CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHÍ Y TẾ TRUNG TÂM 1.1 Giới thiệu chương Trong y học hiện đại, các ứ ng dụng của khí y tế trong lĩnh vực điều trị bệnh nhân, phẫu thuật, c ấp cứu và chẩn đoán luôn luôn đóng một vai trò quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết đị nh cho kết quả điều tr ị an toàn, phòng ch ống cháy nổ và tránh gây nhiễm khuẩ n cho bệnh nhân. Vì vậ y, vấn đề cung cấp khí y t ế cho các khu vực điều trị luôn là nhu c ầu hàng đầu của các bệnh viện và là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hiện đại c ủa các bệnh viện. H ệ thống khí y tế này được thiết kế theo mô hình trung tâm.
Các lo ại khí được đặt tại nhà nguồn đảm bảo an toàn trách cháy n ổ, tránh ồn cho bác s ỹ, bệnh nhân. Sau đó khí được dẫn vào khu v ực điều trị b ằng hệ thống các ống inox hoặc ống đồng y tế. Tại vị trí điều trị có các ổ cấp khí, khi c ần khí nhân viên y tế chỉ cần cắm đầu dây cấp vào là có khí ngay. Khí y tế trung tâm được ví như trái tim của các trung tâm y tế.
1 Hệ thống khí y tế trung tâm tiêu biểu Ngày nay v ới sự tiến b ộ của ngành y khoa trong công tác điều trị, việc trang bị các thiết bị hiện đạ i là rất cần thiết, trong đó hệ thống khí y tế là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho kết quả điều trị an toàn, phòng chống cháy n ổ và tránh gây nhiễ m khuẩn cho bệnh nhân. Mỗi loại khí y tế phải được cấp từ một h ệ thống riêng biệt và toàn bộ các linh kiện của mỗi hệ thống đều phải là loại chuyên biệt dùng cho khí nhằm bảo đảm không xả y ra khả năng kết nối chéo giữa các hệ thống 1 Hệ thống khí y tế (Viết tắt của tiếng Anh là MGPS - Medical Gas Pipeline System). Là hệ thống phân ph ối các loại khí y tế từ nguồn cấp, thông qua hệ thống đường ống dẫn đến bệ nh nhân/nhân viên y tế t ại nơi sử dụng các thiế t bị ngoại vi. Hệ thống khí trung tâm bao gồm 7 hệ thống cơ bản: - Khí Oxy (O2): Ôxy y t ế, ở dạng lỏ ng và khí, dùng cho tất c ả các liệ u pháp hô hấp và - cùng với nitơ oxit cho thuốc gây mê.
- Khí nén (MA4 - Sa7), - Khí hút VAC - Khí gây mê (N2O): Hay còn gọi là "khí cười". Ở dạng lỏng và khí, rất quan trọng trong giảm đau, sản xuất thuốc gây gây mê và gây mê h ỗn hợp khi trộn với oxy hoặc không khí. - Khí ni tơ (N2): Nitơ y tế, ở dạng lỏng, điể m sôi của nó là -196 °C, được sử dụng như một chất làm lạnh trong phương pháp gây tê lạnh và phẫu thuật lạnh. Các ứng dụng khác nữa bao gồ m bảo quản các vật liệ u sinh học, máu và tủy xương.
- Khí Cacbonic (Co2): CO2 y tế, ở dạng khí, chủ yếu dung cho phẫ u thuật xâm lấn tối thiểu và dùng cho t ắm thuốc. - Hệ thống hút khí thải gây mê (AGSS) Việc thiết kế và thi công hệ thống khí y t ế bệnh viện dựa trên các thông số thiết kế kiến trúc, các khoa phòng chức năng và số giường bệnh. Nhưng để đạt các yêu cầu chuyên môn cũng như hiệu quả cho cơ sở y tế và bệnh nhân. Các k ỹ sư thông thường dựa vào các tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn thiết kế: HTM 2022 và HTM 02-01 Anh Quốc - Các tiêu chuẩn tham khảo: ISO 7396-1, ISO 7396-2 (Châu Âu), NFPA 99 (M ỹ).
