CHƯƠNG 1 TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT 1.1 Các công nghệ truyền hình số Truyền hình kỹ thuật số mt đất (Tiếng Anh: Digital Terrestrial Television – DTT) là công nghệ chuyển đổi từ Analog (tương tự) sang Digital (kỹ thuật số). Ưu điểm của phương thức này là hình ảnh sắc nét, có chiều sâu, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nhiễu và bóng ma (ghost free) vốn là nhược điểm của truyền hình analog thông thường, loại bỏ tác hại của các tia sóng phản xạ, không bị ảnh hưởng nhiễu phát ra do máy vi tính, mô tơ điện, sấm sét… Truyền hình kỹ thuật số mt đất có khả năng thu cố định hoc xách tay, thu di động trên các phương tiện giao thông công cộng như ô tô, tàu hoả, máy bay. Để sử dụng công nghệ này, người dùng cần có ăng ten thu sóng và đầu thu kỹ thuật số (Set-top-box) để giải mã, chuyển đổi tín hiệu. Hiện nay có 3 tiêu chuẩn truyền hình số mt đất phổ biến trên thế giới: ▪ ATSC: Advanced Television System Committee (Mỹ) ▪ DVB-T: Digital Video Broadcasting- Terrestrial (Châu Âu) ▪ DiBEG: Digital Broadcasting Expert Group (Nhật) 1.2 Các tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất 1.1 Chuẩn ATSC (Advanced Television System Committee) : ▪ Năm 1996 FCC đã chấp nhận tiêu chuẩn truyền hình số của Mỹ dựa trên tiêu chuẩn gói dữ liệu quốc tế 188 bytes Mpeg-2.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể được quy định bởi ATSC. ATSC cho phép 36 chuẩn video gồm cả HDTV và SDTV với các phương thức quét (xen kẽ, liên tục) và các tỷ lệ khuôn hình khác nhau (4:3, 16:9). ▪ ATSC có cấu trúc dạng lớp, tương thích với mô hình liên kết hệ thống mở OSI 7 lớp của các mạng dữ liệu. Mỗi lớp ATSC có thể tương thích với các ứng dụng khác cùng lớp.
ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho cả video, audio và dữ liệu phụ. Các đơn vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòng 15 chương trình, chuyển mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tương thích với các dạng thức ATM. ▪ Phương pháp điều chế: 8-VSB. • Điều chế 8-VSB (Vestigial Sideband): - Dòng dữ liệu vào: MPEG-2 Tốc độ 19.39 Mb/s - Mỗi gói có 188 BYTE dữ liệu + 20 BYTE RS.
- Dữ liệu được truyền theo từng khung (Data frame), gồm nhiều đoạn (Data segment) - Mỗi đoạn dữ liệu=Symbol Đồng bộ +Symbol dữ liệu - Các Symbol được điều chế theo phương thức nén sóng mang - Tín hiệu Q không mang thông tin - Thông tin chứa trong thành phần I (-7÷+7) ▪ Dung lượng bit: 19,39 Mbit/s. ▪ Trên một kênh 6 MHz có thể truyền: 1 chương trình HDTV hoc 4 chương trình SDTV. ▪ Nước sử dụng: Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Mexico. ▪ ƯU ĐIỂM CỦA ATSC: ✓ Ngưỡng dưới cho phép của tỷ số S/N tốt hơn DVB-T, 4dB(công suất nhỏ hơn khoảng 2.
✓ Dung lượng bit/kênh 6MHz lớn (19,3 Mb/s). ✓ Khả năng chống nhiễu đột biến tốt hơn DVB-T.2 Chuẩn DVB-T (Digital Video Broadcast- Terrestrial) ▪ 1995 các nước châu âu nghiên cứu và thử nghiệm DVB-T. Đến 2/1997 chính thức ban hành bởi ESTI. ▪ DVB dng điều chế ghép kênh phân chia tần số trực giao có mã (COFDM), tốc độ bit tối đa 24 Mbps( dải thông 8Mhz).Điểm nổi trội nhất của COFDM là ở chỗ dòng dữ liệu cần truyền tải dược phân phối cho nhiều sóng mang riêng biệt.
