mở đầu này nêu tổng quan về quản lý mô hình quy trình kinh doanh, sự cần thiết của mô hình hóa quy trình kinh doanh và các hƣớng tiếp cận, phƣơng pháp giải quyết bài toán trừu tƣợng hóa mô hình quy trình kinh doanh, giới thiệu các ngôn ngữ mô hình kinh doanh. Chƣơng 2: Giới thiệu một số phƣơng pháp trừu tƣợng hóa mô hình quy trình kinh doanh, cụ thể là giới thiệu các quy tắc trừu tƣợng cũng nhƣ các nguyên tắc chuyển đổi mô hình và ý tƣởng về mô hình giải bài toán trong luận văn. Chƣơng 3: Phát biểu bài toán trừu tƣợng hóa mô hình quy trình kinh doanh cùng mô hình giải quyết và thực nghiệm giải quyết bài toán Trừu tƣợng hóa mô hình quy trình kinh doanh. Chƣơng này là chƣơng chính của luận văn, giới thiệu bài toán cụ thể mà luận văn cần giải quyết, sau đó là đƣa ra mô hình giải quyết bài toán.
Phần cuối cùng là Kết luận. Tổng kết lại những nội dung chính của luận văn, đƣa ra hƣớng đi và hƣớng áp dụng thực tế. 10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRỪU TƢỢNG HÓA MÔ HÌNH QUY TRÌNH KINH DOANH 1. Quản lý quy trình kinh doanh Một quy trình kinh doanh là một cấu trúc, tập hợp các hoạt động đƣợc thiết kế để sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ đầu ra cụ thể cho một khách hàng hay thị trƣờng [1].
Thực tế hiện nay, hầu hết các tổ chức sử dụng hệ thống thông tin để hỗ trợ thực hiện quy trình kinh doanh của họ. Lĩnh vực quản lí quy trình kinh doanh (Business Process Management: BPM) nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt trong những năm gần đây do tiềm năng của nó trong việc góp phần đáng kể vào tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. Theo [1], quản lý quy trình nghiệp vụ đƣợc thể hiện theo hai phƣơng diện là quản lý và công nghệ. Về phƣơng diện quản lý, quản lý quy trình nghiệp vụ là cách tiếp cận một cách hệ thống nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp tiêu chuẩn hóa và tối ƣu hóa các quy trình hoạt động với mục đích giảm thiểu chi phí, tăng cƣờng chất lƣợng hoạt động nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cần thiết.
Về phƣơng diện công nghệ, quản lý quy trình nghiệp vụ là một bộ công cụ trợ giúp các tổ chức, doanh nghiệp trong việc thiết kế, mô hình hóa, triển khai, giám sát, vận hành và cải tiến các quy trình nghiệp vụ linh hoạt. Có thể coi quản lý quy trình nghiệp vụ là công nghệ thúc đẩy sự hợp tác giữa công nghệ thông tin và ngƣời dùng nhằm xây dựng các ứng dụng có khả năng tích hợp con ngƣời, quy trình và thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, quản lý hiệu quả quy trình kinh doanh của các tổ chức càng trở nên quan trọng. Có nhiều yếu tố là thách thức cho sự phát triển và tồn tại của các công ty lớn cũng nhƣ các công ty nhỏ: o Gia tăng tần suất các đơn đặt hàng; o Nhu cầu truyền thông tin nhanh; o Ra quyết định nhanh; o Cần thiết đáp ứng đƣợc các nhu cầu thay đổi; o Nhiều đối thủ cạnh tranh quốc tế, và o Nhu cầu về thời gian chu kỳ ngắn hơn.
