thức trên ta có dân số tính toán của các khu vực là: + Khu vực I: N1= 0,85.210 = 75534 (người) + Khu vực II: N2= 0,9.Xác định lƣu lƣợng trung bình ngày: Theo công thức: Qtbngày = q1000 0 .N i = (m3/ngđ) Trong đó: - qi0 là tiêu chuẩn thải nƣớc của khu vực dân cƣ I.160 - Khu vực I : Qtb-ngày1= 1000 = 3  12085,44 (m /ngđ) 1000 - Khu vực II: Q tb-ngày2= q1000 2 .Xác định lƣu lƣợng trung bình giây: qitb = Q ngµy (l/s) tb Theo công thức: 24.3,6 - Khu vực I: qtb-s1 = Q = 12085,44 =139,88 (l/s)  k1ch = 1,6 tb - 1ngµy 24.3,6 - Khu vực II: qtb-s2 = Q = 12075,78 =139,77 (l/s)  k2ch =1,6 tb - 2 ngµy 24.3,6 24  3,6 - Lƣu lƣợng trung bình giây của toàn bộ Thành phố là: qtb-TPs = qtb-s1 + qtb-s2 = 139,88 +139,77 = 279,65 (l/s) Từ lƣu lƣợng trung bình giây, để có lƣu lƣợng tính toán cho toàn Thành phố ta phải đi tìm hệ số không điều hòa kch. Nội suy theo bảng “Trị số kch phụ thuộc qtbs”, ta có: kch = 1,35 Lƣu lƣợng tính toán là lƣu lƣợng giây max: q10max = qtb-s1.1,6 = 223,632 (l/s) Lƣu lƣợng trung bình lớn nhất của toàn Thành phố là: qmax = qtb-TPs.ngđ) I 423,16 75534 210 160 12085,44 139,88 1,6 223,808 II 426,63 71034 185 170 12075,78 139,77 1,6 223,632 Tổng 849,79 146568 - - 24161,22 279,65 1,35 377,528 2.

Xác định lƣu lƣợng tập trung có trong tiêu chuẩn thải nƣớc. Bệnh viện Số bệnh nhân là 1 %N 1 1 N bn =. - Tiêu chuẩn thải nƣớc : qbv0 =300 (l/ng.ngđ) Hệ số không điều hòa giờ : kh = 2,5 - Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày Do vậy ta tính đƣợc các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện nhƣ sau: - Lƣu lƣợng thải trung bình trong ngày là: B.300 Qtbngày = 1000 0 = =126 (m3/ngày) 1000 - Lƣu lƣợng thải trung bình giờ là: 126 Qtbgiờ= Q 24 tb ngµy = =5,25 (m3/h) 24 - Lƣu lƣợng Max giờ là: Qhmax= kh. Trƣờng học: - Số học sinh lấy theo quy phạm là 22%N 22 22 H= .146568=36914 (người) 100 100 7 Thiết kế 8 trƣờng học, mỗi trƣờng có 4614 học sinh (nghĩa là h =4614 người) - Tiêu chuẩn thải nƣớc: qth0 = 20 (l/ng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