- Các tiêu chuẩn tham khảo khác: - Tiêu chuẩn thiết kế khoa ph ẫu thuậ t, Bệnh viện đa khoa: 52TCN-CTYT 0038:2005. - Tiêu chuẩn thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc, Bệnh viện đa khoa: 52TCN-CTYT 0039:2005. - Tiêu chuẩn thiết kế - khoa chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện đa khoa: 52TCN-CTYT 0040:2005. - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 365-2007 Bệnh vi ện đa khoa - Yêu cầu thiết kế Bộ y tế.
- Tài liệu hướng dẫn thiết kế hệ thống khí y tế Air Liquide Medical Systems (Medical Gas Design Guide). - Tiêu chuẩn chất lượng: EN ISO 9001, EN ISO 13485. EN 13348, EN 1057, FSC - Tiêu chuẩn an toàn PCCC: TCVN2622. - Tiêu chuẩn an toàn lao động: TCVN2287 - Tiêu chuẩn quốc gia: 8022-1-2019 (ISO7396-1-2007) 2 1.2 Kết cấu hệ thống Hệ thống cung c ấp khí y tế theo quy cách: Trung tâm khí y tế.
Thông thường có 03 phần cơ bản: - Các kết nối đầu ra - Hệ thống đường dẫn và kiể m soát khu vực - Hệ thống nguồn.1 Hệ thống nguồn a/ Nguồn Ôxy * Bồn ô xy lỏng Khi sử dụng bồn ch ứa ô xy dạng lỏng các thông tin liên quan cần có thông s ố cụ thể: - Bình chứa dạng gì? (đứng hay nằm) - Dung tích chứa - Tỷ lệ hóa hơi tự nhiên mỗi ngày - Lưu lượng dòng liên t ục trong 8 giờ Hình 1. 2 Nguồn Ô xy - Áp suất làm việc tố i đa - Trọng lượng của bồn chứa rỗng - Chiều cao lắp đặt tank - Có đồng hồ hiển thị mức áp lực Oxy trong bồn chứa - Có đồng hồ hiển thị mức Oxy lỏng trong b ồn chứa - Bồn chứa và các phụ kiện chính được thiết kế bằng sắt không rỉ để đảm bảo độ bền cao, giảm chi ph í bảo trì - Chân đế được thiết kế để chống gió mạnh & động đất - Hệ thống có thể được thiết kế thêm hệ thống chống sét, báo động, chống cháy… - Có đầy đủ các phụ kiện đi kèm như: Van kiểm tra m ở rộng, đồng h ồ điều chỉnh áp lực đầu ra, van an toàn, đồng hồ hiển thị áp lực hệ thống, các đầu nối… 3 Hình 1. 3 Bộ hóa hơi * Bộ hóa hơi - Lưu lượng phân phối bao nhiêu Nm3/h - Trọng lượng bao nhiêu kg - Áp suất suy giảm khi hoạt động tại luu lượng tối đa ở áp lực bao nhiêu bar - Khả năng chịu sức cản của gió km/h - Áp suất làm việc tối đa bao nhiêu bar * Bộ điều áp - Áp suất làm việc tố i đa bao nhiêu bar - Lưu lượng bao nhiêu m3/giờ - Điều tiết và ổn định áp suất khí cấp vào hệ thống - Xả khí khi áp suất vượt quá ngưỡng cho phép - Cô lập với hệ thống khi cần thiết - Bộ điều áp bao g ồm: Van an tòan, điều áp chuyên dụng, van khóa, đồng hồ đo áp suất * Trạm phân phối ô xy Bao gồm 04 bộ phận chính: - Bộ điều phối tự động lưu lượng - Bộ thanh góp nối với bình O2 - Giá đỡ cố định dàn thanh góp và bình O2 - Dây nối cao áp bình O2 b. Nguồn CO2 Bao gồm 04 bộ phận chính: 4 - Bộ điều phối tự động lưu lượng - Bộ thanh góp nối với bình CO2 - Giá đỡ cố định dàn thanh góp và bình CO2 - Dây nối cao áp bình CO2 c.
