CHƯƠNG 1 hiệu suất nhà máy tăng lên trong hệ thống ROE ON điện có tổn thất lớn có thể thiết kế công suất lên TT) tổ máy lớn hơn, công suất tô máy lớn nhất s000 không được vượt quá 5% tải đỉnh hệ thống. Công suất các tổ máy phụ thuộc vào đường soo| cong tải hệ thông. Công suất của các tổ máy lớn hơn thì điện áp truyền tải cũng phải tăng ° “000 — 2000 cho phù hợp. Hình bên giới thiệu quan hệ giữa “Công suất6 tan nhất (MV) công suất tổ máy lớn nhất đặt theo hệ thống Quan hệ giữa điện thế truyền tát với điện thế truyền tải.
va cong suất lớn nhất ®- Vai trò của các loại nhà máy điện khác nhau trong những hệ thống lớn Kết hợp các nhà máy điện và phối hợp hoạt động của chúng phải thỏa mân nhu cầu kinh tế quốc dân khai thác các khả năng đáp ứng của năng lượng. Xu hướng trong thiết kế và sử dụng các kiểu nhà máy điện khác nhau trong hệ thống cần được nghiên cứu. Các nhà máy điện nguyên tử được thiết kế hoạt động ở tai co ban (tải nền) có hệ số tải cao (> 90), Nhà máy hơi nước (nhà máy nhiệt) với các máy phát hiệu suất cao, được sử dụng ở tần tải kế tiếp của đường cong phụ tải của hệ thống điện với hệ số tải cao. Vai trò của các nhà máy thủy điện trong hệ thống điện thường thay đổi.
Da số các nhà máy thủy điện được thiết kế hoạt động ở hệ số tải thấp 15 ~ 30%, vài nhà máy thủy điện có trữ lượng nước lớn dược thiết kế với hệ số tải 60. Lựa chọn nhà máy điện được dùng ơ phần nào của đường cong tải của một hệ thống cụ thể phải được quyết định bởi các điều kiện kinh tế cụ thể. 3- Vị trí các nhà máy diện Vị trí các nhà máy điện được quyết định bởi các nguồn nước, nhiên liệu, hệ thong giao thông có sẵn. và chi phí của nhà máy.
Các nhà máy cỡ lớn khó đặt hoặc xây dựng ở gần hoặc ngay tại trung tâm tải. Nhà máy hơi nước thường đặt gần ở các mỏ than và truyền điện. năng đi xa nhờ đường dây cao áp. Điều này làm phát triển đường dây truyền tải cao áp.
Do yêu cầu về lượng nước lớn nên các nhà máy hơi nước lớn có xu hướng ở gần sông hay bien Các nhà máy thủy điện phải được đặt ở những nơi có trữ lượng nước, nên cũng cẩn hệ thống truyền tải đề đưa công suất về trung tâm tải. 4- Chọn kháng trở oà các hằng số máy phát Khi nghiên cứu thiết kế hệ thống tổng thể, cẩn tìm ra ảnh hưởng của kháng trơ máy phát và của cả máy biến áp khi hệ thông hoạt động trong các điều kiện sự cố và điều kiện ồn định. Dòng ngắn mạch ảnh hưởng đến việc lựa chọn máy cắt trong nhà máy. Kháng trở thấp hơn sẽ làm tăng tải cho phép trong hệ thống ở điều kiện ổn định.
Nghiên cứu vẻ đồ thị dao động phải được thực hiện trong điều kiện thử ngấn mạch để tìm ra hằng số thời gian và thiết kế bảo vệ thích hợp. Quán tính của máy phát eó vai trò quan trọng trong sự ổn định của hệ thông. Hệ thống kích từ máy phát và bộ điều chính điện áp cũng phải được xem xét. để khảo sát ôn định hệ thống.