Mỗi 16 sóng mang được xử lý tại một thời điểm thích hợp và được gọi là một “COFDM Symbol”.Do số lượng sóng mang lớn, mỗi sóng mang lại chỉ truyền tải một phần của dòng bít nên chu kỳ của một biểu trưng khá lớn so với chu kỳ của một bít thông tin.Các sóng mang riêng biệt được điều chế QPSK, 16QAM hoc 64QAM. Tỷ lệ mã hoá thích hợp của mã sửa sai cũng góp phần cải thiện chất lượng hệ thống. ▪ Nước sử dụng: Châu Âu, Úc, Phi và một số nước châu Á ▪ ƯU ĐIỂM CỦA DVB-T: ✓ Khả năng thu di động ✓ Khả năng chống lại phản xạ nhiều đường ✓ Mạng đơn tần và phủ sóng lõm (SFN) ✓ Nhiều khả năng lựa chọn thông số phù hợp cho các quốc gia, địa hình… 1.3 Chuẩn ISDB-T (Integrated Services Digital Broadcasting- Terrestrial) ▪ ISDB-T còn gọi là tiêu chuẩn DiBEG của Nhật Bản ban hành năm 1997, sử dụng kỹ thuật ghép kênh đoạn dải tần BTS (Band Segmened) – OFDM và cho phép sử dụng các phương thức điều chế tín hiệu số khác nhau đối với từng đoạn dữ liệu như QPSK, DQPSK, 16 QAM hoc 64 QAM ▪ ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghép kênh. Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao OFDM cho phép truyền đa chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, truyền dẫn phân cấp, thu di động v.
có thể sử dụng cho các kênh truyền 6, 7 và 8MHz. • Sử dụng kỹ thuật BST-OFDM (Band Segmented OFDM). • Sử dụng phương pháp điều chế số khác với từng đoạn dữ liệu: QPSK, 16 QAM, 64QAM. • Tín hiệu truyền đi gồm 13 khối OFDM, mỗi khối có dải phổ: 432 KHz.
• Độ rộng kênh RF: 6 MHz (7 hoc 8). • Trên thực tế là một biến thể của DVB-T. ▪ Nước sử dụng: Nhật Bản 17 ▪ Ưu điểm của DiBEG: ✓ Một số những điểm ưu việt của DVB-T. ✓ Tính mềm dẻo của hệ thống.4 Đánh giá 3 tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Điểm giống nhau của ba tiêu chuẩn trên là sử dụng chuẩn nén MPEG-2 cho tín hiệu video.
Điểm khác nhau cơ bản là phương pháp điều chế. Hệ thống ATSC sử dụng kỹ thuật điều chế “điều biên cụt” của những năm 1980. Điều biên cụt 8VSB (Vestigal Side Band) vẫn bị các khuyết tật vốn có của nó, không có khả năng cho thu di động, không khắc phục hiện tượng phản xạ và không thiết lập được mạng đơn tần như giải pháp của hệ ISDB-T và DVB-T. ISDB-T có ba điểm khác biệt so với DVB-T.
▪ Một là, sử dụng ghép xen thời gian, trong khi DVB-T không sử dụng kỹ thuật này. ▪ Hai là, phân đoạn (vùng) tần số cho các dịch vụ khác nhau. Trong ISDB-T, người ta dành 10 khoảng tần số cho dịch vụ hình ảnh và 3 khoảng cho dịch vụ âm thanh trong khi DVB-T chỉ sử dụng phương pháp điều chế phân cấp. ▪ Ba là, ISDB-T không tương thích với các hệ phát số qua vệ tinh DVB-S và phát số qua cáp DVB-C.3 Công nghệ truyền hình kỹ thuật số mặt đất DVB-T và DVB-T2 1.1 DVB-T Hệ thống tương thích với chuẩn nén tín hiệu video MPEG-2 ISO/IEC 13818.
Các tín hiệu đầu vào gồm hình ảnh, âm thanh và các dữ liệu phụ sẽ được số hóa nhờ khối ghép kênh, mã hóa và nén MPEG-2. Đầu ra sẽ là dòng truyền truyền tải MPEG-2 với một tốc độ bit nhất định đưa vào máy phát. 18 Hình 1-1 Sơ đồ khối của hệ thống DVB-T Hệ thống phát sóng truyền hình số mt đất sử dụng kỹ thuật truyền dẫn ghép kênh phân chia tần số trực giao OFDM. Mỗi khung OFDM gồm các sóng mang được điều chế theo một trong các phương pháp QPSK, 16QAM, 64QAM, 16QAM không đồng nhất, 64QAM không đồng nhất.
COFDM cho phép trải dữ liệu để truyền đi trên cả miền thời gian và miền tần số. Tín hiệu truyền dẫn được sắp xếp thành các khung. Mỗi khung có chu kỳ TF gồm có 68 ký tự OFDM. Cứ 4 khung lập thành một siêu khung.
