Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Ngô Thị Minh Trinh, thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh và TS. Đỗ Thị Thu Hằng, tập trung giải quyết bài toán quản lý đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) trên địa bàn các tỉnh khu vực Tây Nguyên.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên. Sau khi thực hiện tái cấu trúc hệ thống giáo dục cấp huyện theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 04/9/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV, các Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm GDTX và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp được sáp nhập thành Trung tâm GDNN-GDTX. Mô hình tổ chức mới này đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập trong công tác quản lý: đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên sáp nhập từ ba cơ sở khác nhau chưa đồng đều về năng lực quản trị đa chức năng; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo (CSVC&TBĐT) thiếu thốn; chương trình đào tạo chưa thích ứng với đặc điểm dân cư và tập quán kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS). Trong khi đó, các văn bản chiến lược của Nhà nước đặt chỉ tiêu tỷ lệ lao động là người DTTS qua đào tạo nghề nghiệp đạt 40% trong giai đoạn 2021-2030. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo nghề nghiệp tiếp cận theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) tại các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện ở vùng đặc thù Tây Nguyên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề nghiệp tiếp cận mô hình CIPO tại các Trung tâm GDNN-GDTX, đánh giá cơ sở thực tiễn tại các tỉnh Tây Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực lao động trực tiếp tại địa phương.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm ba câu hỏi:

  1. Quản lý đào tạo nghề nghiệp ở các Trung tâm GDNN-GDTX thuộc các tỉnh khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý GDNN những vấn đề gì cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi địa phương?
  2. Quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm GDNN-GDTX cần dựa trên cơ sở lý luận/mô hình và cơ sở thực tiễn nào?
  3. Có các giải pháp quản lý nào sẽ tháo gỡ được các khó khăn và khắc phục được những bất cập trong thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng ở Trung tâm GDNN-GDTX các tỉnh khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay?

Giả thuyết khoa học: Chất lượng đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm GDNN-GDTX ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực lao động trực tiếp ở mỗi địa phương. Nếu các Trung tâm GDNN-GDTX này có những giải pháp nhằm tháo gỡ các khó khăn và khắc phục những bất cập có trong thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra và yếu tố bối cảnh theo mô hình CIPO phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và phù hợp với đặc điểm địa phương; thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực lao động trực tiếp ở mỗi địa phương.

Khách thể nghiên cứu là công tác quản lý đào tạo nghề nghiệp tại các Trung tâm GDNN-GDTX trong hệ thống các cơ sở giáo dục thường xuyên. Đối tượng nghiên cứu là quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm GDNN-GDTX ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng tại 25 Trung tâm GDNN-GDTX thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Khách thể khảo sát gồm CBQL, giáo viên dạy nghề, lãnh đạo UBND cấp huyện, CBQL cấp tỉnh và huyện, học viên và đại diện doanh nghiệp. Số liệu thực trạng được thu thập trong 5 năm học từ 2017-2018 đến 2021-2022; hoạt động thử nghiệm giải pháp được triển khai trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo: Luận án điểm lại các tư tưởng quản lý phương Đông cổ đại và lý thuyết quản lý phương Tây như công trình "The Principles of Scientific Management" của Frederick Winslow Taylor về nền tảng quản trị khoa học, công trình "Developing Human Resource" của Leonard Nadler về phát triển nguồn nhân lực, cùng tài liệu của UNESCO về ứng dụng mô hình CIPO trong giáo dục. Ở trong nước, tác giả kế thừa quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về huấn luyện cán bộ (huấn luyện nhằm đạt được gì, huấn luyện gì, ai huấn luyện, huấn luyện ai, huấn luyện như thế nào, trong điều kiện nào và kiểm tra đánh giá ra sao); các công trình lý luận quản lý của Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Minh Đạo, Đỗ Hoàng Toàn, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo; các luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo nguồn nhân lực của Trịnh Ngọc Thạch (2013), Đào Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Xuân Thủy và Nguyễn Đức Tuấn.