Bộ điều chỉnh đi áp tác động nhanh được dùng để cải thiện giới hạn ổn định TONG QUAN VE THIẾT KẾ HE THÔNG ĐIỆN 11 1.3 CHON ĐƯỜNG DÂY VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT DUONG DAY Thiết kế dường dây cẩn chọn cấp điên áp phù hợp để truyền công suất cần thiết qua khoảng cách cho trước, duy trì độ sụt áp va ton hao trong giới hạn cho phép. Lựa chọn cỡ dây, cách bổ trí, khoảng cách các day dản pha, loại sứ, phối hợp cách điện phải được xét trước. Các đặc tính trên sẽ là vấn để cần xem xét kỹ trong việc thiết kế đường đây truyền tải EHV và UHV khi truyền cóng suất lớn. Cỡ dây và cột lớn hơn, yêu câu về thẩm mỹ, thiết kế để làm tối thiểu chỉ phí và lực cơ tương ứng, giảm thiếu độ én âm thanh, radio và vùng an toàn.
Cẩn giảm tối thiếu dong nạp với người và thiết bị dưới đường dây. Các vấn dé khác là tối thiểu độ chấn động, tránh phóng điện trên sứ do không khí ô nhiễm và các vấn đề thiết kế khác 1.4 CÔNG SUẤT VÀ VỊ TRÍ CÁC TRẠM BIẾN ÁP Vị trí cúa trạm truyền tải, trạm nhận và trạm phan phối được quyết định bởi công suất. được phân phổi trên từng đoạn cho trước, điện áp hệ thong, dién dp rơi và độ sụt áp. Cong suất máy bien áp được quyết định bơi công suất cua mỗi mạch 1- Vị trí các trạm phụ Các mạch truyền tải đặt càng gần tải càng tốt và thực tế là để tận dụng các ưu điểm của điện áp các mạch phụ trước khi ha áp.
Tuy nhiên, se không thiết kế khi mở rộng các mạch này tới vị trí mà chỉ phí phụ thêm lại vượt quá chỉ phí tiết kiệm của mạch phân phối. Sự cân bang bi anh hương lớn bởi công suất và mật bảng các trạm phụ cũng như bởi sự khác nhau về điện áp. Các điểm sau phải được xem xét khi chọn vị tri tram 1- Càng gần trung tâm tải càng tốt 2- Dat ở vị trí sao cho các tải tiêm năng trong tương lai được đưa đến thuận lợi,không phụ thuộc vào độ sụt áp 3- Đường dây truyền đến và đường dây phân phổi di ra được cho phép tiếp cận 4- Cho phép mở rộng 5- Giá đất xây dựng trạm 6- Tải của trạm phải trong một giới hạn sao cho có một khu vực lớn hay một số các hộ. tiêu thụ không bị ảnh hưởng trong trường hợp trạm bị cắt.
Vị trí các trạm có thể là trong nhà, ngoài trời hoặc ngắm dưới đất. Chúng có thể ở trong các nhà hay trên trụ các trạm phân phối nhỏ. Các trạm ngảm dành cho các trạm thành phi lớn, dong duc va không gian có giới hạn. Các trạm trong nhà cản xây dựng nhà để chứa thiết bị trạm ngoài trời thì phổ biến, các thiết bị sắp xếp bên ngoài và có thể chịu được thời tiết xấu nhất.
Ưu điểm là chúng không cần các tòa nhà, ở các trạm ngoài trời, chi phí các máy cất và máy biến áp rẻ hơn các trạm trong nhà. Ngoài ra, các điều kiện kiểm tra và bảo trì của trạm ngoài trời tốt hơn trạm trong nhà. Trong trường hợp các trạm ở nhà máy điện để nâng điện áp máy phát lên điện áp truyền tải thì các trạm được đặt ngoài trời. Thiết bị bảo vệ và điều chỉnh được đặt trong các 12 CHUONG 1 tòa nhà ở gần trạm.
