MỞ ĐẦU. -3- TONG QUAN THI CONG DUONG HAM VÀ THI CONG CU'A HAM NHÀ MAY THUY ĐIỆN QUA VUNG DA Y E. Giới thiệu một số đường hầm nhà máy thủy điện đã được xây dựng tại Việt Nam- 3 - 1. Công trình Thủy điện A Lưới — Thừa Thiên Huế.---:--+©csz©cxe2cxcscxe+cxez -3- 1.
Công trình Thủy điện Đắc Mi 4. Công trình Thủy điện Yaly — Gid L(Ai. Thity Gién HuGi Quannge. Các phương pháp thi công đường ham nhà máy thủy điện.
Phương pháp khoan nổ (Drill and BIASt). Phương pháp NATM (New Austrian Tunneling Method — NATM),. Phương pháp dao ham bang khién (Shield method). Phương pháp đào bang máy đào (tunnel boring machine TBM).
Cấu tao cửa hầm va đặc điểm thi công cửa hầm qua vùng đá yếu. Cấu tạo và nhiém vụ cửa hÌ HH. Đặc điểm thi công cửa ham qua vùng đá yếu và một số dia chất bat lợi khi thi công 7. Các chú ý khi thi công đoạn cửa NAME vesscecsessesssessesssessessssssessesssessesssessecssssessesssetses -20- 1.
Các sự có sat cửa hm ở Việt NGHH.ScSc St Set TT RE reo - 20 - 1. Đặc điểm thi công cửa vào đường ham qua điều kiện đá yếu ở thủy điện Nho Qué 3- 26 - 1. VỊ tri CÔNG TÌHÌ. SG HH HH Hệ - 26- 1.
Các thông số chính của công rÌHh. Cụm công trình dau mối và tuyến năng ÌưỢng. Điều kiện địa chất tuyến NGM vcecceccccscecsessssssessssssesssssessecsssssessesssessessusssessesssessecsseeses -27- 1. Đặc điểm thi công cửa đường ham qua vùng đá yếu thủy điện Nho Qué 3.
-31- CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG ÁN THỊ CÔNG CỬA VÀO ĐƯỜNG HÀM QUA VÙNG ĐÁ YÊU- 32 - 2. Các phương pháp thi công cửa hầm qua vùng đá yếu. Các biện pháp gia cố đường hẦm.-- s- s s°s<ss©ss©ss£+seEssexserseeseesserssre - 37 - 2. Vì chống vòm NED ceccccessesseessesssesseessssessessusssessusssessecsssssecsusssessessuessessusssessesssetsessess -37- 323 Neo.
Các biện pháp gia cổ trước khi đào. Gin ing lớn 4 2. Neo vượi lên trước 3. Gian ông nhỏ 2.34, Pun vita tạo min vay bằng lỗ sâu vượt lên trước 24, Đề xuất phương án thi công đào cửa hằm ở thủy điện Nho Qué 3 24.
Tinh roan thông số khoan nổ -02 2. Kết luận -70 CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THỊ CÔNG VÀ TÍNH TOÁN CHO TUNG PHƯƠNG AN.1 Các phương pháp xác định chỉ ph công trong xây dựng. Phương pháp x: Sh chỉ pl í th công của vàn đường hằm nhà máy thuỷ điện Nho 3. Cosi lip dự toán ct phí thi công cửa vào đường him thi điện Nho Qué 3.~75 33⁄4, Tính toán khối lượng và chỉ phí thi công của vào đường him cho từng phương án đã để đường him nhà máy (huỷ điện Nho QUE 3.
Khối lượng và chi phí phương ân 1 -76- 4.2 Kh lượng và chi ph phương án 2 -81- 34. Két tug CHƯƠNG PHAN TÍCH SO SANH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN. Các cơ sử để lựa chon phương án. Phân tích các phương án đã lựa chọn.1 Tinh toán tiến độ cho 2 phương án đã chon.
