Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Điện năng giữ vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế quốc dân và là hạ tầng thiết yếu trong mọi công trình xây dựng dân dụng lẫn công nghiệp. Cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động và phát triển không ngừng của ngành vận tải biển, Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship đã tiến hành đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành và giao dịch hiện đại. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho trụ sở làm việc Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship" do sinh viên Nguyễn Quyền Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Dương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2023) tập trung giải quyết bài toán thiết kế hệ thống phân phối điện toàn diện cho công trình này.
Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đề tài nhằm xây dựng một phương án cung cấp điện hoàn chỉnh, đáp ứng 4 tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao, duy trì cấp điện liên tục cho các phụ tải trọng yếu thông qua hệ thống máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện lưới.
- Đảm bảo chất lượng điện năng với các chỉ số tần số và độ lệch điện áp nằm trong giới hạn cho phép.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, người sử dụng và toàn bộ trang thiết bị của công trình.
- Đảm bảo tính kinh tế thông qua việc tối ưu hóa chi phí vốn đầu tư ban đầu và chi phí tổn thất vận hành trong suốt vòng đời công trình.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống mạng điện hạ áp và hệ thống tiếp địa bảo vệ của tòa nhà văn phòng. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được xác lập tại công trình Trụ sở làm việc Vinaship, tọa lạc tại Lô TM8, Khu đô thị Hồ Sen, Cầu Rào 2, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Công trình có diện tích đất sử dụng là 2.819,7 $\text{m}^2$, diện tích xây dựng 1.049 $\text{m}^2$, quy mô kiến trúc gồm 07 tầng nổi, 01 tum thang và 01 tầng bán hầm/hầm. Phạm vi kỹ thuật giới hạn ở việc tính toán phụ tải điện, thiết kế mạng chiếu sáng, lựa chọn trạm biến áp, máy phát dự phòng, chọn dây dẫn/cáp điện, thiết bị đóng cắt bảo vệ và tính toán hệ thống nối đất an toàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng các cơ sở lý thuyết kỹ thuật điện chuyên ngành cùng hệ thống tiêu chuẩn thiết kế cung cấp điện cho công trình cao tầng.
Các phương pháp xác định phụ tải tính toán được hệ thống hóa trong đồ án gồm:
- Phương pháp xác định theo công suất đặt ($P_đ$) và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Công thức tính $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đmi}$, trong đó công suất biểu kiến $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$. Đối với nhóm thiết bị có hệ số công suất khác nhau, hệ số công suất trung bình được tính theo: $\cos\varphi_{tb} = \frac{P_1\cos\varphi_1 + P_2\cos\varphi_2 + \dots + P_n\cos\varphi_n}{P_1 + P_2 + \dots + P_n}$.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất: $P_{tt} = p_0 \cdot f$ (với $p_0$ là suất phụ tải tra cứu trên 1 $\text{m}^2$, $f$ là diện tích sàn).
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm: $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$ (áp dụng cho các phụ tải có đồ thị tải ổn định như bơm, quạt).
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($p_{tb}$): Xác định thông qua số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$ và hệ số sử dụng $k_{sd}$.
Về tính toán chiếu sáng, đồ án tổng hợp các trường phái tính toán (Liên Xô với phương pháp hệ số sử dụng, công suất riêng, điểm; Mỹ với phương pháp quang thông, điểm; Pháp với phương pháp hệ số sử dụng, điểm) và áp dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$) qua các bước kỹ thuật:
- Xác định chiều cao tính toán treo đèn: $h_{tt} = H - h' - 0.8$ (với $H$ là chiều cao trần, $h'$ là khoảng cách từ đèn đến trần, bề mặt làm việc quy chuẩn cách sàn 0.8 m).
- Xác định chỉ số địa điểm căn phòng: $K = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ và tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_u}$.
- Xác định quang thông tổng yêu cầu: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (trong đó $E_{tc}$ là độ rọi tiêu chuẩn tính bằng lux, $S$ là diện tích làm việc, $d$ là hệ số bù dự trữ).
- Xác định số lượng bộ đèn: $N_{boden} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn/bộ}}$ và kiểm tra sai số quang thông cho phép $\Delta\Phi% = \frac{N_{boden} \cdot \Phi_{đèn/bộ} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$ nằm trong dải $[-10%, +20%]$.
