Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Điện năng đóng vai trò thiết yếu trong công cuộc phát triển kinh tế quốc dân và xây dựng cơ sở hạ tầng. Khi triển khai các công trình dân dụng, khu kinh tế hay nhà máy công nghiệp, việc xây dựng hệ thống cung cấp điện an toàn, liên tục nhằm phục vụ sinh hoạt và vận hành máy móc thiết bị là nhiệm vụ có tính quyết định. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho trụ sở làm việc Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship" do sinh viên Nguyễn Quyền Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Dương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2023) xuất phát trực tiếp từ yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của ngành vận tải biển, Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động.
Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao ngày 16 tháng 3 năm 2023, các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật được xác định bao gồm:
- Thu thập các số liệu thực tế, nghiên cứu tổng quan mặt bằng kiến trúc và yêu cầu phụ tải của công trình trụ sở làm việc.
- Khảo sát các phương pháp tính toán phụ tải điện và lựa chọn phương pháp phù hợp để xác định công suất tính toán cho từng tầng và toàn bộ tòa nhà.
- Tính toán thiết kế hệ thống chiếu sáng và mạng lưới ổ cắm sinh hoạt, lựa chọn chủng loại bóng đèn và thiết bị đóng cắt bảo vệ.
- Xây dựng phương án cung cấp điện tổng thể: xác định dung lượng trạm biến áp, lựa chọn số lượng máy biến áp, máy phát điện dự phòng, tính toán chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp và dây dẫn hạ thế từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng.
- Thiết kế hệ thống nối đất an toàn bảo vệ cho các thiết bị điện một pha và ba pha của công trình.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là toàn bộ hệ thống cung cấp điện cho công trình trụ sở văn phòng. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Lô TM8, Khu đô thị Hồ Sen, Cầu Rào 2, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Công trình được quy hoạch trên khu đất có diện tích 2.819,7 m², diện tích xây dựng 1.049 m², quy mô kiến trúc gồm 07 tầng nổi, tum thang và 01 tầng hầm. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài hoàn thành trong năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Để giải quyết bài toán thiết kế cung cấp điện cho công trình, tác giả đã hệ thống hóa các khung lý thuyết chuyên ngành về phụ tải điện và kỹ thuật chiếu sáng:
Về lý thuyết tính toán phụ tải, văn bản phân tích bốn phương pháp kỹ thuật cơ bản:
- Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Công thức tính $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum P_{đmi}$, công suất biểu kiến $S_{tt} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$, hệ số công suất trung bình tính theo tỷ trọng công suất các thiết bị. Phương pháp có ưu điểm đơn giản, nhanh gọn nhưng kém chính xác do hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là đại lượng cố định, không phản ánh biến động thực tế của chế độ vận hành.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): Công thức $P_{tt} = p_0 \cdot F$, áp dụng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố đồng đều.
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): Công thức $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$, ứng dụng cho các thiết bị có đồ thị phụ tải ít biến đổi như máy bơm nước, quạt thông gió, máy nén khí.
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): Công thức $P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$. Phương pháp này đạt độ chính xác cao nhờ xét đến số lượng thiết bị, các thiết bị có công suất lớn nhất và chế độ làm việc dài hạn hay ngắn hạn lặp lại (với các hệ số phụ tải $k_{pt} = 0,9$ cho chế độ dài hạn và $k_{pt} = 0,75$ cho chế độ ngắn hạn lặp lại).
Về lý thuyết thiết kế chiếu sáng, đồ án tổng hợp các trường phái tính toán quốc tế: phương pháp hệ số sử dụng, công suất riêng và phương pháp điểm của Liên Xô; phương pháp quang thông và phương pháp điểm của Mỹ; phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp điểm và tính toán bằng phần mềm chiếu sáng của Pháp. Trọng tâm thiết kế được thực hiện theo phương pháp hệ số sử dụng với quy trình sáu bước: nghiên cứu đối tượng, lựa chọn độ rọi yêu cầu ($E_{tc}$), chọn hệ chiếu sáng, chọn nguồn sáng, chọn bộ đèn và lựa chọn chiều cao treo đèn. Chiều cao treo đèn tính toán xác định qua biểu thức $h_{tt} = H - h' - 0,8$ (m); chỉ số địa điểm phòng $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$; tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_u}$. Tổng quang thông yêu cầu tính bằng $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$, số bộ đèn $N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn}}$, với mức sai số quang thông cho phép trong thực tế nằm trong khoảng từ -10% đến +20%.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp giải tích kỹ thuật, phân tích tổng hợp hồ sơ thiết kế kiến trúc, kết hợp tra cứu các tiêu chuẩn, sổ tay thiết kế cung cấp điện để xác định quy cách thiết bị và dây dẫn. Nguồn dữ liệu gồm bản vẽ mặt bằng kiến trúc tòa nhà trụ sở Vinaship và hệ thống bảng tra kỹ thuật thiết bị điện chuyên ngành.
