Chương 1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích hệ thống Chương 4: Cài đặt và thử nghiệm Chương 5: Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục CHUONG 1: TONG QUAN 1. Cac hệ thống đã có 1. Hệ thống tracnghiem.net là một hệ thống kiểm tra ôn luyện trắc nghiệm online với đa dạng nội dung câu hỏi thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau từ đại học, hướng nghiệp, IT,. © TRAC NGHIEM THITHPTQG = DETHIKIEM TRA ENGLISH TEST ITTEST ĐAIHOC HƯỚNG NGHIỆP TÀI LIỆU Hi, Ngu.
id Trang chủ / Để kiểm tra / Lớp 12 Đề Trắc Nghiệm Toán Lớp 12 B1: Chọn lớp và môn Lóp 12 v Toán M B2: Loại đề Ee Cate? Để kiểm tra 1 tiết pe Z.— 15 50 câu / 60" 30 cầu (A0 | 10cau/ 1 B3: Chon néi dung Để thi thử Trộn để tự động Hình 1-1 Giao diện trang tracnghiem.net Ưu điểm: - Ngan hàng câu hỏi day đủ các môn từ cấp 2, 3. - _ Tổng hợp đề thi trắc nghiệm online THPTQG của các môn. - _ Có hệ thống bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết (45 phút). Nhược điểm: - _ Không thé chon các chủ dé khác lớp trong một bài kiểm tra.
- _ Không có đánh giá về bài kiểm tra, chủ đề sau khi kiểm tra.vn - Trường học thông minh là một trong những thành viên trực thuộc Tổ chức Giáo dục Equest (EQuest Education Group). 789 tự tin sẽ là giải pháp hỗ trợ học tập, thi cử hiệu quả không thể thiếu trong ngành Giáo dục. KIỂM TRA1 TIẾT Click vào đây để xem hướng dẫn trước Lớp!2 Lớpii Lớpi0 Lớp9 Lớp8 Lớp7 Lớp6 Lớp5 Lớp4 Lớp3 Lớp2 Lớp1 LỚP 12 -TOÁN Chọn tất cả M - Hàm số và Ứng dụng Vật Lý Hàm số Lũy Thừa - Mũ và Logarit d Nguyên hàm và Tích phân w Số phức Hóa học Khối đa diện và thể tích Hình học OXYZ © e Bài toán thực tế Hình 1-2 Giao diện trang 789.vn Ưu điểm: - Kho tài liệu với 500.000 câu hỏi kèm đáp án và lời giải. -__ Nội dung bài kiểm tra bám sát dé thi của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Có đầy đủ các môn học trên hệ thống. Nhược điểm: - Cũng như tracnghiem.vn cũng không thé tạo đề khi các chủ dé trong bài kiểm tra khác lớp với nhau. - _ Không có công cụ đánh giá thực lực của thí sinh sau khi bài kiểm tra kết thúc.com là trang web chuyên cung cấp bài giải bài kiểm tra trắc nghiệm, là nơi tong hợp các dé thi và bài kiểm tra từ lớp 1 đến lớp 12 và thi THPTQG. &tvnađoc Nhập từ khóa tim kiêm Q Đăng nhập.