Về phương pháp thực hiện, tác giả sử dụng phương pháp giải tích kỹ thuật kết hợp tra cứu sổ tay kỹ thuật cung cấp điện, phương pháp cân bằng pha tải điện 3 pha và thiết kế đồ họa kỹ thuật trên nền tảng bản vẽ CAD để mô hình hóa mặt bằng đi dây và sơ đồ nguyên lý phân phối. Nguồn dữ liệu gồm hồ sơ kiến trúc mặt bằng trụ sở Vinaship, quy chuẩn chiếu sáng công trình dân dụng và catalog thông số kỹ thuật của các nhà sản xuất thiết bị đóng cắt, dây cáp điện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về trụ sở làm việc Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship
Chương I trình bày đặc điểm mặt bằng, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật cấp điện cho công trình. Tòa nhà gồm 01 tầng hầm làm kho và phòng kỹ thuật; Tầng 1 bố trí sảnh đón tiếp và văn phòng; Tầng 2 đến Tầng 8 (Tầng 7 + tum mái) là hệ thống các phòng làm việc chuyên môn, phòng hội trường, khu vệ sinh và phòng kỹ thuật tầng; Tầng mái bố trí hạ tầng kỹ thuật và sảnh phụ. Các phụ tải động lực dùng chung gồm thang máy, hệ thống bơm phòng cháy chữa cháy, hệ thống âm thanh, camera quan sát và hệ thống thông gió.
Chương này xác định các tiêu chí cấp điện nghiêm ngặt: đảm bảo cấp điện liên tục qua hai nguồn (nguồn lưới từ trạm biến áp và nguồn máy phát điện diesel dự phòng tự động đóng chuyển nguồn), duy trì điện áp $380/220\text{ V}$ ổn định, trang bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch và chống dòng rò bảo vệ con người.
Chương II: Xác định phụ tải tính toán trụ sở làm việc Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship
Chương II là phần nội dung trọng tâm với việc tính toán, phân chia lộ dây và lập bảng thống kê phụ tải chi tiết cho toàn bộ các tầng của trụ sở. Hệ thống chiếu sáng sử dụng đồng bộ đèn LED tiết kiệm năng lượng (LED âm trần 9W, 12W; LED ốp trần 18W; đèn LED panel $600\times 600\text{ mm}$ 40W; bộ 1 hoặc 2 đèn tuýp LED 1200mm 20W/40W). Phụ tải ổ cắm được phân nhóm theo dãy ($400\text{ W}$/ổ hoặc cụm ổ cắm) với hệ số đồng thời $K_{đt} = 0.7 - 0.8$. Phụ tải nước nóng trang bị bình $2.500\text{ W}$ ($K_{đt} = 0.4$).
Dưới đây là bảng tổng hợp cấu hình phụ tải, thiết bị bảo vệ và dây dẫn phân phối cho các tầng điển hình trong công trình:
| Khu vực / Tủ điện | Phụ tải chính | Công suất tính toán ($P_{tt}$) | Thiết bị đóng cắt & bảo vệ nhánh | Thiết bị đóng cắt tổng tủ | Quy cách cáp/dây dẫn |
|---|---|---|---|---|---|
| Tầng 1 (Hầm) - TĐT1 | Chiếu sáng tuýp LED, LED âm trần, LED ốp trần; Dãy ổ cắm Ô1, Ô2; Bình nước nóng ($2.500\text{ W}$) | Tổng chiếu sáng: $2.8\text{ kW}$; Bình nước: $2.0\text{ kW}$; Ổ cắm: $0.3 - 0.8\text{ kW}$ | MCB 1P-25A-6kA; RCBO 2P-10A/25A-6kA-30mA | Tủ TĐT nhận 2 nguồn | Dây $2(\text{Cu/PVC } 1\times)\text{mm}^2$; $2(\text{Cu/PVC } 1\times) + \text{E}1\times\text{mm}^2$; Cáp nguồn vào: $3\times(\text{Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC } 4\times 300)$ |