S0 xánh hai phương án chẳng -90- 4. Lua chọn phương án thi công hiệu quả nhất cho của vào đường hm nhà máy thủy điện Nho Qué 3 -91< 43. Kết Luận Me KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1. Tính cấp thiết của đề Trong những năm gin diy din số ngày một từng nhanh dẫn tế sự ra đời bằng log eed th và Khu ông nghiệp mi, các nh cầu hả ở, mạng lưới giao thông và eơ sở ha ting để đảm bảo cuộc sống trở nên phức tạp khô giải quyết bởi những khu đất lớn để xây dựng ngày một khan hiểm.
Một trong những giải pháp hiệu quả nhất cho các vấn đề đó là khai thác không gian ngàm. Khai thắc không gian ngim là chia khỏa dé giữ gin môi trường xung quanh và ci thiện cuộc sống con người Cù với sự phát triển khoa học như vũ bão thi ki thuật thi công him và công đồi hỏi ngây cig ning cao. Dé dip ứng yêu cầu đồ thi hàng loạt các phương pháp đảo him mới được m đồi như NATM, TBM, Shied giáp cho con người cỏ thể xây dựng ngim đưới đắt ở các vùng dia chất phức tạp khác nhau, lâm cho quả trinh xây đụng him và công trinh ngầm an toàn, kinh tế và tốc độ thi công nhanh hơn “Trong tiến trình hội nhập học hỏi kinh nghiệm các nước trên thể giới thi Việt Nam cũng đã có một số thành tích bước đầu trong công tác thi công một số đường ham qua các lớp đất đá có edu trúc phức tạp như nhà máy thủy điện Hòa Binh, Yaly .đã được xây dựng thành công trong thời gian trước đây và hiện nay việc đưa vào sử dụng khánh thành him Hải Van, hầm Thủ thiên là những thành quả đáng tự hảo của chúng ta Trước diy đường him chủ yếu được xây dựng tong vùng địa chất tốt (đá cứng) thì vấn đề đảo và chống được giải quyết một cách dễ ding. Tuy nhiên do như cầu về không gian ngằm ngày cảng lớn, đặt ra các vấn để cần giải quyết khi những công trình nay di qua khu vực địa chất mém yêu và phức tap đặc biệt là tại vịt cửa vào đường him, Đặc điểm dia chit ti cửa him thường di qua ving đá yéu như sườn ích, đã phong hóa có ít dit đá phủ, hoặc các lớp xen kẹp nên việc đào đường hầm thường ảnh hướng đến đắt đá và tạo ma những điều kiện đất đá không ôn định, sat trugt kim cho việc thi công rit khó khăn và ảnh hưởng dén chỉ phí thi công công trình.
Chính vì vậy nên việc lựa chọn phương pháp thi công và chống đỡ thích hợp cho cửa vio đường him qua vũng đã yêu để đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ là một vấn đề luôn được nghiên cứu cho từng công trình cụ th Trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu các phương án thi công cho cửa đường him và xác định được chỉ phí thi công cho từng phương án dựa. vào những phương pháp đánh giá kinh tế dựán đầu tư để từ đó phân tích lựa chọn phương án thi công cửa him qua vùng đá yếu. Tên đề tài: “So sánh Ira chon phương pháp thi công cho cứu vào đường him nhà máy thuỷ điện trong điều ign da yếu”. ĐỀ tải cõ ÿ nghĩa khoa học và thực tiễn, phù hợp để áp dung vào những công trình thủy điện trơng tự 2.
Mye đích nghiên cứu = Dé ra các biện pháp thi công và chống đỡ cửa him qua vũng đã yếu. <Lara chọn được phương án thi công cửa him trên cơ sở giá thành và tốc độ đào him 3. D6i tượng và phạm vi nghiên cứu ~ Đổi tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các phương án thi công cho cửa vào đường him và xác định được chi phí thi công cho từng phương án. ~ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phương án thi công cho cửa vào đường him trong điều kiện đá yêu và xác định được chỉ phí thi công của vào đường him thiy điện Nho Qué 3 4, Phương pháp nghiên cứu.
= Dựa vào cic giáo trình ác t liệu công bổ về th công đường him. = Tập hợp kinh nghiệm về th công của = Sit dụng phn mém để xác định chỉ phí thi công cửa him, 1 CHƯƠNG TONG QUAN THỊ CÔNG DUONG HAM VÀ THỊ CÔNG CUA HAM NHA MAY THUY DIEN QUA VUNG DA YEU 1. Giới thiệu một số đường him nhà máy thủy điện đã được xây dựng tại Việt Nam Trên thé giới inh đến thập kỹ 70 những nhà máy thủy điện có đường hi nước có th tính tới hàng nghin, trong đó số nhà may thủy điện ngằm trên 300, công suất trên 30 triệu KW. Chỉ riêng Liên Xô đã xây dựng hơn 30 nha máy thủy điện, trong đó có 7 nhà máy thủy điện ngằm.
Riêng nhà máy thủy điện ngằm Ingur có. công suất 1,3 triệu KW. Tổng chiều dài các đường hằm thủy công đã xây dựng ở Liên Xô tính đến thời kỳ đó trên 170km. Những thông số của các công trình ngầm.
thủy công là rất lớn: Chiều dải đường him của nhà máy thủy điện Tatev 18 km, đường hằm Arpa thuộc hồ Sevan là 48km, đường kính đường hằm nhà máy thủy. điện Ingur và Nưrec tương ứng là 9.5m và 11m, chiều đôi đường him thủy điện Ingur là 16km, kích thước gian máy dài 145m , ao 47m và rộng 21m. Sau diy là một số công trình thay điện da và dang xây dụng ở Việt Nam có sử dạng đến đường him thủy công: 1. Công trình Thúy điện4 Lưới— Thừa Thiên Huế: Công trình thủy điện A Lưới trên sông A Sip thuộc dia phận xã Hồng Thai, huyện A Lưới, tính Thira Thiện Huế cách trung tâm thành phố Huế 70 Km theo quốc lộ 49 vỀ hướng tây, cảch cửa khâu Lao Báo 90 Km về hướng nam theo đường “Trưởng Son, Công trình do Công ty cổ phần thủy điện Miễn trung làm Chủ đầu tơ, đơn vị te là Công ty tư vẫn Xây dựng điện I.
Tổng công suất lấp máy 170 MW/2 tổ máy, điện lượng bình quân ước tính là 686. Mực nước dâng bình thường của hồ chứa 553m, mực nước chết 549m, dung tích toàn bộ hồ chứa 60,2 triệu m’, Cao trình ngưỡng trản 538.5m_ Hang mục him chính được đào từ cửa nhận nước, him phụ 1 và 2 có tổng chiều đài 77126 m, Trong đó him phụ số 1 hướng về của nhận nước dit 3200m và về hướng him phụ 2 là 2000m, từ im phụ 2 hướng về nhà máy là 1634.7m: "Hình LI Thi công đường him dẫn nước thy điện A Lưới Trong him chính phin đảo từ him phụ vả cửa nhận nước có 7 dạng mặt cắt gia cổ với các thông số kỹ thuật sau "Mặt cắt dạng I và II (áp dung cho ving dja chất đặc biệt yéu) + Tiết điện đường hiim 23.45 mi (tinh theo mat et thiết kế); + Bán kính đào R=2.35m; + Kết cấu him: Khoan neo vượt trước phần vòm ống thép D54 L=6m, bude a=0.3x2m, phun bê tông M200 dày 10em, Mặt cắt dang III và IV(áp dung cho vàng dja chất không ditt gay) + Tiết diện ham 20.74m” ính theo mặt cắt thiết kế) + Bán kính đào R~2.35m; + Kết cấu ham: khoan cắm néo anke £25 2.5m, phun bê M200 dày 7 và 12em phần trên có lưới thp, phần chân phun vữa xí ming bảo + Khoan cắm néo anke f25 =2.Sm, Mặt eft dang V (đứt gay cục Bộ) + Bán kính dio + Kết cấu him: khoan cắm néo anke £25 L=2.2m, bước 4 neo/m doe trục him, phun bê tông M200 day 10cm, bình quân 5m /m dọc trục him. Mặt cắt dang VI (áp dung cho vùng địa chất có dist gay) + Tiết diện him 39.3m, phun bê tông. M200 dày 12 om phần trên có lưới thép, phân chân phun vita xi ming bảo vệ đây 12 em ing VII (áp dung cho vùng đắt có đứt gay) + Tiết diện him 45.