Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính cho xã cao thắng huyện lương sơn tỉnh hòa bình

Hướng dẫn chi tiết quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho xã Cao Thắng, Lương Sơn, Hòa Bình từ bản đồ địa chính, nâng cao quản lý đất.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Cao Thắng

Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính cho xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là một nhiệm vụ cấp thiết, đóng vai trò nền tảng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (BĐHTSDĐ) không chỉ là tài liệu phản ánh sự phân bố các loại đất tại một thời điểm cụ thể mà còn là cơ sở khoa học vững chắc cho việc lập quy hoạch sử dụng đất, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý lãnh thổ. Theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, BĐHTSDĐ phải được xây dựng dựa trên một cơ sở dữ liệu địa chính chính xác, cập nhật và thống nhất. Tại xã Cao Thắng, công tác này càng trở nên quan trọng khi cần một công cụ trực quan, chính xác để quản lý hiệu quả quỹ đất nông nghiệp (chiếm 62,27% diện tích tự nhiên) và đất phi nông nghiệp, đồng thời định hướng khai thác quỹ đất chưa sử dụng. Dự án này ứng dụng công nghệ số, cụ thể là các phần mềm chuyên dụng như phần mềm MicroStationphần mềm gCadas, để chuyển đổi dữ liệu từ bản đồ địa chính số sang bản đồ hiện trạng. Quá trình này không chỉ đảm bảo độ chính xác cao theo hệ quy chiếu VN-2000 mà còn tăng năng suất lao động, giảm thiểu các thao tác thủ công vốn có nhiều sai sót. Kết quả cuối cùng là một sản phẩm bản đồ hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn và phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm kê đất đai định kỳ.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được định nghĩa là 'bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai'. Vai trò của nó vô cùng quan trọng: làm tài liệu cơ sở để xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, và là công cụ không thể thiếu cho các ngành nông lâm, thủy lợi, giao thông trong việc hoạch định chiến lược phát triển. Nó cung cấp một cái nhìn tổng thể, chính xác về thực trạng tài nguyên đất.

1.2. Cơ sở pháp lý theo Thông tư 75 2015 TT BTNMT và 25 2014 TT BTNMT

Công tác thành lập BĐHTSDĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống văn bản pháp quy. Trong đó, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính, là nguồn dữ liệu đầu vào. Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (sau này được thay thế và bổ sung bởi các thông tư mới hơn như Thông tư 75/2015/TT-BTNMT về quy trình kỹ thuật) quy định chi tiết về quy trình thống kê, kiểm kê và lập BĐHTSDĐ. Các văn bản này đảm bảo tính thống nhất, pháp lý và độ chính xác cho sản phẩm bản đồ trên toàn quốc.

II. Giải quyết thách thức trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng

Quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã Cao Thắng đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Thách thức lớn nhất đến từ độ chính xác và tính cập nhật của dữ liệu đầu vào. Các bản đồ địa chính số có thể chứa sai sót phát sinh từ quá trình số hóa bản đồ địa chính trước đây hoặc chưa phản ánh kịp thời các biến động thực tế. Việc cập nhật biến động đất đai là một công việc liên tục nhưng không phải lúc nào cũng được thực hiện đồng bộ, dẫn đến sự khác biệt giữa hồ sơ và thực địa. Một khó khăn khác là việc tổng hợp và chuẩn hóa dữ liệu từ nhiều mảnh bản đồ địa chính riêng lẻ thành một hệ thống nhất. Mỗi mảnh có thể có những sai số nhỏ, khi ghép lại có thể tạo ra sự không khớp về ranh giới. Hơn nữa, việc chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu của bản đồ địa chính (chi tiết đến từng thửa) sang cấu trúc của bản đồ hiện trạng (khoanh đất theo mục đích sử dụng) đòi hỏi các thuật toán xử lý phức tạp để gộp thửa và tổng quát hóa đối tượng. Việc đảm bảo tất cả các yếu tố nội dung như thủy hệ, giao thông, địa danh được biểu thị đúng theo ký hiệu quy định trong Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cũng là một yêu cầu kỹ thuật cần sự tỉ mỉ và chính xác cao.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật biến động đất đai kịp thời

Biến động đất đai xảy ra liên tục do chuyển nhượng, thừa kế, thay đổi mục đích sử dụng, hoặc các dự án xây dựng mới. Tuy nhiên, việc cập nhật những thay đổi này vào hồ sơ địa chínhcơ sở dữ liệu địa chính thường có độ trễ. Điều này tạo ra sự không nhất quán giữa bản đồ và thực tế, đòi hỏi phải có công tác điều tra, đối soát ngoại nghiệp kỹ lưỡng để đảm bảo tính thời sự của BĐHTSDĐ.