Nhóm nghiên cứu về GDNN và quản lý đào tạo tại Trung tâm GDNN-GDTX: Luận án khảo cứu các ấn phẩm quốc tế gồm "Quality assurance in continuing vocational training" của Danielle Colardyn (ILO, 1998) về đảm bảo chất lượng đào tạo nghề liên tục, "The Adult Learner at Work" của Robert Burns (1995) về đặc điểm học tập của người lớn và phương thức vừa làm vừa học. Các công trình trong nước gồm sách chuyên khảo của Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010), Nguyễn Quang Việt (2010), chuyên đề của Vũ Ngọc Hải (2012); đề tài cấp bộ của Trần Khánh Đức (2002), Nguyễn Đức Trí (2006); các bài báo khoa học của Phan Thị Hồng Vinh và Ngô Thị San (2007), Nguyễn Xuân Vinh (2008), Nguyễn Đức Trí (2005), Phạm Quang Huy (2018), Lê Thị Thảo (2008 về Phần Lan), Ngô Phan Anh Tuấn (2018), Trịnh Vũ Anh Xuân (2018 về đào tạo kép tại Đức), Nguyễn Trường Chinh (2018 về Sa Pa), Trần Văn Dàng (2020); các luận án tiến sĩ của Ngô Phan Anh Tuấn (2013) và Bùi Đức Tú (2011).

Nhóm nghiên cứu về mô hình CIPO trong quản lý giáo dục: Các công trình của Trần Khánh Đức (2004), Đào Việt Hà, Phạm Thúy Hồng, Đàm Thị Diệu Thúy, Trần Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức (2018) đã phân tích việc ứng dụng bốn thành tố CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) trong quản lý dạy học và đảm bảo chất lượng cơ sở đào tạo.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án: Các công trình đi trước chủ yếu tập trung vào các trường đại học, cao đẳng hoặc trường trung cấp nghề ở vùng đồng bằng. Luận án này là công trình nghiên cứu trực diện vào cấp độ quản lý đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng tại mô hình Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện sau sáp nhập, đặt trong điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý và văn hóa đặc thù của 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và khung phân tích sau:

  • Đào tạo và đào tạo nghề nghiệp: Đào tạo nghề nghiệp được xác định theo Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để người học tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ nghề.
  • Khung mô hình CIPO (UNESCO):
    • Context (Bối cảnh): Môi trường kinh tế - xã hội thời đại; chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nhu cầu nhân lực địa phương; bản sắc văn hóa vùng miền; sự phối hợp của doanh nghiệp và năng lực CBQL.
    • Input (Đầu vào): Chương trình đào tạo; tuyển sinh; cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ phận chuyên trách; CSVC&TBĐT; nguồn lực từ doanh nghiệp.
    • Process (Quá trình): Hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học viên.
    • Output/Outcome (Đầu ra): Đánh giá, công nhận kết quả học tập; tư vấn, giới thiệu việc làm; thu thập thông tin phản hồi từ người học; kiểm định và cải tiến chương trình đào tạo.
  • Các tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận mô hình CIPO (tiếp cận chủ đạo), tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường (cung - cầu lao động) và tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
Thành tố CIPO Nội dung hoạt động đào tạo nghề nghiệp Nội dung quản lý đào tạo nghề nghiệp tương ứng
Bối cảnh (Context) Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa địa phương Quản lý việc thích ứng bối cảnh, khắc phục khó khăn vùng miền
Đầu vào (Input) Phát triển chương trình, tuyển sinh, CSVC, liên kết doanh nghiệp Quản lý phát triển CTĐT, quản lý tuyển sinh, quản lý CSVC, quản lý hợp tác doanh nghiệp
Quá trình (Process) Dạy của giáo viên, học của học viên theo hướng phát triển năng lực Quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động học tập
Đầu ra (Output) Kiểm tra đánh giá, cấp chứng chỉ, tư vấn việc làm, phản hồi Quản lý đánh giá kết quả, quản lý tư vấn việc làm, quản lý kiểm định và cải tiến

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật và y văn quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống phiếu hỏi khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo tại 25 Trung tâm GDNN-GDTX ở 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo UBND huyện, CBQL trung tâm, chuyên viên sở GD&ĐT/Sở LĐ-TB&XH và đại diện doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Xem xét hồ sơ quản lý, giáo trình, sổ sách đào tạo, chứng chỉ nghề và tỷ lệ có việc làm của học viên.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và chuyên gia: Phân tích kinh nghiệm đào tạo nghề của Phần Lan, hệ thống đào tạo kép của Đức; tham vấn ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Nguồn dữ liệu gồm văn bản chính sách (Nghị quyết 64/NQ-CP, TTLT 39/2015, Thông tư 10/2021/TT-BGDĐT, các nghị quyết HĐND tỉnh Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai) và số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2017-2022 tại 25 trung tâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên theo tiếp cận mô hình CIPO

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDNN và quản lý GDNN tại Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện theo mô hình CIPO. Tác giả làm rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của trung tâm theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV: bộ máy gồm Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, các tổ chuyên môn (Giáo vụ, Hành chính - Tổng hợp, Đào tạo nghề - Hướng nghiệp, GDTX) và các tổ sản xuất/dịch vụ.

