CHƯƠNG I. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Phương pháp nghiên cứu.
Các kết quả đạt được trong luận văn. 2 CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM. Tổng quan về tiềm năng Thủy Điện.
Nhu cầu tiêu thụ điện. Quy hoạch phát triển và cơ cầu nguồn điện. Chính sách giá điện và thị trường phát điện cạnh tranh. Sự cần thiết phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam.
Về thực hiện thị trường điện lực ở Việt nam. Hiện trạng về giá điện. 12 CHƯƠNG III. CÁC KHẢ NĂNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA CÁC NMTĐ TRONG HỆ THỐNG BẬC THANG THỦY ĐIỆN CỦA HTĐ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của các NMTĐ trong HTĐ. Phân bố điện năng đảm bảo theo thời gian .2 Chế độ thủy văn lệch pha của các NMTĐ. Phương pháp tính toán thủy năng. Mô hình tối ưu cho bài toán huy động nguồn thủy điện.
Mô hình tối ưu. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn thuỷ điện trong hệ thống. Phạm vi sử dụng mô hình tối ưu. Một số phương pháp điều khiển các NMTĐ trong hệ thống.
19 CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP KHAI THÁC CÁC NMTĐ TRONG HỆ THỐNG BẬC THANG THỦY ĐIỆN. Mục đích, ý nghĩa và phương pháp phân bố điện năng bảo đảm .1 Mục đích và ý nghĩa .Phương pháp phân điện năng bảo đảm của các NMTĐ. Xây dựng Biểu đồ điều phối cho các NMTĐ .Mục đích xây dựng BĐĐP.
Phương pháp xây dưng BĐĐP. Phương pháp sử dụng Biểu đồ điều phối để điều khiển các NMTĐ. Nguyên tắc chung sử dụng BĐĐP. Phương pháp tăng, giảm công suất NMTĐ - phương thức sử dụng nước thừa, thiếu.
Các phương thức phối hợp khai thác các NMTĐ trên cùng hệ thống bậc thang. Phương thức phối hợp khai thác các NMTĐ trên cùng hệ thống bậc thang. ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU CHO CÁC NMTĐ TRONG HỆ THỐNG BẬC THANG TRÊN SÔNG SÊ SAN GIAI ĐOẠN 2015-2020. Tổng quan về các NMTĐ của hệ thống bậc thang.
TTĐ Sê san 4. Các số liệu sử dụng trong tính toán.TTĐ Sê San 4:. Kết quả phân phối điện năng bảo đảm cho các NMTĐ trong hệ thống bậc thang. Kết quả xây dựng Biểu đồ điều phối cho các NMTĐ trong hệ thống bậc thang .1 Bảng tính xây dựng BĐĐP.
Kết quả xây dựng BĐĐP. Chọn phương thức khai thác từng NMTĐ và phương thức phối hợp khai thác các NMTĐ trong hệ thống bậc thang. Bảng tính sử dụng BĐĐP để khai thác hồ chứa các NMTĐ. Tổng hợp kết quả khai thác hồ chứa của các NMTĐ.
Phương thức phối hợp khai thác các NMTĐ trong hệ thống bậc thang. 63 CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
69 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2 - 1. Phân bố trữ lượng thủy năng lý thuyết theo khu vực. Công suất lắp đặt của hệ thống qua các năm và dự kiến năm 2015 và 2020. Danh mục các thủy điện trên 30MW đã đi vào vận hành tính đến cuối năm 2011.
Các năm thủy văn chọn được khi đã tiến hành thu phóng. Số liệu về phân bố công suất bảo đảm. Số liệu về đặc tính thiết bị quan hệ Nkd-H-Q và H-K. Các năm thủy văn chọn được khi đã tiến hành thu phóng.
Số liệu về phân bố công suất bảo đảm:. Số liệu về đặc tính thiết bị quan hệ Nkd-H-Q và H-K:. Các năm thủy văn chọn được khi đã tiến hành thu phóng. Số liệu về phân bố công suất bảo đảm:.
Số liệu về đặc tính thiết bị quan hệ Nkd-H-Q và H-K. Kết quả Qbd TTĐ Pleikrong:. Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt TTĐ Pleikrong theo các phương thức. Kết quả sản lượng điện lượng năm TTĐ Pleikrong theo các phương thức.
Kết quả Qbd TTĐ Yali:. Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt TTĐ Yali theo các phương thức. Kết quả sản lượng điện lượng năm TTĐ Yali theo các phương thức. Kết quả Qbd TTĐ Sê San 4:.
Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt TTĐ Sê San 4 theo các. Kết quả sản lượng điện lượng năm TTĐ Sê San 4 theo các phương thức. Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt theo phương án 1. Kết quả sản lượng điện năm theo phương án 1.
Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt theo phương án 2. Kết quả sản lượng điện năm theo phương án 2. Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt theo phương án 3. Kết quả sản lượng điện năm theo phương án 3.
Kết quả sản lượng điện lượng mùa kiệt theo phương án 4. Kết quả sản lượng điện năm theo phương án 4. 66 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2 - 1. Công suất lắp đặt tăng tăng thêm của toàn nguồn, thủy điện và thủy điện vừa và nhỏ (Theo Quy hoạch điện VII).
Cơ cấu nguồn điện Việt Nam cuối năm 2011. Cơ cấu nguồn điện Việt Nam đến năm 2020. Điều chỉnh giá điện. Minh họa các bước xây dựng BĐĐP.
Minh họa các phương thức tính toán theo BĐĐP. Sơ đồ hệ thống bậc thang các nhà máy thủy điện trên sông Sê san. Kết quả nhóm các đường Ztl(t), đường bao trên và đường bao dưới. Kết quả nhóm các đường Ztl(t), đường bao trên và đường bao dưới.
Kết quả nhóm các đường Ztl(t), đường bao trên và đường bao dưới. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng đòi hỏi cao về số lượng và chất lượng. Theo Quy hoạch điện VII trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 hàng năm nhu cầu điện tăng cao, khoảng 17%. Nước ta lại có nguồn thuỷ năng lớn với trữ năng kinh tế khoảng từ 75 - 80 tỷ KWh/năm.
Trong cơ cấu nguồn điện của hệ thống điện Việt Nam thì tỷ trọng thủy điện vẫn đang chiếm một tỷ trọng cao, khoảng 40%. Dự kiến đến năm 2020, Việt Nam sẽ khai thác hầu hết các dự án thuỷ điện trên các dòng sông chính. Hơn nữa, khi mà nguồn nhiên liệu cho phát điện ngày càng cạn kiệt thì vấn đề khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn thuỷ điện càng trở lên cấp thiết. Chế độ làm việc của các nhà máy thủy điện (NMTĐ) lại thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thủy văn, khả năng điều tiết của hồ và do đó làm cho chế độ làm việc của các nguồn điện khác (nhiệt điện, nhập khẩu…) cũng thay đổi theo.
Hơn nữa, hầu hết các dòng sông lớn ở nước ta thường khai thác thủy điện theo dạng bậc thang, chế độ làm việc của các NMTĐ trên cùng hệ thống bậc thang lại có ảnh hưởng lẫn nhau, do đó ảnh hưởng đến hệ thống. Trong khi đó, chế độ dòng chảy trên tất cả các sông ở nước ta không ổn định và khả năng dự báo dài hạn chưa đáp ứng độ tin cậy. Chính vì vậy làm cho việc huy động nguồn thuỷ điện trong hệ thống gặp rất nhiều khó khăn và gây ảnh hưởng lớn đến độ tin cậy và hiệu quả cung cấp điện của toàn hệ thống. Điều này đòi hỏi việc vận hành các NMTĐ phải được tiến hành một cách thống nhất trên quan điểm có lợi cho toàn hệ thống trên cơ sở phân tích đặc điểm, khả năng điều tiết của từng hồ, đồng thời tính đến đặc điểm của chế độ dòng chảy và khả năng dự báo dài hạn thủy văn.
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu phương thức phối hợp khác thác các hồ chứa thủy điện trên cùng hệ thống bậc thang nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và sử dụng với hiệu quả cao nguồn thuỷ năng, đồng thời thoả mãn các yêu cầu lợi dụng tổng hợp là thực tế và cấp thiết. Hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Sê San là một trong ba hệ thống bậc thang lớn nhất của Việt Nam. Việc nghiên cứu đưa ra phương thức phối hợp chế độ làm việc các NMTĐ trên hệ thống bậc thang này sẽ góp phần đem lại lợi ích kinh tế và an ninh năng lượng. Mục đích của đề tài Nghiên cứu chọn phương thức phối hợp khai thác các hồ chứa NMTĐ trong hệ thống bậc thang trên sông Sê San theo quan điểm hệ thống trên cơ sở phân tích đặc điểm, khả năng điều tiết của từng hồ, có xét đến sự không ổn định của dòng chảy và dự báo dài hạn không đảm bảo độ tin cậy nhằm nâng cao độ mức độ an toàn cung cấp điện và hiệu quả sử dụng nguồn thủy năng đồng thời thỏa mãn các yêu cầu lợi dụng tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu bằng lí luận kết hợp với thực nghiệm: - Nghiên cứu lí luận sử dụng mô hình tối ưu và mô hình mô phỏng - Nghiên cứu thực nghiệm thực hiện trên máy tính 1. Các kết quả đạt được trong luận văn - Xây dựng Biểu đồ điều phối cho 3 NMTĐ trên bậc thang sông Sê san gồm: NMTĐ Pleikrông, NMTĐ Yali, NMTĐ Sê san4 - Chọn được phương thức sử dụng nước cho từng NMTĐ. - Chọn phương thức phối hợp chế độ làm việc các NMTĐ trong hệ thống bậc thang Sê san. - Lập được chương trình xây dựng biểu đồ điều phối và điều khiển hồ chứa thủy điện bằng phần mềm Excel.
- Đưa ra một số nhận xét và kết luận về xây dựng Biểu đồ điều phối và phương thức phối hợp vận hành các NMTĐ trong cùng hệ thống bậc thang. 3 CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 2. Tổng quan về tiềm năng Thủy Điện Vị trí nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á, có nguồn ẩm tương đối phong phú trên phần lớn lãnh thổ. Hệ quả của sự tác động tổng hợp giữa các điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều và cấu trúc địa chất địa hình nên dòng chảy sông ngòi Việt Nam được hình thành rất thuận lợi là nguyên nhân khách quan cơ bản nhất tạo nên một mạng lưới sông suối dày đặc trên lãnh thổ nước ta.
Mật độ sông suối có sự dao động khá lớn giữa các vùng, tương đối phù hợp với sự phân hóa không gian của điều kiện khí hiệu và cấu trúc địa chất địa hình. Lượng mưa thay đổi giữa các năm không lớn nhưng giữa các tháng và mùa trong năm lại khá lớn. Vào mùa lũ, dòng chảy chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy cả năm và vì vậy lượng dòng chảy ở các tháng mùa khô chỉ chiếm 20-30%.