Thiết kế kỹ thuật và phương án cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện cho công trình được thiết kế nhằm thỏa mãn đồng thời bốn yêu cầu kỹ thuật cơ bản: độ tin cậy cấp điện (sử dụng nguồn lưới kết hợp máy phát điện dự phòng khi mất điện lưới cho các phụ tải quan trọng), chất lượng điện năng (duy trì ổn định tần số và điện áp), an toàn kỹ thuật (bảo vệ tuyệt đối cho người vận hành, người sử dụng và công trình) và tính toán kinh tế (tối ưu giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành).
Nguồn điện hạ thế từ trạm biến áp cấp vào tủ điện tổng (TĐT) của tòa nhà sử dụng tuyến cáp ngầm bọc thép 3 tuyến cáp $3 \times (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC\ 4 \times 300\text{ mm}^2)$. Nguồn cấp dự phòng từ máy phát điện vào tủ điện tổng sử dụng tuyến cáp có quy cách tương đương $3 \times (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC\ 4 \times 300\text{ mm}^2)$. Tuyến cáp phân phối thứ cấp sử dụng cáp đồng cách điện PVC mã hiệu $Cu/PVC\ 1 \times 120\text{ mm}^2$, cáp cấp điện cho các động cơ phụ tải như máy bơm $Cu/XLPE/PVC\ 4 \times 6\text{ mm}^2$. Hệ thống nối đất an toàn được cấu tạo từ cọc tiếp địa đồng đường kính D16 dài 2,5 m kết hợp với dây liên kết cáp đồng trần M70.
| Khu vực tủ điện | Thiết bị bảo vệ đầu vào / lộ chính | Dây dẫn nguồn và cấp phụ tải | Chủng loại tải và thiết bị tiêu thụ chính |
|---|---|---|---|
| Tầng 1 (TĐT1) | MCB 1P-25A-6kA, RCBO 2P-10A-6kA-30mA, RCBO 2P-25A-6kA-30mA | Cáp nguồn: $Cu/PVC\ 1 \times 120\text{ mm}^2$; Nhánh: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$ | Đèn tuýp LED 1200mm (40W), LED ốp trần 18W, LED âm trần 9W, bình nước nóng 2.500W |
| Tầng 2 (TĐT2) | Cấp nguồn lộ ổ cắm và chiếu sáng phân nhánh | Nhánh ổ cắm: $3(Cu/PVC\ 1 \times 2,5\text{ mm}^2)$; Nhánh chiếu sáng: $2(Cu/PVC\ 1 \times 1,5\text{ mm}^2)$ | Đèn chiếu sáng sảnh, WC, phòng kỹ thuật, lộ ổ cắm văn phòng từ Ô4 đến Ô10 |
| Tầng 3 (TĐT3) | MCCB 3P-75A-18kA (tổng tầng), MCB 2P-25A-10kA, MCB 1P-6A-6kA | Nhánh ổ cắm: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$; Nhánh chiếu sáng: $2(Cu/PVC\ 1x)\text{ mm}^2$ | 12 lộ chiếu sáng L1-L12, 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12, đèn LED âm trần 9W, LED ốp trần 18W |
| Tầng 4 (TĐT4) | MCCB 3P-50A-18kA (tổng tầng), MCB 2P-50A, MCB 2P-25A, RCBO 2P-16A-30mA | Nhánh tủ: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$, dây ổ cắm: $3(Cu/PVC\ 1 \times 2,5\text{ mm}^2)$ | Cấp cho các tủ con TĐ4,1 đến TĐ4,5, tủ sân khấu TSK1, đèn LED panel $600 \times 600$ (40W) |
| Tầng 5 (TĐT5) | MCCB 3P-75A-18kA (tổng tầng), MCB 2P-25A-10kA, MCB 1P-6A-6kA | Nhánh ổ cắm: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$, dây chiếu sáng: $2(Cu/PVC\ 1x)\text{ mm}^2$ | 12 lộ chiếu sáng L1-L12, 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12, đèn LED âm trần, LED ốp trần, quạt hút |