Về mặt đặc điểm đào tạo sơ cấp và dưới 3 tháng tại Trung tâm GDNN-GDTX:

  • Đội ngũ nhân lực: CBQL, giáo viên và nhân viên sáp nhập từ ba đơn vị cũ có thế mạnh không đồng đều (chỉ nắm sâu một trong ba mảng: dạy nghề, GDTX hoặc hướng nghiệp), thiếu kiến thức tổng hợp về quản trị cơ sở đa chức năng.
  • Người học: Đa dạng về độ tuổi, trình độ văn hóa đầu vào (từ THCS, THPT đến người lớn tuổi chưa học hết phổ thông), điều kiện kinh tế khó khăn; nhu cầu học tập chủ yếu theo hình thức vừa làm vừa học, thời gian linh hoạt. Người học là đồng bào DTTS ở vùng sâu, vùng xa có rào cản về tiếp thu công nghệ và chi phí học tập.
  • Chương trình và hình thức đào tạo: Tập trung vào nghề truyền thống, nghề nông nghiệp, dịch vụ gắn với cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu), cây dược liệu, chăn nuôi, dệt may thổ cẩm; hình thức tổ chức gồm truyền nghề, tập nghề, kèm cặp nghề.
  • Điều kiện CSVC&TBĐT: Kế thừa cơ sở hạ tầng cũ, số lượng thiết bị thiếu thốn, không đồng bộ, phụ thuộc vào ngân sách cấp huyện.

Chương 1 chỉ rõ 6 nhóm yếu tố tác động đến quản lý đào tạo nghề nghiệp: (1) Đặc trưng kinh tế - xã hội thời đại và chuyển đổi số; (2) Sự lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước; (3) Nhu cầu sử dụng nhân lực tại chỗ của địa phương; (4) Điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa vùng miền; (5) Trách nhiệm phối hợp của doanh nghiệp; (6) Năng lực của đội ngũ CBQL trung tâm.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên ở các tỉnh vùng Tây Nguyên theo tiếp cận mô hình CIPO

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trong 5 năm học (2017-2018 đến 2021-2022) tại 25 Trung tâm GDNN-GDTX thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).

Tác giả phân tích dữ liệu thực trạng theo 4 nhóm hoạt động CIPO:

  • Thực trạng yếu tố đầu vào: Công tác xây dựng chương trình đào tạo còn chậm đổi mới, phần lớn áp dụng khung chương trình chung chưa bám sát nhu cầu nông nghiệp công nghệ cao và ngành nghề thế mạnh của Tây Nguyên. Công tác tuyển sinh gặp khó khăn do tâm lý chuộng bằng cấp của người dân; CSVC&TBĐT tại các trung tâm còn nghèo nàn, tỷ lệ đạt chuẩn thiết bị dạy nghề còn thấp. Cơ cấu tổ chức tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp chưa ổn định, thiếu giáo viên cơ hữu các ngành nghề kỹ thuật mới.
  • Thực trạng yếu tố quá trình: Hoạt động giảng dạy của giáo viên chủ yếu truyền thụ kỹ năng thao tác cơ bản, phương pháp dạy học tích hợp chưa phổ biến; hoạt động tự học và thực hành của học viên bị hạn chế do thiếu thiết bị và vật tư thực hành.
  • Thực trạng yếu tố đầu ra: Đánh giá kết quả học tập còn mang tính hình thức; tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau học nghề ở mức trung bình; hoạt động tư vấn việc làm và thu thập phản hồi sau đào tạo chưa được tiến hành định kỳ, thiếu hệ thống theo dõi việc làm của học viên DTTS.
  • Thực trạng thích ứng bối cảnh: Sự phối hợp giữa Trung tâm với các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn còn lỏng lẻo; việc tranh thủ nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia chưa phát huy tối đa hiệu quả.
Nhóm nội dung khảo sát theo CIPO Điểm mạnh được ghi nhận Bất cập, hạn chế chính
Quản lý yếu tố Bối cảnh (Context) Nhận thức được chủ trương phát triển nhân lực DTTS Chưa phân tích sâu nhu cầu thị trường lao động tại chỗ
Quản lý yếu tố Đầu vào (Input) Duy trì được mạng lưới tuyển sinh cấp xã/thôn/buôn CSVC thiếu thốn; CTĐT chậm đổi mới; thiếu giáo viên cơ hữu
Quản lý yếu tố Quá trình (Process) Duy trì nền nếp dạy học theo quy chế Phương pháp dạy học chậm đổi mới; thời lượng thực hành thấp
Quản lý yếu tố Đầu ra (Output) Thực hiện cấp chứng chỉ đúng thẩm quyền Chưa kết nối chặt với doanh nghiệp; thiếu khảo sát việc làm