Hệ thống máy nén khí * Quy cách: Hệ thố ng máy nén khí không d ầu trung tâm. 4 Hệ thống máy khí nén * Các thông tin cơ bản: - Hệ thống máy nén khí không dầu ki ểu Scroll hoạt động luân phiên tùy theo công suất của hệ thống kèm bộ điều khi ển độc lập cho từng máy - Máy sấ y khô khí nén - Máy sấ y khí dạng hấp thụ - Bộ lọc thô khí nén - Bộ lọc tinh khí nén - Bộ lọc carbon khí nén - Bộ điều khiển trung tâm - Bình tích áp trung gian - Bộ điều áp d. Hệ thống máy hút khí 5 Hình 1. 5 Hệ thống máy hút khí * Quy cách: Hệ thố ng máy hút khí trung tâm * Các thông tin cơ bản: - Hệ thống máy bơm hút hoạt động luân phiên tùy theo công su ất của hệ thống - Bộ điều khiển trung tâm - Bộ lọc khuẩn kép và ht tách dịch - Bình tích áp trung gian 1.2 Hệ thống đường dẫn khí và kiểm soát khu vực a.
Hệ thống ống dẫ n khí * Yêu cầu chung: Hình 1. 6 Hệ thống ống dẫn khí Các đặc tính k ỹ thuật và điều kiện k ỹ thuật l ắp đặt đường ống phải tuân thủ theo tiêu chuẩn HTM 02-01 hoặc tương đương. 6 Ống dẫ n khí: Toàn bộ ống dẫn truyền khí phải là ống đồng hoặc inox và các cút nối phải bằng đồng, là loại chuyên dụng dùng trong y tế đạt tiêu chuẩn BS EN 13348 hoặc tương đương. Toàn bộ các ống đồng phải được làm sạch, khử dầu, khử kim loại nặng, độc tố, xuấ t xứ t ừ nhà sản xuất ống chính quy đạt tiêu chuẩn an toàn của Châu Âu hoặc tương đương dùng cho y tế.
Bảo đảm không có Arsenic và hàm lượng carnone trong ống đồng ít hơn 32 mg/dm2. Ống phải có độ dày dồ ng nhất đối với mạng phân ph ối và chịu đượ c áp lực cao để đảm bảo an toàn áp lực. Đường kính của ống thay đổi theo lưu lượng cho từng khu v ực và đường kính được tính toán theo phương pháp tính suy hao áp lực của tiêu chuẩn HTM 2022, HTM 02-01 hoặc tương đương. Yêu cầu về suy hao áp lực: Theo tiêu chuẩn HTM 02-01, độ suy hao áp lực cho phép tại điểm đầu cao c uối xa nhất của từng loại khí trong hệ thống không được phép > 10% so với áp lực thiết kế.
* Thiết kế đường ống truyền khí, tính toán suy hao áp l ực trên đường truyền và l ựa chọn kích thước đường ống: - Tính toán suy hao áp lực: Theo tiêu chuẩ n HTM 02-01, HTM 2022. Nguyên tắc lựa chọn đường ống: Lựa chọn đường ống có kích thước nhỏ nhất có thể để đảm bảo độ suy hao áp lực từ đầu ra cấp khí xa nhất của từng loại khí trong hệ thống tới máy trung tâm ph ải ≤ 10% b. Hệ thống kiể m soát và báo trung tâm, khu v ực: *Bộ báo động trung tâm Số lượng và chức năng: 01 bộ báo động trung tâm ≥ 04 kênh, theo dõi được tình trạng hoạt động của 04 thiết bị nguồ n trung tâm và áp l ực cấp vào nhánh chính c ủa mỗi hệ thống đường ố ng gồm: trung tâm O2, trung tâm CO2, hệ thống máy nén khí trung tâm, hệ thống máy hút khí trung tâm.