Lớpi lớp2 Lớp3 Lop4 Lop5 Lép6 Lớp? Lops Lớp9 Lớp10 Lớp! Lớp12 Q Trắc nghiệm Vật <— Trắc nghiệm >» Trắc nghiệm Lớp 12 > Môn Vật lý lớp 12 > s Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý a ¬ " noe ¬ 12 bài7 Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 12 bài 2: Con * Câu hỏi trắc nghiêm Vật lý lắc lò xo 12 bài 8 4 ¬ \yae Wy ¬ Trac nghiệm Vật lý 12 có đáp án * Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý l 12 bài 9 Wk ky is eo * Câu hỏi trắc nghiêm Vật lý 12 bài 10 Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 2 * Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý - c : 42 bài 11 Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 12 bài 2 hỗ trợ học sinh nắm vững lý thuyết cũng như các dạng bài tập khác nhau về con lắc lò xo nhằm * Cau hỏi trắc nghiệm Vật lý nâng cao kết quả học môn Lý 12 12 bài 12 * Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý Đề kiểm tra 15 phút Vật lý 12 bài 2 12 bài 13 Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 12 bài 1 Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 12 bài 1: Dao đông điều hòa (Tiết 2) * Câu hỏi trắc nghiêm Vật lý Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 12 bài 3: Con lắc đơn 12 bài 14 ® Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý Mời ban doc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 điDr có 12 bài 15 thêm tài liệu học tập nhé © Câu hỏi trắc nnhiêm Vat lứ Hình 1-3 Giao diện trang vndoc.com Ưu điểm: - _ Có hệ thống bài tập, da dang dé bai cho thí sinh ôn luyện. - Tai liệu học tập khá nhiều cho các thí sinh sử dụng. - _ Giao diện đơn giản. Nhược điểm: - _ Hệ thống có nhiều bài tập nhưng số lượng câu hỏi trắc nghiệm trong hệ thống còn hạn chế.
- _ Chưa chỉ ra được các chủ đề cần được ôn luyện lại, sau khi kết thúc bài kiêm tra. Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin lý thuyết từ các trang web các bài luận văn, bài báo khoa học trước đó về chủ đề tạo đề thi trắc nghiệm. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: hỏi ý kiến, nhờ sự trợ giúp, đánh giá từ giảng viên hướng dẫn. CHƯƠNG2: ˆ CƠ SỞ LÝ THUYET 2.
Ly thuyết trắc nghiệm 2. Trac nghiệm là gì? Trắc nghiệm theo nghĩa chữ Hán, “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm” là suy xét, chứng thực. Vậy trắc nghiệm là đo lường và chứng thực kiến thức của người học. Loại trắc nghiệm phổ biến hiện nay là bao gồm nội dung câu hỏi và các câu trả lời được đánh chữ cái từ A đến Z.
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm Ưu điểm: - Do mỗi câu có số điểm nhất định nên độ tin cậy cao. - C6 thé bao quát một lượng lớn kiến thức cho bài kiểm tra. - _ Tránh được tình trạng “học tủ” của thí sinh. Nhược điểm: - Một số thê loại trắc nghiệm có xác suất chọn đúng đáp án, nếu may man thí sinh sẽ chọn đúng.
- Tao đề tốn nhiều công sức. - Han chế khả năng tư duy của thí sinh. Phan loại trắc nghiệm.1 Lựa chọn: Cau trúc: Gồm 2 phan: - Phan câu hỏi có thé là một câu hỏi lý thuyết hoặc một bài tập, có thé là một câu, hoặc một đoạn nội dung bị thiếu một nội dung trong đó. - Phan trả lời bao gồm các câu trả lời và có một câu trong số đó là đáp án đúng nhất.
Số câu trả lời được đánh dấu theo thứ tự chử cái từ A đến Z. Số lượng câu trả lời thường từ ba đến sáu câu và có xác suất chọn đáp án chính xác tùy theo số lượng đáp án (nếu 4 câu trả lời thì xác suất là 25%). Cách làm: Thí sinh chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án bằng cách khoanh, tô, tích,. tùy vào yêu cầu của bài kiểm tra.
Ưu điểm: - Hiện nay với hình thức trắc nghiệm này có thể được chấm điểm một cách nhanh chóng bằng máy với độ chính xác cao. - _ Khác với hình thức thi tự luận việc chấm điểm trắc nghiệm dễ dàng hơn vì mỗi câu trả lời sẽ có số điểm nhất định tùy thuộc vào tổng số câu hỏi. - Với hình thức thi trắc nghiệm này thì sẽ bao quát được số lượng lớn kiến thức. Nhược điểm: - _ Với việc lựa chọn câu trả lời nên có xác suất nhất định thí sinh trả lời đúng mặc dù câu hỏi đó thí sinh không thể làm.2 Ghép hợp: Cấu trúc: Chia ra làm 2 phần: - Phần 1: Nội dung có thé là một câu khuyết đuôi, một câu hỏi,.