| Tầng 2 - TĐT2 | Chiếu sáng sảnh, WC, phòng làm việc; Hệ thống ổ cắm Ô1 - Ô10 | Theo phân bố mặt bằng tầng 2 | MCB nhánh, RCBO chống giật | MCCB tầng | Dây nhánh $2(\text{Cu/PVC } 1\times 1.5)\text{mm}^2$; Trục ổ cắm $3(\text{Cu/PVC } 1\times 2.5)\text{mm}^2$ |
| Tầng 3 - TĐT3 | 12 lộ chiếu sáng L1-L12 ($9\times 40\text{ W}$, $K_{đt}=0.9$); 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12 ($8\times 400\text{ W}$, $K_{đt}=0.7$); Sảnh, WC ($0.6\text{ kW}$) | Chiếu sáng & ổ cắm tổng hợp: $K_{đt}=0.8$; Dự phòng: $2.7\text{ kW}$ | MCB 1P-6A-6kA; MCB 2P-25A-10kA; MCB 2P-20A-10kA (dự phòng) | MCCB 3P-75A-18kA | Dây chiếu sáng $2(\text{Cu/PVC } 1\times 1.5)\text{mm}^2$; Dây ổ cắm $2(\text{Cu/PVC } 1\times) + \text{E}1\times\text{mm}^2$ |
| Tầng 4 - TĐT4 | Chia 5 tủ sinh hoạt TĐ4,1 ($2.2\text{ kW}$), TĐ4,2 ($2.8\text{ kW}$), TĐ4,3 ($2.8\text{ kW}$), TĐ4,4 ($6.3\text{ kW}$), TĐ4,5 ($2.2\text{ kW}$); Tủ sân khấu TSK1 ($5.2\text{ kW}$) | Phụ tải hội trường, sân khấu và phòng làm việc; Dự phòng: $2.7\text{ kW}$ | MCB 2P-25A/50A-10kA; MCB 1P-6A/10A/25A-6kA; RCBO 2P-16A-6kA-30mA | MCCB 3P-50A-18kA | Dây nguồn nhánh Cu/PVC; cáp sảnh $2(\text{Cu/PVC } 1\times 1.5)\text{mm}^2$; dây ổ cắm $3(\text{Cu/PVC } 1\times 2.5)\text{mm}^2$ |
| Tầng 5 & 6 - TĐT5, TĐT6 | 12 lộ chiếu sáng L1-L12 ($9\times 40\text{ W}$); 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12 ($8\times 400\text{ W}$); Sảnh, WC ($0.6\text{ kW}$) | Tương đương cấu trúc văn phòng Tầng 3; Dự phòng: $2.7\text{ kW}$ | MCB 1P-6A-6kA; MCB 2P-25A-10kA; MCB 2P-20A-10kA (dự phòng) | MCCB 3P-75A-18kA | Dây chiếu sáng $2(\text{Cu/PVC } 1\times 1.5)\text{mm}^2$; Dây ổ cắm $3(\text{Cu/PVC } 1\times 2.5)\text{mm}^2$ |
| Tầng 7 - TĐT7 | 9 lộ chiếu sáng L1-L9; 9 lộ ổ cắm Ô1-Ô9; 3 tủ sinh hoạt TĐ7,1 ($3.7\text{ kW}$), TĐ7,2 ($1.1\text{ kW}$), TĐ7,3 ($1.1\text{ kW}$); 3 lộ cấp bình nước nóng ($2.4\text{ kW}$/bình) | Nhóm chiếu sáng/ổ cắm: $K_{đt}=0.4$; Nhóm điều hòa/bình nước: $1.9\text{ kW}$; Dự phòng: $2.7\text{ kW}$ | MCB 2P-16A/25A/32A-10kA; RCBO 2P-16A/25A-6kA-30mA; MCB 1P-6A-6kA | MCCB 3P-75A-18kA (chiếu sáng, ổ cắm); MCCB 3P-32A-18kA (điều hòa, bình nước) | Dây chiếu sáng $2(\text{Cu/PVC } 1\times 1.5)\text{mm}^2$; Dây ổ cắm $3(\text{Cu/PVC } 1\times 2.5)\text{mm}^2$; Dây nguồn nhánh có dây tiếp địa riêng |
Tất cả các lộ tải 1 pha được tác giả phân bổ luân phiên trên 3 pha A, B, C nhằm triệt tiêu độ lệch pha và giảm dòng điện trên dây trung tính.
Chương III: Phương án cung cấp điện
Nội dung Chương III tập trung vào việc thiết lập cấu trúc mạng lưới cấp nguồn toàn diện cho tòa nhà:
- Lựa chọn phương án cấp điện: Mạng hạ áp được thiết kế theo sơ đồ hình tia kết hợp phân đoạn, xuất phát từ Trạm biến áp (TBA) và Tủ phân phối tổng (TĐT) đặt tại tầng kỹ thuật/hầm, dẫn cáp đến các tủ phân phối tầng (TĐT1 đến TĐT7) và các tủ động lực chuyên dụng.
- Xác định dung lượng và chọn trạm biến áp: Tính toán chọn số lượng và công suất định mức máy biến áp phân phối hạ áp $22/0.4\text{ kV}$, đảm bảo hệ số mang tải tối ưu và khả năng cấp điện khi có sự cố. Lựa chọn máy phát điện diesel dự phòng với công suất đủ cấp cho toàn bộ tải ưu tiên khi mất điện lưới.
- Lựa chọn thiết bị bảo vệ cao áp và hạ áp: Phía cao áp bố trí cầu chì tự rơi/máy cắt phụ tải và chống sét van. Phía hạ áp sử dụng các Aptomat khối MCCB 3 pha (loại dòng cắt $18\text{ kA}$) làm thiết bị bảo vệ tổng đầu vào các tủ tầng và Aptomat tép MCB/RCBO (dòng cắt $6\text{ kA} - 10\text{ kA}$) bảo vệ phân đoạn từng tuyến dây nhánh.
- Lựa chọn cáp truyền tải chính: Tuyến cáp trục chính từ TBA vào TĐT và từ tủ máy phát điện vào TĐT sử dụng 3 tuyến cáp đồng bọc cách điện XLPE, có vỏ bọc PVC và lớp giáp bảo vệ băng thép: $3 \times (\text{Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC } 4\times 300)\text{ mm}^2$.
Chương IV: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị
Chương IV giải quyết yêu cầu kỹ thuật về an toàn điện công trình:
- Tính toán hệ thống nối đất an toàn: Nghiên cứu kết hợp nối đất tự nhiên và hệ thống tiếp địa nhân tạo nhằm hạ thấp điện trở tiếp đất $R_{nđ}$ về giá trị quy chuẩn an toàn.
- Quy cách hệ thống tiếp địa nhân tạo: Sử dụng hệ thống các cọc tiếp địa bằng đồng đặc hoặc thép bọc đồng đường kính $D = 16\text{ mm}$, chiều dài mỗi cọc $L = 2.5\text{ m}$, đóng sâu dưới mặt đất và liên kết mạch vòng với nhau bằng dây cáp đồng trần tiết diện $M70$ ($\text{Cu } 70\text{ mm}^2$).
- Nối đất thiết bị: Mạng điện phân phối bố trí dây tiếp địa bảo vệ (dây PE) đi kèm tất cả các tuyến cáp nguồn đến từng tủ phân phối, ổ cắm và vỏ kim loại của các thiết bị 1 pha và 3 pha trong tòa nhà.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả tính toán kỹ thuật cụ thể:
- Hoàn thành thiết kế hệ thống cung cấp điện chi tiết cho toàn bộ 7 tầng nổi, tum thang và tầng hầm của Trụ sở Vinaship Hải Phòng trên diện tích xây dựng 1.049 $\text{m}^2$.
- Lập bảng tính toán phụ tải chính xác cho từng lộ đèn, từng cụm ổ cắm, bình nước nóng, sân khấu hội trường và hệ thống điều hòa; phân bổ đều trên 3 pha A-B-C với hệ số đồng thời phù hợp.
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ an toàn nhiều cấp: tầng bảo vệ chống quá tải/ngắn mạch tổng dùng MCCB 3P ($32\text{A}, 50\text{A}, 75\text{A}$ dòng cắt $18\text{ kA}$), bảo vệ nhánh dùng MCB ($6\text{A}, 10\text{A}, 16\text{A}, 20\text{A}, 25\text{A}, 32\text{A}, 50\text{A}$ dòng cắt $6 - 10\text{ kA}$), và bảo vệ chống giật/dòng rò chuyên biệt cho khu vực ẩm ướt, bình nước nóng, ổ cắm bằng RCBO 2P dòng rò tác động $30\text{mA}$.
- Thiết lập giải pháp cấp nguồn kép an toàn với tuyến cáp chịu lực $3 \times (\text{Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC } 4\times 300)\text{ mm}^2$ và mạng nối đất tiêu chuẩn gồm cọc đồng $D16$ $L=2.5\text{m}$, cáp đồng trần $M70$.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một bộ hồ sơ tính toán và bản vẽ thiết kế hoàn chỉnh mang tính thực tiễn cao, có thể áp dụng trực tiếp cho quá trình thi công lắp đặt thực tế của công trình Trụ sở Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án được tác giả tự xác định là do giới hạn thời gian thực hiện và điều kiện tiếp cận tài liệu thực tế, đồ án chỉ tập trung vào phần tính toán tải điện, lựa chọn dung lượng trạm biến áp, máy phát điện, tính chọn tiết diện dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ và hệ thống nối đất; chưa thực hiện mô phỏng trào lưu công suất, phân tích sóng hài hoặc tính toán chi tiết chế độ ngắn mạch đa điểm trên phần mềm chuyên dụng.