Các hoạt động suốt quá trình quản lý quy trình nghiệp vụ đƣợc chia thành 5 giai đoạn thiết kế, mô hình hóa, thực thi, giám sát, tối ƣu hóa và tiếp tục thiết kế lại. Hình 11 dƣới minh họa chu trình sẽ đƣợc tiếp tục thực hiện để cải thiện quy trình nghiệp vụ ngày càng tối ƣu hơn.1 Vòng đời Quản lý Quy trình BPM [5] Giai đoạn Thiết kế bao gồm việc xác định các quy trình hiện có và phác họa quy trình trên mô hình. Việc phác họa có thể bao gồm luồng quy trình xử lý, các yếu tố liên quan, cảnh báo và thông báo, các thủ tục vận hành tiêu chuẩn và nhiệm vụ. Giai đoạn Mô hình hóa sẽ chuyển từ mô hình phác họa vào phần mềm Quản lý quy trình nghiệp vụ - BPM và vận hành thử nghiệm.
Giai đoạn Thực thi sẽ thực hiện quy trình trong môi trƣờng thật sự của tổ chức, doanh nghiệp. Giai đoạn Giám sát bao gồm theo dõi quá trình xử lý của từng quy trình nghiệp vụ, tập hợp thông tin và số liệu thống kê về hiệu suất làm việc giúp phát hiện ra các điểm tắc nghẽn hoặc bất hợp lý trong quy trình, phát hiện sự khác biệt giữa mô hình và thực hiện thực tế. Giai đoạn Tối ƣu hóa phân tích thông tin hiệu suất trong giai đoạn Giám sát, phát hiện các điểm tắc nghẽn, bất hợp lý trong quy trình; các nguy cơ tiềm tàng hoặc các cơ hội tiềm năng để giảm chi phí hay cải thiện quy trình. Đây là giai đoạn mang lại hiệu quả và giá trị lớn nhất cho doanh nghiệp.
12 Giai đoạn Thiết kế lại sẽ sử dụng các kết quả trong giai đoạn Tối ƣu hóa để thiết kế lại, cải thiện hoạt động của quy trình nghiệp vụ. Để quản lí hiệu quả quy trình kinh doanh thì không thể không nói đến khai phá quy trình. Khai phá quy trình có liên quan đến phát hiện, theo dõi và cải thiện quy trình kinh doanh bằng cách trích xuất thông tin liên quan từ các nhật kí sự kiện đƣợc cung cấp bởi một số lƣợng lớn các hệ thống. Thuật ngữ "Dữ liệu lớn" thƣờng đƣợc dùng để chỉ sự tăng trƣởng đáng kinh ngạc của dữ liệu trong những năm gần đây.
Rõ ràng, thuật ngữ "Dữ liệu lớn" đã đƣợc quảng cáo cƣờng điệu trong những năm gần đây. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng các nhu cầu cho các nhà khoa học dữ liệu là có thể chuyển dữ liệu vào giá trị. Cũng giống nhƣ khoa học máy tính nổi lên nhƣ là một nguyên lý mới từ toán học khi máy tính đã trở nên có sẵn dồi dào, bây giờ chúng ta thấy sự ra đời của khoa học dữ liệu nhƣ là một nguyên lý mới thúc đẩy bởi một lƣợng lớn dữ liệu sẵn có ngày hôm nay. Khoa học dữ liệu nhằm mục đích sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau để trả lời câu hỏi có thể đƣợc nhóm lại thành bốn loại sau đây: • Báo cáo: điều gì đã xảy ra • Chẩn đoán: Vì sao điều đó xảy ra • Dự báo: Cái gì sẽ xảy ra • Khuyến nghị: Điều gì tốt nhất có thể xảy ra Khoa học dữ liệu là một lĩnh vực đa ngành, đa lĩnh vực.2 Khai phá quy trình là cầu nối của khoa học dữ liệu với khoa học quy trình [5] Nhƣ hình.2 cho thấy, Khoa học dữ liệu, một lớp con của phát hiện tri thức từ dữ liệu: Sự tham dự của các ngành trong khoa học dữ liệu.