được đánh số từ 1 đến n (n là số nội dung cần trả lời). - Phần 2: Câu trả lời liên hệ với phan 1 được xáo trộn vị trí một cách ngẫu nhiên. Được đánh theo bảng chữ cái từ A đến Z. Với số lượng câu trả lời từ n trở lên.
Cách làm: Thi sinh có thé nối từ phần 1 qua phan 2 hoặc điền chữ cái tương ứng với số thứ tự được đánh số ở phần 1. Ưu điểm: - Thi sinh có thé dé dàng làm đúng nếu có kiến thức vững vàng. - _ Độ may tủi hay xác suất chọn đúng đáp án rat thấp. Nhược điểm: - Hình thức trắc nghiệm này chỉ phù hợp với các câu nhận biết và các câu thông hiểu, đối với các câu dạng bài tập tính toán sẽ gặp khó khăn trong quá trình xây dựng.3 Điền khuyết hay điền vào chỗ trống Cấu trúc: Gồm một phần nội dung với một hoặc nhiều vị trí bị trong cần được điền vào dé hoàn thiện thành một nội dung hoàn chỉnh và chính xác.
Cách làm: Thí sinh điền trực tiếp một câu hoặc một từ, cụm từ vào phần bị bỏ trống của nội dung câu hỏi tạo thành một nội dung hoàn chỉnh và chính xác. Ưu điểm: - Không có độ may rủi do không có lựa chọn. - Dé thực hiện vì không cần tạo đáp án dé thí sinh chọn. Nhược điểm: - Chi phù hợp với các câu lý thuyết về nhận biết và thông hiéu, các dang bài tập tính toán sẽ không phù hợp.4 Trắc nghiệm đúng sai Cấu trúc: Gồm phần nội dung có thể là một câu hoặc một đoạn văn nhận định một vấn đề nào đó và một ô trống có thể trước hoặc sau phần nội dụng.
Cách làm: Thi sinh điền “Đúng” hoặc “Sai”, “C6” hoặc “Không” vào 6 trồng dé thé hiện nhận định của thí sinh về phần nội dung là đúng hay sai. Ưu điểm: - Dé dàng thực hiện, không cần tạo ra câu trả lời chỉ điền đúng sai. - Dễ dàng chấm điểm vi chỉ có 2 lựa chọn. Nhược điểm: - Vì chỉ có 2 lựa chọn nên độ may rủi cao với xác suất chọn đúng lên đến 50%.
- Chi phù hợp với các câu hỏi lý thuyết và các câu mang tính chất thông hiểu. Lý thuyết xây dựng hệ thống trắc nghiệm 2. Các cấp độ câu hói trong dé trắc nghiệm Đề kiểm tra được thiết kế theo 4 mức độ dựa theo thang đo cấp độ tư duy của nhà khoa học Ba Lan: Boleslaw Niemierko 2.1 Mức độ nhận biết (Mức độ 1) Mức độ nhận biết được định nghĩa là sự nhớ, thuộc lòng, nhận biết được và tái hiện lại các đữ liệu, các sự việc đã biết hoặc đã học trước đây. Tức là học sinh có thé trả lời câu hỏi một cách dé dang bang cách gợi nhớ về những thông tin, những lý thuyết đã học.
Là mức độ thấp nhất trong đề thi. Mức độ nhận biết các câu hỏi thường là những hành động như: - _ Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lý, định luật, tính chất. - Nhận dạng các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản. - _ Liệt kê, xác định các vị trí đối tượng, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố.