Luận văn: Kỹ thuật SIC Tách Nhiễu Nối Tiếp trong Hệ thống ĐTVT MU-MIMO

Luận văn thạc sỹ ĐTVT: Nghiên cứu kỹ thuật tách nhiễu nối tiếp SIC, giải pháp nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin vô tuyến. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn

Đối tƣợng nghiên cứu:

Phƣơng pháp nghiên cứu:

Cấu trúc của Luận văn:

1. CHƢƠNG I: MÔ HÌNH KÊNH MIMO

1.1. Giới thiệu hệ thống MIMO

1.2. Kênh MIMO tổng quát

1.3. Mô hình kênh lấy mẫu

1.4. Tƣơng quan không gian fading

1.5. Mảng anten nhìn thấy nhau (Line-of-sigh) LOS

1.6. Mảng anten đối cực (Cross-polarized)

1.7. Mô hình tín hiệu vào ra

1.8. Kết luận chƣơng

2. CHƢƠNG II: DUNG NĂNG KÊNH MIMO ĐA NGƢỜI DÙNG (MU-MIMO)

2.1. Dung năng kênh SU-MIMO

2.2. Vùng dung năng kênh MAC

2.3. Vùng dung năng kênh quảng bá (BC)

2.4. Dung năng tổng BC có thể đạt đƣợc và đối ngẫu UL/DL

2.5. Từ MIMO đơn ngƣời dùng đến MIMO đa ngƣời dùng

2.6. Nhắc lại khái niệm đƣờng lên, đƣờng xuống. Các đặc điểm nổi bật của MU-MIMO so với SU-MIMO. Những kết quả đạt đƣợc và vấn đề tồn tại hệ MU-MIMO so với SU- MIMO

2.7. Kết luận chƣơng

3. CHƢƠNG III: KỸ THUẬT SIC VỚI MU-MIMO UPLINK

3.1. Ghép kênh không gian

3.2. Ghép kênh dựa trên mã trƣớc

3.3. Xử lý bộ thu phi tuyến

3.4. Mã trƣớc SMMSE

3.5. Giải mã với bộ thu SMMSE-SIC

3.6. Kết luận chƣơng

4. CHƢƠNG IV: MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG

4.1. Đánh giá hiệu suất bộ thu qua dung năng tổng đạt đƣợc của bộ thu

4.2. Đánh giá hiệu suất qua tỷ lệ lỗi bít BER

4.3. Kết luận chƣơng

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN

4.4. Kết luận của đề tài

4.5. Đề xuất hƣớng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan SIC Tách Nhiễu Nối Tiếp trong Hệ ĐTVT