Chương 2 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế: từ mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức (kết hợp lý thuyết tại trường và thực hành tại doanh nghiệp) và mô hình đảm bảo chất lượng của Phần Lan, luận án rút ra bài học về phân cấp quản lý, tiêu chuẩn hóa chương trình và gắn kết trách nhiệm đào tạo với người sử dụng lao động.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên theo tiếp cận mô hình CIPO

Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp (Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý; Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống; Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn vùng miền), Chương 3 xác lập 4 nhóm giải pháp quản lý:

  1. Tổ chức khảo sát nhu cầu người học tại địa phương, xác định các hình thức và chương trình đào tạo phù hợp: Xây dựng quy trình điều tra nhu cầu học nghề đến từng thôn, buôn; phân loại đối tượng người học (lao động nông thôn, thanh niên DTTS, lao động chuyển đổi nghề) để thiết kế thời gian và phương thức đào tạo linh hoạt (vừa làm vừa học, lưu động tại chỗ).
  2. Chỉ đạo phát triển các chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng gắn với nhu cầu dân sinh của đồng bào các dân tộc tại địa phương: Xây dựng chương trình đào tạo tích hợp giữa kỹ thuật canh tác cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu, sầu riêng), bảo quản chế biến nông sản, chăn nuôi gia súc với bảo tồn nghề truyền thống (dệt thổ cẩm, chế tác nhạc cụ dân tộc); biên soạn tài liệu giảng dạy ngắn gọn, trực quan, phù hợp với trình độ học viên DTTS.
  3. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về giảng dạy theo hướng phát triển năng lực nghề cho học viên và đội ngũ CBQL về năng lực quản lý đào tạo: Tập huấn nâng cao kỹ năng sư phạm dạy nghề, phương pháp giảng dạy tích hợp cho giáo viên; bồi dưỡng CBQL về quản trị cơ sở GDNN-GDTX theo mô hình CIPO, kỹ năng xây dựng kế hoạch và quản lý dự án đào tạo nghề.
  4. Tổ chức hợp tác đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng với các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng học viên: Ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng giữa trung tâm với các nông trường, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến; huy động nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp tham gia giảng dạy thực hành; tận dụng máy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp phục vụ thực tập nghề.

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên mẫu CBQL và giáo viên; kết quả xử lý thống kê cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về mức độ cấp thiết và tính khả thi, với hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa hai tiêu chí.

Thử nghiệm giải pháp: Luận án tổ chức thử nghiệm giải pháp "Chỉ đạo phát triển chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu dân sinh và liên kết doanh nghiệp" trong năm 2021 tại một Trung tâm GDNN-GDTX và một doanh nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên. Kết quả thử nghiệm khẳng định tính phù hợp của chương trình đào tạo hợp tác xây dựng, mức độ tiếp thu kỹ năng của học viên tăng lên và khả năng ứng dụng vào sản xuất thực tế đạt hiệu quả rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Về lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng tại Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện – một loại hình cơ sở giáo dục đa chức năng sau sáp nhập.
  • Khẳng định tính tương thích của việc vận dụng mô hình CIPO vào cấu trúc hóa các nội dung quản lý: kết nối logic từ quản lý bối cảnh địa phương, quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý tiến trình đào tạo đến quản lý kết quả đầu ra và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo.

Về thực tiễn:

  • Đánh giá bức tranh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề nghiệp tại 25 Trung tâm GDNN-GDTX của 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 5 năm sau sáp nhập (2017-2022); chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ và sự thiếu đồng bộ của CSVC&TBĐT.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp và bản sắc văn hóa của đồng bào DTTS khu vực Tây Nguyên.
  • Minh chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp thông qua khảo nghiệm khoa học và thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo và doanh nghiệp năm 2021.