2.2. Yêu cầu đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính và Sổ mục kê

Để thành lập BĐHTSDĐ chính xác, dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (thông tin trong Sổ mục kê đất đai, hồ sơ thửa đất) phải hoàn toàn khớp nhau. Việc đồng bộ hóa này đòi hỏi một quy trình kiểm tra chéo nghiêm ngặt. Bất kỳ sự mâu thuẫn nào giữa hai nguồn dữ liệu này đều phải được xác minh và chỉnh lý trước khi tiến hành các bước biên tập bản đồ chuyên đề tiếp theo.

III. Hướng dẫn quy trình chuẩn bị dữ liệu BĐĐC cho xã Cao Thắng

Để bắt đầu quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, công tác chuẩn bị dữ liệu đầu vào từ bản đồ địa chính là giai đoạn then chốt, quyết định đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng. Quy trình này được thực hiện một cách có hệ thống trên môi trường phần mềm chuyên dụng. Đầu tiên, tất cả 42 mảnh bản đồ địa chính của xã Cao Thắng, được xây dựng theo hệ quy chiếu VN-2000, sẽ được thu thập. Các tài liệu này sau đó được đánh giá về chất lượng, độ đầy đủ và tính pháp lý. Bước tiếp theo là sử dụng chức năng chuyên biệt trong phần mềm gCadas để ghép nối các mảnh bản đồ riêng lẻ thành một tệp bản đồ tổng thể duy nhất cho toàn xã. Công đoạn này giúp loại bỏ sự gián đoạn và đảm bảo tính liên tục của không gian địa lý. Sau khi ghép mảnh, các đối tượng không cần thiết cho BĐHTSDĐ như khung, lưới tọa độ cũ, nhãn thửa chi tiết sẽ được loại bỏ bằng các công cụ trong phần mềm MicroStation. Đồng thời, seed file (tệp chuẩn) của bản đồ được kiểm tra và chuyển đổi về đúng định dạng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Cuối cùng, hệ thống font chữ được chuyển đổi từ bảng mã TCVN3 sang Unicode để đảm bảo tính tương thích và hiển thị chính xác trên các hệ thống hiện đại. Giai đoạn chuẩn bị này tạo ra một bản đồ nền sạch, chuẩn hóa và sẵn sàng cho các bước biên tập chuyên sâu.

3.1. Kỹ thuật ghép các mảnh bản đồ địa chính bằng gCadas

Thay vì sử dụng các công cụ ghép mảnh thủ công, nghiên cứu đã áp dụng chức năng 'Copy từ nhiều tệp DGN' của phần mềm gCadas. Công cụ này cho phép chọn và ghép đồng thời nhiều tệp bản đồ địa chính, đồng thời cho phép lựa chọn các lớp (level) thông tin cần giữ lại. Quá trình này giúp tự động hóa việc hợp nhất dữ liệu, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và tiết kiệm đáng kể thời gian.

3.2. Chuyển đổi seed file và font chữ theo quy phạm hiện hành

Seed file là tệp tin chứa các thiết lập chuẩn về đơn vị, độ phân giải, và hệ tọa độ. Dữ liệu BĐĐC gốc được kiểm tra và sử dụng tiện ích trong gCadas để 'Chuyển seed cũ sang seed Thông tư 25/2014'. Tương tự, để khắc phục lỗi font khi làm việc trên các phiên bản phần mềm mới, toàn bộ văn bản trên bản đồ được chuyển đổi từ bảng mã TCVN3 sang Unicode (font Times New Roman, Arial), đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng trao đổi dữ liệu.

IV. Phương pháp biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chi tiết

Sau khi có bản đồ nền chuẩn hóa, bước tiếp theo là biên tập bản đồ chuyên đề để phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất. Đây là quá trình tổng quát hóa thông tin từ chi tiết từng thửa đất lên thành các khoanh đất lớn hơn có cùng mục đích sử dụng. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất này bắt đầu bằng việc phá vỡ liên kết của các đối tượng trên bản đồ địa chính, sau đó xóa bỏ các đường ranh giới thửa bên trong các khu vực có cùng mã loại đất. Việc này được thực hiện bằng công cụ 'Delete Element' trong MicroStation. Kết quả là các thửa đất nhỏ được gộp lại thành các khoanh đất lớn. Tiếp theo, các yếu tố nền địa lý quan trọng được chuẩn hóa. Ranh giới hành chính các cấp được vẽ lại theo đúng quy định về lớp, màu sắc và kiểu đường. Hệ thống thủy văn (sông, suối, ao, hồ) và hệ thống giao thông được chỉnh lý hoặc số hóa lại để đảm bảo sự chính xác và tuân thủ ký hiệu quy phạm. Bước quan trọng nhất là tạo vùng (topology) cho các khoanh đất đã được gộp. Quá trình này kiểm tra và sửa các lỗi hình học như thửa hở, giao cắt không hợp lệ. Sau khi tạo vùng thành công, mỗi khoanh đất được gán thông tin thuộc tính và tô màu tự động dựa trên mã loại đất theo bảng màu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cuối cùng, các nhãn loại đất, ghi chú, và các yếu tố trình bày ngoài khung như tên bản đồ, chú giải, lưới tọa độ được hoàn thiện.