Trong kỷ nguyên phát triển mạnh mẽ của hệ thống thông tin vô tuyến, nhu cầu về chất lượng, dung lượng và đa dạng dịch vụ đa phương tiện đang tăng trưởng nhanh chóng. Do phổ tần hữu hạn, việc nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần trở nên cấp thiết. Kỹ thuật đa đầu vào đa đầu ra (MIMO), với nhiều anten phát và thu, nổi lên như một giải pháp đầy tiềm năng. Hệ thống MIMO có thể được xem như một hệ thống ghép nhiều kênh con SISO, với dung lượng kênh tổng hợp từ các kênh con thành phần. Kỹ thuật này cho phép khôi phục dữ liệu phát tốt hơn, cải thiện quá trình tách dữ liệu. Hai mô hình MIMO cơ bản là mã hóa không gian thời gian STC và ghép kênh phân chia không gian SM. Mã hóa không gian thời gian tối đa hóa phân tập không gian, còn ghép kênh phân chia không gian mở rộng các kênh truyền trong miền không gian, đạt tốc độ dữ liệu cao mà không cần băng thông lớn. Kỹ thuật MIMO sử dụng hiệu quả phổ tần số, cải thiện tốc độ dữ liệu, dung lượng kênh và độ tin cậy so với hệ thống truyền thông đơn anten, xử lý theo cả hai miền không gian và thời gian. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào các hệ thống thông tin vô tuyến MIMO, giải quyết các vấn đề như dung lượng kênh đa người dùng, tách sóng, ước lượng kênh truyền, mã hóa không gian thời gian và xử lý tín hiệu không gian thời gian. Một khó khăn lớn là hệ thống bị ảnh hưởng mạnh bởi can nhiễu đa truy cập MAI (Multiple Access Interference), hiệu ứng xa gần và giao thoa liên ký tự ISI, đặc biệt khi số lượng anten tăng lên. Để triệt can nhiễu MAI, phương pháp tách sóng đa truy cập MUD (MultiUser Detection) được chú trọng. MUD khai thác cấu trúc của can nhiễu MAI để triệt nó. Thông tin của tất cả người dùng được sử dụng để tách sóng cho từng người dùng. Do tính phức tạp của phương pháp tách sóng tối ưu, các nghiên cứu về MUD tập trung vào các bộ tách sóng cận tối ưu, bao gồm loại tuyến tính (bộ tách sóng giải tương quan, bộ tách sóng MMSE) và loại không tuyến tính (bộ triệt nhiễu nối tiếp SIC (Successive Interference Cancellation), bộ triệt nhiễu song song PIC). Luận văn này nghiên cứu về "Dung năng đa người dùng và kỹ thuật SIC" trong hệ thống MIMO, đi vào nghiên cứu kỹ thuật xử lý, tính toán để thực hiện lặp lại việc tái tạo và khử nhiễu nối tiếp từ tín hiệu thu được tại bộ thu của hệ đa người dùng nhằm đạt được dung năng tổng mong muốn. Hoạt động của các hệ thống được xây dựng trên cơ sở toán học và kết quả mô phỏng so sánh giữa mô hình tách sóng SIC mới để đạt được dung năng so với các mô hình tách sóng khác thực hiện bằng MATLAB. MIMO đa người dùng được áp dụng cho cả đường lên và đường xuống nhưng luận văn chỉ trình bày sâu về đường lên và bộ thu áp dụng kỹ thuật SIC tại trạm cơ sở.

1.1. Tổng quan về Hệ thống Thông Tin Di Động MIMO

Hệ thống MIMO (Multiple-Input Multiple-Output) là một công nghệ đột phá trong lĩnh vực hệ thống thông tin di động, sử dụng nhiều anten tại cả máy phát và máy thu để tăng cường hiệu suất truyền dẫn. Thay vì chỉ sử dụng một anten như các hệ thống truyền thông truyền thống (SISO), MIMO tận dụng nhiều đường truyền song song để gửi và nhận dữ liệu. Kỹ thuật này giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu, cải thiện độ tin cậy và mở rộng phạm vi phủ sóng của mạng. Các ứng dụng của MIMO rất đa dạng, từ các hệ thống Wi-Fi gia đình đến các mạng di động 5G tiên tiến.

1.2. Bài toán Can thiệp Đồng Kênh CCI và Đa Truy Cập MAI

Trong môi trường hệ thống thông tin di động, Can thiệp Đồng Kênh (CCI)Can thiệp Đa Truy Cập (MAI) là hai vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu và hiệu suất mạng. CCI xảy ra khi nhiều người dùng cùng sử dụng một kênh tần số, gây nhiễu lẫn nhau. MAI xuất hiện khi nhiều người dùng truy cập mạng cùng lúc, tạo ra sự cạnh tranh và can thiệp lẫn nhau. Các kỹ thuật giảm nhiễu và triệt tiêu can thiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề này và đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt nhất.