Mỗi ký tự được thiết lập bởi k = 6817 sóng mang ở mode 8k hoc k = 1705 trong mode 2k, nó có chu kỳ Ts. COFDM đã thực hiện việc phân chia kênh truyền dẫn cả trong miền thời gian và miền tần số, tổ chức kênh RF thành tập các "dải tần phụ" hẹp và tập các "đoạn thời gian" liên tiếp nhau. Trong mỗi đoạn thời gian, gọi là mỗi symbol OFDM, mỗi dải tần phụ được trang bị một sóng mang phụ, để tránh nhiễu giữa các sóng mang, chúng được bố trí vuông góc với nhau, nghĩa là khoảng cách giữa các sóng mang được đt bằng với nghịch đảo của một chu kỳ symbol. Do các "echo" được tạo ra bởi các bản sao của tín hiệu gốc khi bị trễ, nên tại phần cuối của mỗi symbol OFDM sẽ có nhiễu liên symbol với phần đầu của symbol tiếp theo.
Để 19 tránh điều này, một khoảng bảo vệ được chèn vào mỗi symbol. Chiều rộng của khoảng bảo vệ như vậy có thể là 1/32, 1/16, 1/8, 1/4 của chiều dài khối ban đầu.2 DVB-T2 Hệ thống DVB-T2 có thể chia thành 3 hệ thống con về phía nhà mạng (SS1, SS2 và SS3) và 2 hệ thống con về phía máy thu (SS4 và SS5). Hình 1-2 Sơ đồ khối của hệ thống DVB-T2 Mô hình hệ thống DVB-T2 được cho bởi Hình 1-1. Đầu vào hệ thống có thể là một hoc nhiều TS (Transport Stream) MPEG-2 và/hoc một vài GS (Generic Stream).
Khối tiền xử lý đầu vào (Input pre-processor) không thuộc hệ thống T2. Tuy nhiên khối này có thể bao gồm các bộ chia dịch vụ (Service splitter) hoc bộ giải ghép kênh (demultiplexer) phân tách các dịch vụ thành các dòng dữ liệu logic để đưa vào đầu vào của hệ thống T2. Sau đó, chúng được mạng trong các ống lớp vật lý PLPs (Physical Layer Pipes). SS1: Mã hoá và ghép kênh.Khối SS1 có chức năng mã hoá tín hiệu video/audio cùng các tín hiệu phụ trợ kèm theo như PSI/SI hoc tín hiệu báo hiệu lớp 2 (L2 Signalling) với công cụ điều khiển chung nhằm đảm bảo tốc độ bit không đổi đối với tất cả các 20 dòng bit.
Khối này có chức năng hoàn toàn giống nhau đối với tất cả các tiêu chuẩn của DVB. Đầu ra của khối là dòng truyền tải MPEG-2TS (MPEG - 2 Transport Stream). SS2: Basic T2 – Gateway. Đầu vào của SS1 được định nghĩa trong [1], đầu ra là dòng T2 - MI.
Mỗi gói T2-MI bao gồm Baseband Frame, IQ Vector hoc thông tin báo hiệu (LI hoc SFN). Dòng T2-MI chứa mọi thông tin liên quan đến T2-FRAME. Mỗi dòng T2-MI có thể được cung cấp cho một hoc một vài bộ điều chế trong hệ thống DVB-T2. Dạng thức giao diện của T2-MI.
SS3: Bộ điều chế DVB-T2 (DVB-T2 Modulator). Bộ điều chế DVB-T2 sử dụng Baseband Frame và T2- Frame mang trong dòng T2-MI đầu vào để tạo ra DVB-T2 Frame. SS4: Giải điều chế DVB-T2 (DVB-T2 Demodulator). Bộ giải điều chế SS4 nhận tín hiệu cao tần (RF Signal) từ một hoc nhiều máy phát (SFN) và cho một dòng truyền tải (MPEG-TS) duy nhất tại đầu ra.
SS5: Giải mã dòng truyền tải (Stream Decoder). Bộ giải mã SS5 nhận dòng truyền tải (MPEG-TS) tại đầu vào và cho tín hiệu video/audio tại đầu ra. Tương thích với chuẩn nén tín hiệu MPEG-2 và MPEG-4. Điều chế OFDM: QPSK, 16-QAM, 64-QAM, 256-QAM ; các mode 1k, 2k, 4k, 8k, 16k, 32k.
Khoảng thời gian bảo vệ là 1/128, 1/32, 1/16, 19/256, 1/8, 19/128, và 1/4.