4.1. Chuẩn hóa ranh giới và gộp thửa đất theo mục đích sử dụng

Công tác này bắt đầu bằng việc sử dụng công cụ 'Drop Element' để tách các đối tượng nhãn thửa. Sau đó, công cụ 'Select By Attributes' được dùng để chọn và xóa các ranh giới thửa không cần thiết, chỉ giữ lại các đường bao ngoài của những khu vực có cùng mục đích sử dụng. Ranh giới loại đất sau đó được chuyển về đúng lớp (Level 5) theo quy định, tạo thành các đa giác khép kín (khoanh đất) đại diện cho hiện trạng sử dụng.

4.2. Kỹ thuật tạo vùng tô màu và tạo nhãn khoanh đất tự động

Sau khi chuẩn hóa ranh giới, chức năng tạo vùng (topology) được thực thi để kiểm tra lỗi và hình thành các đối tượng vùng. Phần mềm gCadas cung cấp công cụ 'Tô màu hiện trạng' và 'Vẽ nhãn loại đất hiện trạng', cho phép tự động tô màu và gán nhãn cho hàng trăm khoanh đất một cách nhanh chóng, chính xác dựa trên mã loại đất đã được định nghĩa trước, đảm bảo sự đồng nhất và tuân thủ quy phạm kiểm kê đất đai.

V. Kết quả ứng dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cao Thắng

Sản phẩm cuối cùng của dự án là một bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh cho xã Cao Thắng năm 2017 ở tỷ lệ 1:5000, được xây dựng trên nền tảng công nghệ số hiện đại. Bản đồ này không chỉ là một tài liệu trực quan mà còn là một cơ sở dữ liệu địa chính không gian có độ chính xác cao, phản ánh trung thực tình hình sử dụng đất của địa phương. Kết quả thống kê từ bản đồ cho thấy tổng diện tích tự nhiên của xã là 772,6 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 481,17 ha (62,27%), đất phi nông nghiệp là 223,49 ha (28,92%), và đất chưa sử dụng là 67,94 ha (8,79%). Các số liệu này là đầu vào quan trọng cho việc lập báo cáo kiểm kê đất đai định kỳ và phân tích sự biến động so với các năm trước. Bản đồ là công cụ đắc lực hỗ trợ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn và UBND xã Cao Thắng trong công tác quản lý. Nó giúp dễ dàng xác định vị trí, diện tích các loại đất, phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, và đặc biệt là làm cơ sở vững chắc để xây dựng quy hoạch sử dụng đất và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành công đã góp phần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính của xã.

5.1. Thống kê chi tiết diện tích các loại đất tại xã Cao Thắng

Từ bản đồ đã được thành lập, các biểu thống kê diện tích đất đai được kết xuất tự động. Số liệu cho thấy trong nhóm đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 304,93 ha. Trong nhóm đất phi nông nghiệp, đất ở tại nông thôn là 57,04 ha và đất chuyên dùng là 133,96 ha. Các số liệu chi tiết này cung cấp bằng chứng khoa học cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất các giải pháp cải thiện.

5.2. Nền tảng cho công tác quản lý tại Phòng TN MT huyện Lương Sơn

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là tài liệu gốc quan trọng được bàn giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương SơnSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình. Dữ liệu này được tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai của huyện, giúp cán bộ quản lý có thể tra cứu, truy xuất thông tin nhanh chóng, hỗ trợ ra quyết định một cách hiệu quả và minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính cho xã cao thắng huyện lương sơn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới ThS. Trần Thị Thơm đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, - Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND Xã Cao Thắng, huyện Lƣơng Sơn, Tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành khóa luận. Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018 Sinh viên thực hiện Thảo Cao Thị Thu Thảo i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH .vi DANH MỤC SƠ ĐỒ.

viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Vai trò của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. Cơ sở thực tiễn công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam. Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn nói chung và xã Cao Thắng nói riêng. Phƣơng pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.