II. Phương pháp SIC Giải pháp Tách Nhiễu Nối Tiếp Hiệu Quả

Tách nhiễu nối tiếp (SIC) là một kỹ thuật xử lý tín hiệu không tuyến tính được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông đa người dùng, đặc biệt là trong các hệ thống MIMO. Ý tưởng cơ bản của thuật toán SIC là giải mã tín hiệu của từng người dùng một cách tuần tự và loại bỏ nhiễu từ các tín hiệu đã được giải mã thành công khỏi tín hiệu tổng. Quá trình này được lặp lại cho đến khi tất cả các tín hiệu của người dùng được giải mã. Kỹ thuật SIC đặc biệt hiệu quả trong môi trường có sự chênh lệch lớn về công suất tín hiệu giữa các người dùng. Ưu điểm của SIC là đơn giản và dễ triển khai. Tuy nhiên, hiệu suất của SIC phụ thuộc vào thứ tự giải mã tín hiệu. Việc giải mã sai một tín hiệu có thể dẫn đến lan truyền lỗi và ảnh hưởng đến hiệu suất của các tín hiệu còn lại.

2.1. Các Loại SIC Tuyến tính Phi tuyến Mềm và Cứng

Kỹ thuật SIC có nhiều biến thể khác nhau, bao gồm SIC tuyến tính, SIC phi tuyến, SIC mềm và SIC cứng. SIC tuyến tính sử dụng các bộ lọc tuyến tính để ước lượng và loại bỏ nhiễu. SIC phi tuyến sử dụng các phương pháp ước lượng phi tuyến để cải thiện hiệu suất. SIC mềm sử dụng thông tin xác suất của tín hiệu để đưa ra quyết định giải mã. SIC cứng đưa ra quyết định giải mã cứng và loại bỏ nhiễu dựa trên quyết định này.

2.2. Ưu điểm và Nhược điểm của Kỹ thuật SIC trong ĐTVT

Ưu điểm của SIC bao gồm khả năng giảm nhiễu hiệu quả, đặc biệt trong môi trường đa người dùng, và đơn giản trong triển khai. Tuy nhiên, SIC cũng có một số nhược điểm, bao gồm sự phụ thuộc vào thứ tự giải mã, khả năng lan truyền lỗi và độ phức tạp tính toán tăng lên khi số lượng người dùng tăng lên.

2.3. Thuật toán SIC Các bước cơ bản

Các bước cơ bản của thuật toán SIC bao gồm: (1) Ước lượng kênh truyền cho tất cả người dùng; (2) Giải mã tín hiệu của người dùng mạnh nhất; (3) Tái tạo tín hiệu đã giải mã; (4) Loại bỏ tín hiệu đã tái tạo khỏi tín hiệu tổng; (5) Lặp lại các bước 2-4 cho đến khi tất cả các tín hiệu được giải mã.

III. Ứng dụng Kỹ Thuật SIC trong Hệ Thống MU MIMO Uplink

Trong hệ thống MU-MIMO uplink, nhiều người dùng đồng thời truyền dữ liệu đến trạm gốc (BS). Tại BS, kỹ thuật SIC có thể được sử dụng để tách các tín hiệu từ các người dùng khác nhau. BS ước lượng kênh truyền cho mỗi người dùng và sử dụng thông tin này để giải mã tín hiệu của người dùng mạnh nhất. Sau khi tín hiệu của người dùng mạnh nhất được giải mã thành công, nó được tái tạo và trừ khỏi tín hiệu tổng nhận được. Quá trình này được lặp lại cho đến khi tất cả các tín hiệu từ người dùng được giải mã.

3.1. Ghép Kênh Không Gian và Mã Trước trong MU MIMO

Ghép kênh không gian và mã trước là hai kỹ thuật quan trọng trong hệ thống MU-MIMO. Ghép kênh không gian cho phép truyền nhiều luồng dữ liệu song song trên cùng một kênh tần số. Mã trước được sử dụng để điều chỉnh tín hiệu truyền đi để giảm nhiễu và cải thiện hiệu suất.

