CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. Phương pháp xác định Ptt theo hệ số Knc và Pđ.
Xác định Ptt theo công suất trung bình và hệ số cực đại Kmax. Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho tải chiếu sáng. Tính toán phụ tải tính toán từng phần của mỗi phân xưởng. Phụ tải tính toán toàn nhà máy.
Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí. Xác định phụ tải động lực cho phân xưởng sửa chữa cơ khí. Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí. Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại. Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy. Xác định biểu đồ phụ tải của toàn nhà máy. Tâm phụ tải điện.
Biểu đồ phụ tải điện. THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY. Xác định điện áp liên kết với nguồn. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải phía cao áp cho nhà máy.
Phương án lựa chọn trạm biến áp phân xưởng.3 Phương án cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng. Lựa chọn phương án nối dây của mạng cao áp. Tính toán kinh tế - kỹ thuật lựa chọn phương án hợp lý. Các công thức tính toán.
Thiết kế chi tiết cho sơ đồ đã được chọn. Đường dây đi từ nguồn đến trạm biến áp phân phối trung tâm. Sơ đồ trạm phân phối trung tâm và TBA phân xưởng. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ.
Lựa chọn các thiết bị cho tủ phân phối. Lựa chọn cáp tổng hạ áp và aptomat tổng cho TBA. Chọn áp tô mát đầu nguồn đặt tại TBA B4 và cáp từ TBA B4 về tủ phân phối của phân xưởng. Lựa chọn các thiết bị cho tủ phân phối.
Lựa chọn áptômát cho tủ phân phối. Lựa chọn thanh góp trong tủ phân phối. Chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực. Tính toán ngắn mạch phía hạ áp để kiểm tra cáp và áptômát.
Tính toán ngắn mạch phía hạ áp để kiểm tra cáp và áptômát. Tính ngắn mạch tại N1. Tính ngắn mạch tại N2. Tính ngắn mạch tại N3.
Lựa chọn thiết bị trong TĐL và dây dẫn đến thiết bị của phân xưởng. Lựa chọn áp tô mát tổng của các TĐL. Lựa chọn áp tô mát nhánh và dây dẫn đến từng thiết bị trong nhóm 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Vòng tròn phụ tải.
Bản đồ phụ tải của nhà máy luyện kim đen. Sơ đồ trạm biến áp trung tâm phương án 1. Sơ đồ trạm biến áp trung tâm phương án 2. Sơ đồ trạm phân phối trung tâm phương án 3.
Sơ đồ trạm phân phối trung tâm phương án 4. Phương án 4 được chọn. Sơ đồ ghép nối trạm trung tâm. Sơ đồ tính toán ngắn mạch phía cao áp N1 và phía hạ áp N’1.
Sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch N1. Sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch N2. Sơ đồ nguyên lý TBA phân xưởng. Sơ đồ đấu nối các trạm đặt 2 MBA.
Sơ đồ nguyên lý mạng tòa nhà. Sơ đồ tủ phân phối. Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện phân xưởng sửa chữa cơ khí72 Hình 28. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí.73 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phụ tải tính toán nhóm I. Phụ tải tính toán nhóm II. Phụ tải tính toán nhóm III. Phụ tải tính toán nhóm IV.
Phụ tải tính toán nhóm V. Phụ tải tính toán nhóm VI. Tổng hợp phụ tải tính toán của các nhóm. Danh sách các phân xưởng và thông số tra cứu.
Tổng hợp phụ tải tính toán của các phân xưởng. Tâm phụ tải phân xưởng. Biểu đồ phụ tải điện của các phân xưởng. Phân loại phụ tải.
Hai phương án lựa chọn TBA phân xưởng. Tổng hợp các phương án. Máy biến áp các trạm phương án 1. Tổn thất điện năng trong các TBA phương án 1.
Kết quả lựa chọn cáp cao áp và hạ áp phương án 2. Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây phương án 1. Thông số MBA phương án 2. Tổn thất điện năng trong các TBA phương án 2.
Kết quả lựa chọn cáp cao áp và hạ áp phương án 2. Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây phương án 2. Thông số MBA phương án 3. Tổn thất điện năng trong các TBA phương án 3.
Kết quả lựa chọn cáp cao áp và hạ áp phương án 3. Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây phương án 3. Thông số MBA phương án 4. Tổn thất điện năng trong các TBA phương án 4.
Kết quả lựa chọn cáp cao áp và hạ áp phương án 4. Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây phương án 4. Tổng kết các phương án. Thông số máy cắt được chọn.
Thông số đường dây trên không và cáp cao áp. Trị số dòng ngắn mạch. Tổng trở máy biến áp quy về phía hạ áp. Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N’1,…N’7.
Thông số kĩ thuật của tủ đầu vào 8DH10. Thông số dao cách ly. Kiểm tra Dao cách ly. Thông số cầu chì.
Kiểm tra cầu chì. Thông số aptomat tổng. Thông số aptomat nhánh. Thông số thanh góp hạ áp.
Kết quả lựa chọn Aptomt của Merin Gerin cho tủ phân phối. Kết quả chọn cáp từ TPP đến các TĐL. Kết quả lựa chọn cầu chì và dây dẫn trong các tủ động lực và cáp đến thiết bị. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1.
Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán (Ptt) là đại lượng đặc trưng cho khả năng sử dụng công suất của một hay nhiều nhóm thiết bị dùng điện. Đó là công suất giả định không đổi trong suốt quá trình làm việc, nó gây ra hậu quả phát nhiệt hoặc phá hủy cách điện đúng bằng công suất thực tế đã gây ra cho thiết bị trong quá trình làm việc. Vì vậy trong thực tế thiết bị cung cấp điện nhiệm vụ đầu tiên là xác định Ptt của hệ thống cần cung cấp điện. Tùy theo quy mô mà phụ tải điện phải được xác định theo thực tế hoặc phải tính đến khả năng phát triển của hệ thống trong nhiều năm sau đó.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống như: MBA, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt,., tính toán tổn thất công suất điện năng, lựa chọn bù… Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng máy, chế độ vận hành… → Phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị, ảnh hưởng đến chất lượng, độ tin cậy của hệ thống cung cấp điện. Do đó việc lựa chọn phụ tải tính toán một cách phù hợp đóng phần quan trong đến thành công của bản thiết kế. Phương pháp xác định Ptt theo hệ số Knc và Pđ Phương pháp này được sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của nhà máy nhưng chưa thiết kế chi tiết.2) Trong đó: Ptt: Công suất tác dụng tính toán Qtt: Công suất phản kháng tính toán Knc: Hệ số nhu cầu trả từ sổ tay theo số liệu của các phân xưởng Pđ: Công suất đặt của các phân xưởng tanφ: Hệ số tính toán tra từ cosφ 1. Xác định Ptt theo công suất trung bình và hệ số cực đại Kmax Sau khi nhà máy đã có thiết kế chi tiết cho từng PX, có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng máy.
Tiến hành thiết kế mạng hạ áp của PX, số liệu đầu tiên cần xác định là Ptt của từng thiết bị với từng nhóm thiết bị trong PX. Với một động cơ: Ptt = Pđm (1.3) Với nhóm động cơ n ≤ 3: 1 (1.4) Với nhóm động cơ n 4: (1.5) Trong đó: Ksd: Hệ số sử dụng của nhóm (tra sổ tay) Kmax: Hệ số cực đại tra bảng từ Ksd và nhq (số thiết bị dùng điện hiệu quả) Trình tự xác định nhq: Xác định n1: Số động cơ có công suất ≥ 1/2 công suất của động cơ có công suất max trong nhóm. Xác định P1: Tổng công suất của các động cơ có công suất ≥ 1/2 công suất của động cơ có công suất max trong nhóm.8) Trong đó: P: Tổng công suất nhóm n: Tổng số thiết bị trong nhóm Từ n* và P* tra bảng PL I.5[1,255] được Xác định nhq theo công thức: (1.9) Chú ý: Khi tra bảng kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4 Khi < 4, Ptt được tính như sau: (1.10) Trong đó: Kti: Hệ số tải (ở chế độ dài hạn = 0.9, ở chế độ ngắn hạn = 0.75) Nếu trong nhóm có thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính nhq: (1.11) Trong đó: 2 Kđ: hệ số đóng điện Ngoài việc quy đổi chế độ cũng cần quy đổi công suất một pha về 3 pha. Đối với điện áp pha: ; điện áp dây: Phụ tải phản kháng của động lực và chiếu sáng: (1.
Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho tải chiếu sáng Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị điện tích ().13) Trong đó: P0: Suất chiếu sáng trên đơn vị S ( S: Diện tích cần chiếu sáng () Lưu ý: Cần phải cân nhắc xem sử dụng loại bóng đèn nào cho phù hợp. Tính toán phụ tải tính toán từng phần của mỗi phân xưởng (1. Phụ tải tính toán toàn nhà máy PTTT bằng tổng phụ tải của các phân xưởng có kể đến hệ số sử dụng đồng thời (1.18) Hệ số được xác định theo từng trường hợp sau: = 0,9 đến 0,95 khi số lượng PX là 2→ 4 = 0,8 đến 0,85 khi số lượng PX là 5→10 1. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí 1.
Xác định phụ tải động lực cho phân xưởng sửa chữa cơ khí Do các thiết bị trong phân xưởng có công suất và chế độ làm việc khác nhau nên ta cần phải phân nhóm phụ tải để xác định phụ tải tính toán được chính xác. Nguyên tắc phân nhóm phụ tải: Việc thiết bị cùng nhóm cần phải ở gần nhau để giảm chiều dài dây dẫn (giảm đầu tư và tổn thất) 3 Chế độ làm việc của các thiết bị cùng nhóm nên giống nhau để thuận lợi cho phương pháp cấp điện Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tải động lực Số lượng thiết bị trong nhóm không quá nhiều vì đầu ra của tải động lực là 8 đến 12 Tuy nhiên khi phân nhóm ta cần chuyển các thiết bị một pha về thiết bị 3 pha. Ở đây có máy biến áp hàn là thiết bị 1 pha làm việc ngắn hạn.