Phƣơng pháp hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trƣớc. Lựa chọn phƣơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho khu vực xã Cao Thắng. Error! Bookmark not defined. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐÂT.

PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. Phần mềm Microstation v8i. Phầm mềm Gcadas. 18 PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp phân tích, thống kê. 23 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI XỦA XÃ CAO THẮNG.

Điều kiện tự nhiên. Kinh tế, xã hội. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CAO THẮNG NĂM 2017. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.

Xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính. Đánh giá tinh hình biến động đất đai 31/12/2016 đến 31/12/2017.3 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính xã Cao Thắng, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 56 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

58 TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.2: Tỷ lệ bản đồ bản đồ hiện trạng sử dụng đất .1: Các mẫu biểu thống kê đất đai của xã Cao Thắng .1: Thống kê diện tích loại đất theo mục đích sử dụng đất của xã Cao Thắng năm 2017. 28 v DANH MỤC HÌNH Hình 4. Vị trí xã Cao Thắng trong huyện Lƣơng Sơn .2: Cơ cấu phân theo loại đất của xã Cao Thắng năm 2017.3: Thanh công cụ phần mềm gCadas .4: Quá trình ghép mảnh bản đồ địa chính .5: Kết quả ghép các mảnh BĐĐC xã Cao Thắng .6: Chuyển seed bản đồ .8: Quá trình chuyển đổi font chữ lên Microstation v8i .9: Tải bảng màu hiện trạng .10: Chuẩn hóa ranh giới hành chính các cấp .11: Kết quả khi phá bỏ liên kết nhãn thửa .13: Chuẩn hóa ranh giới loại đất hiện trạng .14: Chuẩn hóa đối tƣợng thủy hệ .15: Chuẩn hóa đối tƣợng giao thông .17: Trải cell cho các đối tƣợng .18: Chuẩn hóa ghi chú .19: Chuẩn hóa ghi chú tên xã .20: Kiểm tra, sửa lỗi thửa đất .21: Tạo vùng thửa đất .23: Tạo khoanh đất .24: Bảng thông tin khoanh đất .25: Tô màu hiện trạng .26: kết quả tô màu hiện trạng .27: Vẽ nhãn loại đất hiện trạng .28: Đóng khung bản đồ .30: Vị trí địa lí………………………………………………………55 Hình 4.31: Chỉ hƣớng Bắc .32: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2017 .33: Bảng chú dẫn. 56 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.

32 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐ HTSDĐ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất BĐĐC Bản đồ địa chính QLĐĐ Quản lý đất đai TT Thông tƣ NĐ-CP Nghị định – Chính phủ QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng CT – TTg Chỉ thị thủ tƣớng chính phủ HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất TTg Thủ tƣớng BTNMT Bộ tài nguyên môi trƣờng UBND Ủy ban nhân dân ix PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xƣơng máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đất nhƣ ngày nay. Đất đai là tài nguyên có hạn về số lƣợng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển đƣợc theo ý muốn chủ quan của con ngƣời.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai. Nó đƣợc sử dụng nhƣ một loại bản đồ thƣờng trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở. Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực quản lý đất đai đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc nhƣ lƣu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin.

Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lƣợng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trƣớc đây. Tuy nhiên công tác thành lập BĐHTSDĐ phần lớn là chỉnh lý trên nền bản đồ cũ, chủ yếu là số hóa lại nên độ chính xác chƣa cao, sai số lớn dẫn tới việc quản lý và sử dụng đất chƣa hiệu quả. Cùng với sự ra đời của thông tƣ số 28/2014/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành thì việc thành lập bản đồ hiện trạng cũng đang là mối quan 1 tâm hàng đầu đối với cơ quan đơn vị các cấp. Để công tác kiểm kê đƣợc hoàn thành có hiệu quả cũng nhƣ công tác quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng quỹ đất hợp lý và tiết kiệm thì công tác thành lập BĐHTSDĐ là cấp thiết.

Hiện nay trên địa bàn xã công tác quản lý sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn. Nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã thì việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là hết sức cần thiết nhằm thống kê đƣợc hiện trạng các loại đất để có những kế hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả nhất. Xuất phát từ những yêu cầu trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính cho xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.

Mục tiêu tổng quát Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn nói chung và xã Cao Thắng nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng đƣợc phƣơng pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính số. - Ứng dụng phần mềm MicroStation để xây dựng và hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ nguồn bản đồ địa chính của xã Cao Thắng, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. PHẠM VI NGHIÊN CỨU + Về không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn xã Cao Thắng, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.

+ Về thời gian: Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017. + Về nội dung: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 2. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất Theo điểm 1 điều 16 thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và đƣợc lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