3.2. Giải mã với Bộ Thu SMMSE SIC Chi tiết thuật toán

Giải mã SMMSE-SIC (Successive Minimum Mean Square Error - Successive Interference Cancellation) là một thuật toán hiệu quả để giải mã tín hiệu trong hệ thống MU-MIMO. Thuật toán này kết hợp bộ thu MMSE để giảm nhiễu và kỹ thuật SIC để loại bỏ nhiễu giữa các người dùng. Thuật toán SMMSE-SIC hoạt động bằng cách giải mã tín hiệu của người dùng mạnh nhất trước, sau đó loại bỏ nhiễu từ tín hiệu này trước khi giải mã tín hiệu của người dùng tiếp theo.

3.3. Đánh giá Hiệu Năng của SMMSE SIC so với các kỹ thuật khác

Hiệu năng của thuật toán SMMSE-SIC có thể được đánh giá bằng cách so sánh với các kỹ thuật giải mã khác, chẳng hạn như bộ thu MMSE và bộ thu ZF. SMMSE-SIC thường cho hiệu suất tốt hơn so với các kỹ thuật này, đặc biệt trong môi trường có nhiễu cao.

IV. Tối ưu hóa Hiệu Suất của SIC trong Hệ Thống Truyền Thông

Việc tối ưu hóa hiệu suất SIC là một vấn đề quan trọng trong thiết kế hệ thống truyền thông. Có nhiều phương pháp để tối ưu hóa hiệu suất SIC, bao gồm tối ưu hóa thứ tự giải mã, tối ưu hóa công suất phát và tối ưu hóa các tham số của bộ lọc.

4.1. Tối Ưu Hóa Thứ Tự Giải Mã Tín Hiệu trong SIC

Thứ tự giải mã tín hiệu có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của SIC. Một chiến lược phổ biến là giải mã tín hiệu của người dùng mạnh nhất trước, sau đó giải mã tín hiệu của người dùng yếu hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể có thứ tự giải mã khác cho hiệu suất tốt hơn.

4.2. Phân Bổ Công Suất và Tải Công Suất Tối Ưu trong SIC

Việc phân bổ công suất và tải công suất tối ưu có thể cải thiện hiệu suất của SIC. Một chiến lược phổ biến là phân bổ nhiều công suất hơn cho người dùng mạnh nhất và ít công suất hơn cho người dùng yếu hơn.

4.3. Ứng Dụng Học Sâu Deep Learning để Tối Ưu Hóa SIC

Các kỹ thuật học sâu (Deep Learning) đang được sử dụng để tối ưu hóa SIC. Các mạng nơ-ron có thể được huấn luyện để dự đoán thứ tự giải mã tối ưu và phân bổ công suất tối ưu. Các mô hình học sâu có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của SIC, đặc biệt trong môi trường phức tạp.

V. Mô phỏng và Đánh giá Hiệu Năng Hệ thống SIC với MATLAB

Chương này trình bày kết quả mô phỏng và đánh giá hiệu năng của hệ thống sử dụng kỹ thuật SIC bằng phần mềm MATLAB. Các kỹ thuật ZF, MMSE, ZF-SIC, MMSE-SIC được mô phỏng và so sánh. Kết quả mô phỏng sẽ cho thấy hiệu năng của kỹ thuật SIC so với các kỹ thuật tách sóng đa người dùng khác.

5.1. Thiết Lập Mô Phỏng Mô hình Kênh Truyền và Tham Số Hệ Thống

Thiết lập mô phỏng bao gồm mô tả chi tiết về mô hình kênh truyền (ví dụ: kênh Rayleigh, kênh Ricean) và các tham số hệ thống (ví dụ: số lượng anten, sơ đồ điều chế, tỷ lệ mã hóa).

5.2. Đánh Giá Hiệu Năng SIC qua Dung Năng Tổng Đạt Được

Dung năng tổng đạt được là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu năng của hệ thống. Dung năng tổng đạt được càng cao thì hiệu suất của hệ thống càng tốt.