Khuyến nghị, đề xuất:

  • Đối với Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH: Tiếp tục hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế tự chủ, định mức biên chế và phân cấp quản lý đối với Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện; ban hành chuẩn chương trình sơ cấp nghề mang tính linh hoạt cho vùng đồng bào DTTS.
  • Đối với UBND các tỉnh Tây Nguyên và Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH: Tăng cường đầu tư ngân sách cho CSVC&TBĐT dạy nghề cấp huyện; bố trí nguồn kinh phí bồi dưỡng nâng ngạch cho CBQL và giáo viên dạy nghề; ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp địa phương tham gia đào tạo nghề.
  • Đối với Trung tâm GDNN-GDTX: Chủ động đổi mới quản lý theo quy trình CIPO, tăng cường điều tra nhu cầu người học và mở rộng liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án giới hạn tại 25 Trung tâm GDNN-GDTX công lập thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên, tập trung chủ yếu vào chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng; chưa bao quát các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập hoặc các trình độ trung cấp, cao đẳng.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2017-2022; hoạt động thử nghiệm giải pháp mới triển khai ở quy mô hẹp tại một trung tâm và một doanh nghiệp do điều kiện nguồn lực và thời gian thực hiện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý đào tạo nghề liên thông từ sơ cấp lên trung cấp, cao đẳng nghề tại khu vực Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và giải pháp chuyển đổi số trong quản lý đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận mô hình CIPO và bộ công cụ khảo sát thực trạng quản lý đào tạo tại cơ sở giáo dục đa chức năng.
  • Cán bộ quản lý tại Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH, Phòng GD&ĐT và Phòng LĐ-TB&XH cấp huyện: Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân cấp quản lý và đầu tư nguồn lực phát triển GDNN-GDTX cấp huyện.
  • Ban Giám đốc, tổ trưởng chuyên môn các Trung tâm GDNN-GDTX khu vực Tây Nguyên và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng: Vận dụng trực tiếp quy trình xây dựng chương trình đào tạo gắn với nhu cầu dân sinh và phương thức phối hợp doanh nghiệp đã được thử nghiệm thành công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo nghề nghiệp tại Trung tâm GDNN-GDTX?
    Luận án cấu trúc toàn bộ nội dung quản lý thành 4 thành tố có mối quan hệ biện chứng: (1) Quản lý thích ứng Bối cảnh (Context: điều kiện kinh tế - xã hội Tây Nguyên, chính sách GDNN, văn hóa DTTS); (2) Quản lý Đầu vào (Input: chương trình, tuyển sinh, tổ chức bộ máy, CSVC, huy động doanh nghiệp); (3) Quản lý Quá trình (Process: hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học viên); (4) Quản lý Đầu ra (Output: đánh giá công nhận kết quả, tư vấn việc làm, khảo sát phản hồi sau tốt nghiệp và cải tiến chất lượng).

  2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sau khi sáp nhập thành Trung tâm GDNN-GDTX gặp phải bất cập gì?
    Sau sáp nhập từ ba đơn vị (Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm GDTX, Trung tâm KTTH-HN), phần lớn CBQL chỉ am hiểu sâu một trong ba lĩnh vực cũ, thiếu năng lực quản trị tổng hợp cơ sở đa chức năng. Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về năng lực sư phạm tích hợp và thiếu giáo viên cơ hữu giảng dạy các ngành nghề kỹ thuật mới đáp ứng nông nghiệp công nghệ cao.

  3. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý trọng tâm nào?
    Hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm chính: (1) Tổ chức khảo sát nhu cầu người học tại địa phương; (2) Chỉ đạo phát triển chương trình đào tạo sơ cấp và dưới 3 tháng gắn với nhu cầu dân sinh của đồng bào DTTS; (3) Tổ chức bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giáo viên và năng lực quản lý cho CBQL; (4) Tổ chức hợp tác đào tạo và tuyển dụng với các doanh nghiệp trên địa bàn.

  4. Quá trình thử nghiệm giải pháp trong luận án mang lại kết quả gì?
    Hoạt động thử nghiệm giải pháp phát triển chương trình gắn với nhu cầu dân sinh và liên kết doanh nghiệp năm 2021 tại cơ sở thực tế cho thấy chương trình đào tạo mới phù hợp với thực tiễn sản xuất, nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng nghề của học viên và gia tăng hiệu quả chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất tại địa phương.

Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Thị Minh Trinh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng tại các Trung tâm GDNN-GDTX khu vực Tây Nguyên dựa trên tiếp cận mô hình CIPO. Công trình đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận, chỉ rõ những hạn chế thực tiễn của mô hình trung tâm sau sáp nhập và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.