Các trạm phụ phân phối công nghiệp được đặt trong khu vực của nhà máy công nghiệp. 8- Các thiết bị chính ở các trạm * Đường dây đến: cung cấp điện năng cho các trạm lấy từ nguồn máy phát hay từ các đường dây cao áp * Thiết bị đóng cắt cách ly: cách ly các đường dây, cho phép sửa chữa, bảo trì hay kiểm tra thiết bị khi cần thiết. Dao cách ly được khóa liên động với máy cắt để ngăn hoạt động có tải. Dao cách ly vận hành bằng tay từ mặt đất.
* Thanh cái ngoài trời: làm bằng các ống nhôm hay đồng g ruột. Thỉnh thoảng các đoạn dây dẫn mềm được sử dụng làm thanh cái. Có lúc thanh cái được sắp xếp thành các doạn và máy cất phân đoạn được dùng để cách ly một đoạn nào đó khi cần. * Máy cắt: có thế là máy cắt nén khí hay máy cắt dầu.
Các máy cắt có thể là các máy cắt 1 pha được kết nối về cơ khí và hoạt động đồng thời bởi một cuộn dây từ tính mạch điều khiển điện áp DC 115 hay 230 V. Trong một số trường hợp, máy cắt 3 pha được sử dụng cho các cấp điện áp thấp hơn. * Máy biến áp là ba máy biến áp 1 pha hay chỉ một máy biến áp 3 pha phụ thuộc vào công suất và yêu cầu của trạm. Máy biến áp đến 10 MVA thường có chế độ làm mát dấu tự nhiên.
Máy biến áp có công suất lớn hơn dùng chế độ làm mát không khí cưỡng bức. Sơ đổ đấu dây Y/A hay A/Y được sử dụng. Nếu máy biến áp chính nối Y/Y thì cẩn có cuộn thứ ba nối A. Cuộn này có tác dụng tránh ảnh hưởng cảm ứng và tần số cao và giảm các hài điện áp.
Thỉnh thoảng các MBA có cuộn thứ ba để tạo ra điện áp cung cấp khác nhau. Cuộn thứ ba có thể được dùng để cấp cho máy đồng bộ hay tụ bù * Máy biến áp nổi đất và tự dùng: máy biến áp cuộn nổi sao nối vào các pha và có cuộn thứ ba dành cho các thiết bị tự dùng trong trạm. Trung tính cao áp hay hạ áp được nối đất, Máy biến áp được nối như vậy để tạo ra điểm nối đất hệ thống. Kháng trở X của các cuộn nôi Y thấp do đó tạo đường dẫn tống trở thấp cho dòng sự cố chạm đất 1 pha.
Do sự kết nối ở phía thứ cấp, điện áp không bị ảnh hưởng của dòng hài bậc ba và có thể cấp điện cho tải không cân bằng với điện áp không cân bằng. Với MBA nối đất, có thể sử dụng các MBA 1 pha với một cuộn cao áp và hai cuộn hạ áp được nối song song hay nối tiếp hoặc các MBA 3 pha nổi A/Y hay Y/Y và có tỉ số biến áp phù hợp. Trong trường hợp hệ thống 3 pha bổn dây thì sử dụng các MBA 3 pha A/Y để phân phối * Các máy BI va BU có hai mục đích - Đo lường - Bao vé role * Đường dây ra: sau khi hạ áp xuống cấp điện áp yêu cầu, dù là cấp phân phối sơ cấp hay truyền tải trung gian, các đường dây sẽ đi ra khỏi trạm. Với các trạm trong nhà, việc đóng cắt sẽ qua các thiết bị đóng cắt cao áp và hạ áp, các đường dây vào và ra phải là dây cáp * Phòng điều khiển: phòng điều khiển có các bảng thiết bị, điều khiển các mạch hoạt động khác nhau, thiết bị thông tin, thiết bị bảo vệ như là các loại rơle.
thiết bị điều khiển TONG QUAN VE THIET KE HE THONG DIEN 13 giám sát, điện thoại pin va thiết bi nạp pin + Bộ chống sét: bảo vệ các thiết bị điện chính khỏi các anh hưởng nguy hiểm từ các xung bất thường trong hệ thống và các dòng sót.