5.3. So Sánh Tỷ Lệ Lỗi Bit BER của Các Kỹ Thuật ZF MMSE SIC

Tỷ lệ lỗi bit (BER) là một thước đo khác để đánh giá hiệu năng của hệ thống. Tỷ lệ lỗi bit càng thấp thì độ tin cậy của hệ thống càng cao. So sánh BER của các kỹ thuật ZF, MMSE và SIC sẽ cho thấy lợi ích của SIC.

VI. Kết luận và Hướng Phát triển Kỹ Thuật SIC trong Tương Lai

Kỹ thuật SIC Tách Nhiễu Nối Tiếp là một giải pháp hiệu quả để cải thiện hiệu suất của hệ thống truyền thông, đặc biệt là trong môi trường đa người dùng. Mặc dù có một số nhược điểm, SIC vẫn là một kỹ thuật quan trọng và có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa thuật toán SIC, kết hợp SIC với các kỹ thuật khác và ứng dụng SIC trong các hệ thống truyền thông mới.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu về SIC trong Luận Văn

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính về kỹ thuật SIC được trình bày trong luận văn, bao gồm các mô hình, thuật toán và kết quả mô phỏng.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Kết Hợp SIC và AI

Một hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn là kết hợp SIC với các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo (AI) để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. AI có thể được sử dụng để tối ưu hóa các tham số của SIC, dự đoán nhiễu và phát hiện lỗi.

6.3. Ứng Dụng SIC trong Hệ Thống 6G và Các Tiêu Chuẩn Mới

Kỹ thuật SIC có tiềm năng lớn để được ứng dụng trong các hệ thống truyền thông 6G và các tiêu chuẩn mới khác. SIC có thể giúp cải thiện dung lượng, độ tin cậy và hiệu quả sử dụng năng lượng của các hệ thống này.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là khái quát về mô hình hệ thống kênh MIMO, trong chương này chúng ta đã giới thiệu khái niệm về các mô hình kênh lấy mẫu, mô tả các mô hình kênh mà nó sẽ được sử dụng trong các mô phỏng, và mô hình tín hiệu vào ra rời rạc của đã được giới thiệu. Biểu diễn kênh dựa trên mô hình toán học, phân tích và tìm điều kiện để áp dụng kỹ thuật MIMO một cách hiệu quả. Chương sau chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu dung năng kênh MIMO đơn người dùng và đa người dùng cho cả đường lên và đường xuống và qua đó sẽ có được một đánh giá về khả năng đáp ứng dung năng tổng của hệ MIMO đa người dùng so với đơn người dùng. Page 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG II: DUNG NĂNG KÊNH MIMO ĐA NGƢỜI DÙNG (MU-MIMO) Các hệ thống MIMO đơn người dùng đã được tìm hiểu rất nhiều và không thể phủ nhận những ưu điểm mà nó mang lại cho hệ thống truyền thông không dây.

Hiện nay, các nghiên cứu cũng như việc áp dụng MIMO đang dành sự quan tâm nhiều đến hệ thống MIMO đa người dùng vì những ưu điểm của nó vượt trội hơn hẳn so với hệ thống MIMO đơn người dùng. Trong chương này, chúng ta tập trung nghiên cứu về dung năng kênh MIMO đơn người dùng và đa người dùng trong lý thuyết Shannon. Dung năng Shannon của một kênh bất biến theo thời gian được định nghĩa là thông tin tương hỗ tối đa giữa các kênh đầu vào và đầu ra. Đây là tốc độ dữ liệu tối đa có thể được truyền qua các kênh với xác suất lỗi nhỏ tùy ý.

Khi CSI là hoàn toàn được biết đến ở cả máy phát và máy thu, máy phát có thể thích ứng với chiến lược truyền dẫn tương ứng của nó về trạng thái kênh ngay lập tức. Nếu kênh là thời gian biến đổi, dung năng Ergodic là thông tin tương hỗ tối đa trung bình trên tất cả các trạng thái kênh truyền. Dung năng Ergodic thường đạt được bằng cách sử dụng chính sách truyền thích ứng nơi mà biến thiên công suất và tốc độ dữ liệu liên quan tới biến thiên trạng thái kênh truyền. Trong một kịch bản đa người dùng, MU-MIMO cho phép tái sử dụng nguồn tài nguyên thời gian và tần số.