Nó cũng liên quan đến hành vi/khoa học xã hội (ví dụ, đối với đạo đức và hiểu đƣợc hành vi của con ngƣời), kỹ thuật công nghiệp (ví dụ, để đánh giá/ƣớc tính dữ liệu và biết về các mô hình kinh doanh mới), và trực quan. Các sự kiện thuộc về một trƣờng hợp là có thứ tự và có thể đƣợc coi là một "sự vận hành" của quy trình. Bản ghi sự kiện có thể lƣu trữ các thông tin bổ sung về các sự kiện. Trong thực tế, bất cứ khi nào có thể, kỹ thuật khai phá quy trình sử dụng các thông tin phụ nhƣ nguồn lực (tức là, ngƣời hoặc thiết bị) thực hiện hoặc bắt đầu các hoạt động, dấu thời gian của sự kiện, hoặc các yếu tố dữ liệu ghi lại với sự kiện này Khai phá quy trình là một cầu nối quan trọng của khai phá dữ liệu với mô hình hóa và phân tích quy trình kinh doanh, một thành phần của quản lý quy trình kinh doanh.3 Vị trí của khai phá quy trình Khai phá quy trình thu hẹp khoảng cách giữa phân tích truyền thống dựa trên mô hình quy trình (ví dụ, mô phỏng và kỹ thuật quản lý quy trình kinh doanh khác) và các kỹ thuật phân tích dữ liệu chính nhƣ học máy và khai phá dữ liệu.
Khai phá quy trình tìm kiếm sự đối đầu giữa dữ liệu sự kiện (ví dụ, hành vi quan sát) và mô hình quy trình (làm bằng tay hoặc tự động phát hiện). Công nghệ này đã trở thành có sẵn chỉ gần đây, nhƣng nó có thể đƣợc áp dụng cho bất kỳ loại hình hoạt động các quy trình (các tổ chức và hệ thống). Có ba bài toán chính về khai phá quy trình • Bài toán đầu tiên là phát hiện quy trình. Bài toán thực hiện phát hiện mô hình quy trình dựa vào thông tin trong nhật ký sự kiện mà không sử dụng bất kỳ thông tin tiền nghiệm nào.
• Bài toán thứ hai trong khai phá quy trình là kiểm tra sự phù hợp. Ở đây, một mô hình tồn tại đƣợc so sánh với một nhật ký sự kiện của một mô hình tƣơng tự. Kiểm tra sự phù hợp có thể đƣợc sử dụng để kiểm tra mô hình thực tế, nhƣ đƣợc ghi nhận trong nhật ký, phù hợp với mô hình, và ngƣợc lại. 15 • Bài toán thứ ba trong khai phá quy trình là tăng cƣờng.
Ở đây, mục đích là để mở rộng hoặc cải thiện một mô hình quy trình hiện tại bằng cách sử dụng các thông tin về quy trình thực tế đƣợc ghi lại trong vài nhật ký sự kiện.4 Các bài toán chính về khai phá quy trình [13] 1. Mô hình hóa quy trình kinh doanh Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp, việc đổi mới kỹ thuật, cải tiến trong tổ chức công việc và sử dụng công nghệ thông tin đã làm năng suất lao động tăng lên. Khoảng năm 1950, máy tính và hạ tầng truyền thông số bắt đầu tác động tới các quy trình nghiệp vụ. Điều này dẫn đến các thay đổi đáng kể trong tổ chức công việc và đem lại các cách kinh doanh mới.
Ngày nay, đổi mới trong máy tính và truyền thông vẫn dẫn dắt, thúc đẩy thay đổi quy trình nghiệp vụ. Nhƣ vậy, quy trình nghiệp vụ đã trở nên phức tạp hơn, chủ yếu dựa vào hệ thống thông tin và đƣợc mở rộng cho nhiều tổ chức. Do đó, mô hình hóa quy trình đã trở thành điều quan trọng nhất. Các mô hình quy trình hỗ trợ quản lý phức tạp bằng cách cung cấp cái nhìn sâu sắc và tài liệu hóa các thủ tục.
Các quy trình liên tổ chức chỉ có thể hành động đúng nếu có một giao dịch chung khi tƣơng tác theo yêu cầu. Kết quả là, mô hình quy trình đƣợc sử dụng rộng rãi trong các tổ chức ngày nay.5 Quan niệm cổ điển về mô hình hóa [13] Quan niệm cổ điển về mô hình hóa: Trọng tâm là trạng thái ổn định và mô hình đƣợc làm bằng tay.