| Tầng 6 (TĐT6) | MCCB 3P-75A-18kA (tổng tầng), MCB 2P-25A-10kA, MCB 1P-6A-6kA | Nhánh: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$, trục dây chạy trần: $3(Cu/PVC\ 1 \times 2,5\text{ mm}^2)$ | 12 lộ chiếu sáng L1-L12, 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12, sảnh và khu vệ sinh |
| Tầng 7 (TĐT7) | MCCB 3P-75A-18kA (chiếu sáng, ổ cắm), MCCB 3P-32A-18kA (điều hòa, bình nước) | Nhánh: $2(Cu/PVC\ 1x)+e1x\text{ mm}^2$, dây ổ cắm: $3(Cu/PVC\ 1 \times 2,5\text{ mm}^2)$ | Cấp cho các tủ con TĐ7,1 đến TĐ7,3, 9 lộ chiếu sáng, 9 lộ ổ cắm, bình nước nóng 2.500W |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP
Chương mở đầu giới thiệu thông tin dự án, mặt bằng kiến trúc và các yêu cầu kỹ thuật cung cấp điện của công trình trụ sở làm việc tại Lô TM8, Khu đô thị Hồ Sen, Cầu Rào 2, quận Lê Chân, Hải Phòng. Công trình gồm 07 tầng nổi, tum thang và 01 tầng hầm, diện tích xây dựng 1.049 m² trên khuôn viên đất 2.819,7 m². Về phân bố chức năng, tầng hầm bố trí kho và các phòng kỹ thuật điện nước; các tầng từ tầng 2 đến tầng 8 (theo danh mục thiết kế phân tầng) bố trí các phòng làm việc chuyên môn, khu vệ sinh và phòng kỹ thuật tầng; tầng mái tum bố trí sảnh và khu vệ sinh; phụ tải động lực bổ sung gồm hệ thống thang máy, máy bơm cứu hỏa, hệ thống âm thanh và camera giám sát. Chương này xác lập các tiêu chí cung cấp điện về độ tin cậy, an toàn, chất lượng điện áp, tần số và tính kinh tế của dự án.
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP
Chương hai tập trung tính toán phụ tải cho từng tầng và toàn bộ công trình. Mở đầu là phần phân tích cơ sở lý thuyết bốn phương pháp tính phụ tải và các phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng. Phần thực hành thiết kế đi sâu vào thống kê tải, phân lộ và lựa chọn dây dẫn, khí cụ bảo vệ:
- Tầng 1 (Hầm): Bố trí tủ điện TĐT1 cấp cho hệ thống đèn LED tuýp 1200mm (40W), đèn LED ốp trần 18W, LED âm trần 9W, các cụm ổ cắm Ô1, Ô2 (công suất đặt 400W mỗi ổ) và bình nước nóng công suất 2.500W. Thiết bị đóng cắt sử dụng MCB 1P-25A-6kA cho chiếu sáng và RCBO 2P-10A-6kA-30mA, RCBO 2P-25A-6kA-30mA chống dòng rò cho ổ cắm và bình nước nóng.
- Tầng 2: Thiết kế sơ đồ nguyên lý tủ TĐT2 và các tủ sảnh, WC. Mạng lưới ổ cắm phân phối qua các lộ từ Ô4 đến Ô10 dùng dây $3(Cu/PVC\ 1 \times 2,5\text{ mm}^2)$, hệ thống chiếu sáng từ L1 đến L10 dùng dây $2(Cu/PVC\ 1 \times 1,5\text{ mm}^2)$.
- Tầng 3: Tủ TĐT3 sử dụng aptomat tổng MCCB 3P-75A-18kA, phân phối cho 12 lộ chiếu sáng L1-L12 (mỗi lộ gồm 9 bộ đèn 40W, hệ số đồng thời 0,9), 12 lộ ổ cắm Ô1-Ô12 (mỗi lộ gồm 8 ổ cắm 400W, hệ số đồng thời 0,7) qua các MCB 2P-25A-10kA; mạch chiếu sáng sảnh và WC dùng MCB 1P-6A-6kA; dự phòng trang bị MCB 2P-20A-10kA.