Do sự phân tán trong các tình huống khác nhau, các dạng sóng của người sử dụng có góc mở lớn và ký hiệu ngẫu nhiên. Vì vậy, ngay cả người dùng mà riêng biệt, góc mở có thể có khả năng chồng chéo không gian con bởi các vector riêng bên trái của ma trận kênh của chúng. Sự phân chia các không gian con của chúng là rất khó để đạt được. Page 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với một hệ thống MIMO đơn người dùng liên kết là điểm-điểm cho một dung năng xác định.

Trong một hệ thống MIMO đa người dùng, liên kết là một kênh đa truy cập trên các đường lên và kênh quảng bá trên đường xuống. Tốc độ đạt được mô tả trong trường hợp này là về mặt của tốc độ tổng cộng. SU-MIMO chỉ có một bất lợi nhỏ trong tốc độ thông tin ngoài CSI ở máy phát. MU-MIMO có một tình thế bất lợi lớn hơn nhiều trên đường xuống.

Trong một hệ thống SU-MIMO, mã trước ở máy phát và giải mã ở bộ thu có thể được thực hiện với sự hợp tác tốt giữa các anten được sắp xếp. Trong một hệ thống MU-MIMO, các anten có thể hợp tác tại các trạm cơ sở cho mã trước trên đường xuống và để giải mã trên đường lên. Tuy nhiên, người dùng không thể hợp tác trong giải mã trên đường xuống hoặc trong quá trình mã hóa trước trên đường lên. Trong một hệ thống MU-MIMO, sự hợp tác giữa người sử dụng có thể thực hiện được về mặt ấn định mức công suất cho người dùng.

Trong một hệ thống SU-MIMO, tốc độ thông tin là giống hệt nhau trên đường lên và đường xuống cho công suất phát tương đương nếu kênh được biết đến tại máy phát và máy thu. Dung năng kênh SU-MIMO Khi mà kênh truyền cố định và biết trước tại bộ thu và bộ phát hệ thống (closed-loop), dung lượng của hệ thống được định nghĩa bởi : (𝑅𝑛 + 𝐻𝐹𝑅𝑥 𝐹 𝐻 𝐻 𝐻 ) det⁡ 𝐶𝑆𝑈 = max log (2.1) 𝐹:𝑇𝑟(𝐹𝑅𝑥 𝐹 𝐻 )≤𝑃𝑇 det⁡(𝑅𝑛 ) Trong đó 𝑅𝑥 và 𝑅𝑛 là các ma trận tương quan dữ liệu đầu vào và ma trận tương quan tạp âm, 𝑃𝑇 là công suất phát tối đa. Chiến lược tối ưu để đạt được tốc độ thông tin tối đa là chuyển đổi các kênh MIMO thành song song, không can thiệp vào các kênh SISO thông qua một phép phân tích giá trị riêng (SVD) của ma trận kênh. Phân tích SVD cho min 𝑀𝑅 , 𝑀𝑇 các kênh song song với độ lợi thông tin với các giá trị riêng của 𝐻.