Hướng nghiên cứu mở rộng gắn liền với phạm vi đề tài bao gồm việc nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh cho tòa nhà (BMS), phân tích bổ sung nguồn năng lượng tái tạo điện mặt trời áp mái và đo kiểm thực nghiệm chất lượng điện năng sau khi đưa công trình vào vận hành thực tế.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Điện Tự động Công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật công trình điện và các kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) nhà cao tầng.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là quy trình tính toán phân chia phụ tải chi tiết theo từng tầng (Chương II), phương pháp lựa chọn phân tầng khí cụ bảo vệ (MCCB/MCB/RCBO kết hợp dòng rò $30\text{mA}$) và quy trình tính toán hệ thống nối đất an toàn bằng cọc tiếp địa $D16$ kết hợp cáp đồng trần $M70$ (Chương IV).
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án áp dụng những phương pháp chính nào để tính toán phụ tải và chiếu sáng cho tòa nhà Vinaship?
Tác giả đã tổng thuật 4 phương pháp tính phụ tải (công suất đặt/hệ số nhu cầu, suất phụ tải diện tích, suất tiêu hao sản phẩm, phương pháp $k_{max}$ và $n_{hq}$) và sử dụng phương pháp công suất đặt kết hợp hệ số nhu cầu ($k_{nc}$) để tính toán cho từng tủ điện; đồng thời sử dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$) với sai số quang thông kiểm tra trong giới hạn $[-10%, +20%]$ để tính toán chiếu sáng.
2. Quy mô kiến trúc của trụ sở Vinaship được thiết kế trong đồ án có các thông số cụ thể nào?
Công trình tọa lạc tại Lô TM8, Khu đô thị Hồ Sen, Cầu Rào 2, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng; xây dựng trên diện tích đất 2.819,7 $\text{m}^2$, diện tích xây dựng 1.049 $\text{m}^2$, với quy mô kết cấu gồm 07 tầng nổi, 01 tum thang và 01 tầng bán hầm/hầm.
3. Tuyến cáp nguồn chính cấp điện từ Trạm biến áp và Máy phát điện dự phòng vào Tủ điện tổng (TĐT) sử dụng loại cáp nào?
Tuyến cáp nguồn vào sử dụng cáp đồng nhiều lõi bọc cách điện XLPE, vỏ bọc PVC và có giáp băng thép bảo vệ cơ học, mã hiệu $3 \times (\text{Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC } 4\times 300)\text{ mm}^2$.
4. Giải pháp chống giật và bảo vệ an toàn cho các thiết bị công suất lớn và khu vực ẩm ướt ở các tầng được bố trí ra sao?
Tại các nhánh cấp cho bình nước nóng ($2.500\text{ W}$), ổ cắm sinh hoạt và khu vệ sinh ở Tầng 1, Tầng 4, Tầng 7, tác giả bố trí các thiết bị đóng cắt chống dòng rò chuyên dụng RCBO 2P ($10\text{A}, 16\text{A}, 25\text{A}$, dòng cắt $6\text{ kA}$, dòng rò định mức $30\text{mA}$).
5. Cấu hình vật tư của hệ thống nối đất bảo vệ tòa nhà gồm những thành phần kỹ thuật nào?
Hệ thống tiếp địa sử dụng các cọc tiếp địa bằng đồng đường kính $D = 16\text{ mm}$, chiều dài $L = 2.5\text{ m}$, đóng sâu và liên kết với nhau bằng dây cáp đồng trần tiết diện $M70$ ($\text{Cu } 70\text{ mm}^2$), kết hợp dây tiếp địa PE đi kèm tất cả các tuyến cáp điện trong công trình.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quyền Linh đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Trụ sở Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship tại Hải Phòng. Bản thuyết minh đã giải quyết một cách khoa học từ khâu khảo sát phụ tải, tính toán chiếu sáng, phân phối tủ điện các tầng đến lựa chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ, trạm biến áp, máy phát và hệ thống nối đất an toàn. Kết quả thiết kế bảo đảm đầy đủ các chỉ tiêu về độ tin cậy, chất lượng điện năng, an toàn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đóng vai trò là một tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác đào tạo và ứng dụng kỹ thuật điện công trình.