- Tầng 4: Tủ TĐT4 sử dụng aptomat tổng MCCB 3P-50A-18kA, cấp nguồn cho các tủ con từ TĐ4,1 đến TĐ4,5 và tủ điện sân khấu TSK1. Chiếu sáng văn phòng sử dụng chủ đạo các bộ đèn LED panel kích thước $600 \times 600$ công suất 40W, hệ thống ổ cắm sinh hoạt được bảo vệ qua các RCBO 2P-16A-6kA-30mA.
- Tầng 5 và Tầng 6: Tủ TĐT5 và TĐT6 có cấu trúc tương đương, sử dụng MCCB 3P-75A-18kA bảo vệ tổng, phân chia 12 lộ chiếu sáng (L1-L12) và 12 lộ ổ cắm (Ô1-Ô12) kết hợp các tủ điện sảnh, phòng kỹ thuật và khu vệ sinh.
- Tầng 7: Tủ TĐT7 được phân chia thành hai khối chức năng riêng biệt: khối chiếu sáng - ổ cắm sử dụng MCCB 3P-75A-18kA cấp nguồn cho các tủ con TĐ7,1; TĐ7,2; TĐ7,3 và 9 lộ chờ chiếu sáng, 9 lộ chờ ổ cắm; khối điều hòa và bình nước nóng sử dụng MCCB 3P-32A-18kA, cấp nguồn cho các bình nước nóng 2.500W bảo vệ qua RCBO 2P-25A-6kA-30mA.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Nội dung chương ba giải quyết các bài toán kỹ thuật ở cấp hệ thống:
- Lựa chọn phương án cấp điện tổng thể cho tòa nhà.
- Xác định dung lượng trạm biến áp, tính toán chọn số lượng và công suất máy biến áp phù hợp với phụ tải tính toán tổng.
- Tính toán và lựa chọn các thiết bị bảo vệ đóng cắt phía cao áp của trạm biến áp.
- Tính toán, kiểm tra và lựa chọn tuyến dây cáp dẫn điện từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ thế tổng (TĐT) của tòa nhà.
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ NỐI ĐẤT BẢO VỆ CÁC THIẾT BỊ
Chương bốn trình bày cơ sở lý thuyết và các bước tính toán hệ thống nối đất:
- Phân tích đặc tính của nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo.
- Xác lập trình tự tính toán nối đất an toàn nhằm tản dòng sự cố xuống đất.
- Tính toán nối đất bảo vệ cho hệ thống điện, bao gồm nối đất an toàn cho các thiết bị điện một pha và thiết bị điện ba pha trong toàn bộ công trình, sử dụng cọc tiếp địa đồng D16 dài 2,5 m và cáp đồng trần M70.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể dựa trên số liệu tính toán trong văn bản:
- Thiết lập hoàn chỉnh cấu trúc hệ thống phân phối điện hạ thế nhiều cấp cho công trình trụ sở văn phòng gồm 07 tầng nổi, 01 tầng hầm và tum thang.
- Xác định chi tiết thông số tải tiêu thụ, phân pha cân bằng phụ tải giữa các pha A, B, C cho hệ thống chiếu sáng, ổ cắm và thiết bị công suất lớn tại từng tầng.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng sử dụng công nghệ LED (LED panel $600 \times 600$, LED tuýp 1200mm, LED âm trần, LED ốp trần) đi kèm tính toán kiểm tra độ rọi, sai số quang thông trong giới hạn cho phép (-10% đến +20%).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật bảo vệ chọn lọc: kết hợp MCCB công suất lớn tại tủ phân phối tổng từng tầng (dòng cắt định mức 18kA, dòng định mức 32A, 50A, 75A) với các MCB nhánh (dòng cắt 6kA, 10kA); ứng dụng rộng rãi thiết bị chống dòng rò RCBO có độ nhạy dòng rò định mức 30mA cho toàn bộ mạng lưới ổ cắm sinh hoạt và bình nước nóng công suất 2.500W để phòng chống tai nạn điện giật.
- Xây dựng giải pháp cấp nguồn đồng bộ từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm biến áp và nguồn dự phòng từ máy phát điện sử dụng cáp ngầm bọc thép $3 \times (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC\ 4 \times 300\text{ mm}^2)$, kết hợp hệ thống nối đất an toàn bằng cọc đồng D16 và dây đồng trần M70.
Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc áp dụng đầy đủ quy trình tính toán kỹ thuật vào một đối tượng công trình văn phòng cụ thể tại Hải Phòng, cung cấp bộ hồ sơ thông số thiết bị và sơ đồ nguyên lý cấp điện chi tiết có khả năng ứng dụng trực tiếp vào thi công lắp đặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo lời nói đầu của tác giả, đồ án còn một số hạn chế do điều kiện thời gian thực hiện có hạn và việc tiếp cận các tài liệu, số liệu thông tin thực tế của dự án đôi khi chưa thật đầy đủ. Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở phần tính toán phụ tải điện, lựa chọn công suất máy biến áp, máy phát điện, chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ và hệ thống nối đất bảo vệ.
Từ phạm vi nghiên cứu trên, các hướng mở rộng có thể phát triển tiếp bao gồm:
- Tính toán chi tiết hệ thống quản lý năng lượng thông minh và tích hợp điều khiển tự động hóa tòa nhà (BMS).
- Thiết kế hệ thống chống sét đánh thẳng và chống sét lan truyền chuyên sâu cho toàn bộ công trình.
- Đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lượng và nghiên cứu khả năng tích hợp nguồn năng lượng tái tạo (như điện mặt trời mái nhà) vào lưới điện nội bộ tòa nhà.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện và kỹ sư cơ điện công trình (M&E) đang nghiên cứu thiết kế cung cấp điện cho các tòa nhà văn phòng, trụ sở làm việc hoặc công trình dân dụng nhiều tầng.
Những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:
- Quy trình so sánh và lựa chọn các phương pháp tính toán phụ tải điện cùng phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng.
- Bảng tổng hợp thống kê phụ tải, cách lập sơ đồ nguyên lý tủ điện phân tầng và giải pháp chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ (MCCB, MCB, RCBO chống rò 30mA).
- Trình tự tính toán chọn tiết diện cáp hạ thế từ trạm biến áp, máy phát điện và phương pháp thiết kế hệ thống tiếp địa bảo vệ an toàn cho công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa điểm và quy mô xây dựng của trụ sở Vinaship trong đồ án được xác định như thế nào?
Công trình được xây dựng tại Lô TM8, Khu đô thị Hồ Sen, Cầu Rào 2, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Diện tích khu đất sử dụng là 2.819,7 m², diện tích xây dựng 1.049 m², quy mô gồm 07 tầng nổi, tum thang và 01 tầng hầm.
2. Đồ án khảo sát bao nhiêu phương pháp tính toán phụ tải điện và nội dung cơ bản của chúng là gì?
Đồ án khảo sát bốn phương pháp: (1) Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu $k_{nc}$; (2) Theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất $p_0$; (3) Theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm $W_0$; (4) Theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$).
3. Trong phương pháp hệ số sử dụng để tính toán chiếu sáng, độ sai số quang thông cho phép được quy định là bao nhiêu?
Theo trình tự tính toán được nêu ở Chương II, sai số quang thông cho phép giữa tổng quang thông thực tế của các bộ đèn và quang thông tính toán yêu cầu ($\Delta\Phi%$) nằm trong khoảng từ -10% đến +20%.
4. Tuyến cáp cấp nguồn từ trạm biến áp và máy phát điện vào tủ điện tổng sử dụng loại cáp nào?
Nguồn điện từ trạm biến áp cũng như từ máy phát điện cấp vào tủ điện tổng (TĐT) đều sử dụng 3 tuyến cáp đồng bọc cách điện XLPE, vỏ PVC, có lớp giáp băng thép bảo vệ mã hiệu $3 \times (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC\ 4 \times 300\text{ mm}^2)$.
5. Các thiết bị bảo vệ chống dòng rò được tác giả bố trí cho các loại phụ tải nào?
Thiết bị chống dòng rò RCBO loại 2P độ nhạy 30mA (dòng định mức 10A, 16A, 25A) được bố trí chuyên trách cho các mạch cấp điện ổ cắm sinh hoạt và các bình nước nóng công suất 2.500W tại các tầng để đảm bảo an toàn điện giật cho con người.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho trụ sở làm việc Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship" của tác giả Nguyễn Quyền Linh đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật hệ thống cung cấp điện cho một công trình văn phòng quy mô 07 tầng nổi và 01 tầng hầm. Công trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán phụ tải, tiêu chuẩn chiếu sáng và các giải pháp bảo vệ an toàn điện đa cấp từ trạm biến áp đến từng thiết bị tiêu thụ. Đây là công trình tốt nghiệp mang tính ứng dụng thực tiễn rõ nét, phản ánh đầy đủ năng lực tính toán và thiết kế của sinh viên ngành Điện tự động công nghiệp.