Giả định rằng từ bây giờ các thành phần của 𝑥 và 𝑛 trong (1.20) là biến ngẫu nhiên độc lập phân phối đều và 1 𝐸 𝑥𝑖 = 0, 𝐸 𝑥𝑖 2 = 1 (2.3) 2 Nếu SVD của ma trận kênh là 𝐻 = 𝑈Σ𝑉 𝐻 , kênh được chia ra thành một tập hợp các kênh con song song bằng cách chọn 𝐹 như sau : 𝐹 = 𝑀Φ (2.4) 𝑀𝑇 ×𝑀𝑇 trong đó 𝑀 ∈ ℂ là một ma trận đơn vị và 𝑀 = 𝑉. Ma trận Φ ∈ ℝ𝑀𝑇 ×𝑟 là Page 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ma trận tải công suất không âm. Giải pháp tối ưu cho ma trận tải công suất Φ được xây dựng thông qua thuật toán đổ nước : 2 1 𝜑𝑖,𝑗 = 𝜇− 2 , 𝑖 = 1, … , 𝑟 (2.5) 𝜎𝑖 + 𝑟 2 Như vậy : 𝑖=1 𝜑𝑖,𝑗 = 𝑃𝑇 ở đây µ là hằng số, 𝑟 ≤ min⁡ (𝑀𝑅 , 𝑀𝑇 ) là hạng của ma trận kênh và 𝜎𝑖 là giá trị riêng thứ 𝑖 của 𝐻. Giá trị của 𝜑𝑖𝑗 được tính toán sử dụng thuật toán lặp.

Điểm quan trọng cần lưu ý là phương pháp phân tích để đạt được tốc độ thông tin tối đa khi CSI có sẵn ở máy phát và máy thu. Nếu 𝐻 là ngẫu nhiên, dung năng kênh cũng là một biến ngẫu nhiên, và có thể thay đổi từ không đến vô cùng. Số liệu thống kê của dung năng kênh lấy được bởi hàm phân phối tích lũy của nó (CDF). 𝑋% dung năng hiệu dụng là tốc độ mà các kênh có thể hỗ trợ với (100 − 𝑋)% khả năng.

Nếu chúng ta sử dụng khối (gói) kích thước lớn, và các mã đạt được dung năng, xác suất lỗi có thể có (BLER) sẽ luôn luôn nhị phân. Khối luôn luôn được giải mã thành công nếu tốc độ bằng hoặc thấp hơn dung năng tức thời hiện có, và luôn luôn lỗi nếu tốc độ vượt quá dung năng tức thời. Do đó, nếu máy phát không biết CSI, BLER sẽ bằng xác suất tiêu hao cho tốc độ tín hiệu đó, tức là dung năng tiêu hao. Nếu CSI thực sự không biết tại máy phát (open-loop), tối đa hóa tốc độ thông tin bây giờ có thể được thực hiện chỉ về mặt của dung năng tiêu hao hoặc Ergodic.

Dung năng Ergodic của một kênh MIMO (1.20) được cho bởi : 𝐶𝑆𝑈 = max (𝐼𝑀𝑅 + 𝜎𝑛−2 𝐻𝐹𝐹 𝐻 𝐻 𝐻 )} 𝐸{ log det⁡ (2.6) 𝐹:𝑇𝑟 (𝐹𝐹 𝐻 )≤𝑃𝑇 Công thức cho thấy tốc độ thông tin tối đa có thể đạt được bởi các tín hiệu Gauss liên kết dọc theo vector riêng của ma trận tương quan 𝑅𝑡 = 𝐸 𝐻 𝐻 𝐻 , nghĩa là, 𝑀 = 𝑉 trong đó 𝑅𝑡 = 𝑉 𝐻 Λ𝑉. Dung năng đạt được với công suất ấn định là khó khăn hơn để tính toán. Nó cũng cho thấy rằng, tùy thuộc vào ma trận tương quan truyền 𝑅𝑡 , có một dải các tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) mà chiến lược tối ưu là để điều khiển tất cả công suất chỉ ở trong chế độ riêng chủ đạo của 𝑅𝑡. Vùng dung năng kênh MAC Sự kết hợp giữa tốc độ đạt được trong tất cả các chiến lược truyền được gọi là vùng dung năng hệ thống đa người dùng.

Nó vạch rỏ các giới hạn của giao tiếp không lỗi cho đặc tính kênh nhất định và được sử dụng như là dụng cụ đo cơ bản của dung năng kênh. Page 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chúng ta hãy biểu diễn tốc độ đó có thể là đáng tin cậy, ví dụ thông tin truyền không lỗi được truyền cho người dùng thứ 𝑖 của 𝑅𝑖 , (bps/Hz) và giả định tín hiệu là Gauss cho mỗi người dùng. Chúng ta sẽ xem xét tới giải mã các tín hiệu của người dùng. Phần giải mã có nghĩa là giải mã tất cả các tín hiệu được thực hiện cùng một lúc.

Vùng dung năng MU-MAC với phần giải mã và các rằng buộc công suất riêng 𝑃1 ,. , 𝑃𝐾 trên mỗi người dùng đã được đưa ra để mô tả. 𝐾 𝑅𝑖 ≤ max 𝐻 (𝐼𝑀𝑇 + 𝜎𝑛−2 𝐻 𝑇 𝑄𝑄𝐻 𝐻 ∗ ) log det⁡ (2.7) 𝑖=1 𝑇𝑟 𝑄𝑖 𝑄𝑖 ≤𝑃𝑖 𝐾 = max 𝐻 log det 𝐼𝑀𝑇 + 𝜎𝑛−2 𝐻𝑖𝑇 𝑄𝑖 𝑄𝑖𝐻 𝐻𝑖∗ 𝑇𝑟 𝑄𝑖 𝑄𝑖 ≤𝑃𝑖 𝑖=1 Trong khi bộ giải mã tối đa khả năng xảy ra (ML) là tối ưu, dung năng tổng MU-MAC cũng có thể được thực hiện thông qua một máy thu MMSE với khử nhiễu nối tiếp (SIC). Điều này có thể được nhìn thấy nếu chúng ta viết lại phương trình (2.7) như sau: 𝐾 log det 𝐼𝑀𝑇 + 𝜎𝑛−2 𝐻1𝑇 𝑄1 𝑄1𝐻 𝐻1∗ + 𝜎𝑛−2 𝐻𝑖𝑇 𝑄𝑖 𝑄𝑖𝐻 𝐻𝑖∗ 𝑖=2 𝐾 = log det 𝐼𝑀𝑇 + 𝜎𝑛−2 𝐻𝑖𝑇 𝑄𝑖 𝑄𝑖𝐻 𝐻𝑖∗ + (2.8) 𝑖=2 𝐾 −1 log det 𝐼𝑀𝑇 + 𝜎𝑛2 𝐼𝑀𝑇 + 𝐻𝑖𝑇 𝑄𝑖 𝑄𝑖𝐻 𝐻𝑖∗ 𝐻1𝑇 𝑄1 𝑄1𝐻 𝐻1∗ 𝑖=2 Hàm mục tiêu (2.7) là một hàm lồi của ma trận mã trước đường lên 𝑄𝑖 và những rằng buộc có thể phân biệt bởi vì có một ít rằng buộc là đặc biệt trên mỗi tương quan ma trận 𝑄𝑖 𝑄𝑖 𝐻.

Trong tình huống như vậy, nói chung là đủ để tối ưu hóa đối với các biến đầu tiên trong khi các biến số khác không đổi, sau đó tối ưu hóa đối với biến thứ hai, v. để đạt được điểm tối ưu trên toàn cầu. Điều này được gọi là thuật toán nâng khối rằng buộc và hội tụ có thể được mô tả dưới những điều kiện tương đối phổ biến. Khử nhiễu nối tiếp SIC có nghĩa là người dùng được giải mã tuần tự.

Một bộ thu SIC có thể tìm và giải mã các từ mã của các luồng dữ liệu trong một cách mà nếu từ mã của một luồng dữ liệu là được giải mã thành công (được chỉ định bởi một mã CRC). Dữ liệu được giải mã sau đó mã hóa lại, lại đươc điều chế, v…v. Và được loại bỏ ra khỏi các tín hiệu ban đầu nhận được. Và do đó, nhiễu được giảm cho các luồng dữ liệu còn lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