Nghiên Cứu Phương Pháp Ngẫu Nhiên Để Tối Ưu Hóa Xác Suất Hậu Nghiệm Không Lồi Trong Học Máy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số phương pháp ngẫu nhiên cho bài toán cực đại hóa xác suất hậu nghiệm không lồi trong học máy, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

131
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. MỘT SỐ KIẾN THỨC NỀN TẢNG

1.2. Tối ưu không lồi

1.3. Bài toán tối ưu tổng quát

1.4. Tối ưu ngẫu nhiên

1.5. Mô hình đồ thị xác suất

1.6. Một số phương pháp suy diễn

1.7. Bài toán cực đại hóa xác suất hậu nghiệm

1.8. Giới thiệu bài toán MAP

1.9. Một số phương pháp tiếp cận

1.10. Mô hình chủ đề

1.10.1. Giới thiệu về mô hình chủ đề

1.10.2. Mô hình Latent Dirichlet Allocation

1.10.3. Suy diễn hậu nghiệm trong mô hình chủ đề

1.10.4. Thuật toán OPE

1.10.5. Một số thuật toán ngẫu nhiên học LDA

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGẪU NHIÊN HÓA THUẬT TOÁN TỐI ƯU GIẢI BÀI TOÁN SUY DIỄN HẬU NGHIỆM TRONG MÔ HÌNH CHỦ ĐỀ

2.1. Đề xuất mới giải bài toán MAP trong mô hình chủ đề

2.2. Các thuật toán học ngẫu nhiên cho mô hình LDA

2.3. Đánh giá thực nghiệm

2.3.1. Các bộ dữ liệu thực nghiệm

2.3.2. Độ đo đánh giá thực nghiệm

2.3.3. Kết quả thực nghiệm

2.3.4. Sự hội tụ của các thuật toán đề xuất

2.4. Mở rộng thuật toán đề xuất cho bài toán tối ưu không lồi

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUÁT HÓA THUẬT TOÁN TỐI ƯU GIẢI BÀI TOÁN MAP KHÔNG LỒI TRONG MÔ HÌNH CHỦ ĐỀ

3.1. Thuật toán Generalized Online Maximum a Posteriori Estimation

3.2. Sự hội tụ của thuật toán GOPE

3.3. Đánh giá thực nghiệm

3.3.1. Các bộ dữ liệu thực nghiệm

3.3.2. Độ đo đánh giá thực nghiệm

3.3.3. Thiết lập các tham số

3.3.4. Kết quả thực nghiệm

3.4. Mở rộng thuật toán giải bài toán tối ưu không lồi

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGẪU NHIÊN BERNOULLI CHO BÀI TOÁN MAP KHÔNG LỒI VÀ ỨNG DỤNG

4.1. Thuật toán BOPE giải bài toán MAP không lồi

4.2. Ý tưởng xây dựng thuật toán BOPE

4.3. Sự hội tụ của thuật toán BOPE

4.4. Vai trò hiệu chỉnh của thuật toán BOPE

4.5. Mở rộng cho bài toán tối ưu không lồi tổng quát

4.6. Áp dụng BOPE vào mô hình LDA cho phân tích văn bản

4.6.1. Suy diễn MAP cho từng văn bản

4.6.2. Đánh giá thực nghiệm

4.7. Áp dụng BOPE cho bài toán hệ gợi ý

4.7.1. Mô hình CTMP

4.7.2. Đánh giá thực nghiệm

4.8. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC KÝ HIỆU TOÁN HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi

Tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi là một lĩnh vực quan trọng trong học máy, đặc biệt trong việc giải quyết các bài toán phức tạp. Tối ưu hóa không lồi đề cập đến việc tìm kiếm giá trị tối ưu trong không gian không lồi, nơi mà các phương pháp truyền thống như Gradient Descent có thể không hoạt động hiệu quả. Trong bối cảnh này, xác suất hậu nghiệm đóng vai trò quan trọng, giúp cải thiện độ chính xác của mô hình. Bài toán cực đại hóa xác suất hậu nghiệm (MAP) là một trong những phương pháp phổ biến, cho phép kết hợp thông tin từ dữ liệu và các giả định trước đó về tham số. Việc áp dụng các phương pháp ngẫu nhiên trong tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong học máy.

1.1. Các khái niệm cơ bản

Trong nghiên cứu này, các khái niệm như hậu nghiệm, xác suấttối ưu hóa được làm rõ. Hậu nghiệm là xác suất của một tham số khi có dữ liệu quan sát. Tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi yêu cầu các phương pháp đặc biệt để tìm kiếm giá trị tối ưu. Các phương pháp như học máymô hình hóa xác suất được sử dụng để xây dựng các mô hình có khả năng dự đoán chính xác hơn. Việc hiểu rõ các khái niệm này là cần thiết để áp dụng các phương pháp ngẫu nhiên hiệu quả trong tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi.

II. Phương pháp ngẫu nhiên trong tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm

Phương pháp ngẫu nhiên đã trở thành một công cụ mạnh mẽ trong tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi. Các thuật toán như Bayeshọc máy ngẫu nhiên cho phép tìm kiếm các giá trị tối ưu trong không gian không lồi một cách hiệu quả. Việc áp dụng các thuật toán ngẫu nhiên giúp giảm thiểu độ phức tạp tính toán và cải thiện tốc độ hội tụ. Các phương pháp như thuật toán OPEBOPE đã được phát triển để giải quyết các bài toán MAP không lồi, cho thấy hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Sự kết hợp giữa xác suấtngẫu nhiên trong tối ưu hóa không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2.1. Các thuật toán ngẫu nhiên

Các thuật toán ngẫu nhiên như OPEBOPE đã được nghiên cứu và phát triển để giải quyết bài toán tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi. Những thuật toán này sử dụng các kỹ thuật ngẫu nhiên để tìm kiếm giá trị tối ưu trong không gian không lồi, giúp cải thiện tốc độ hội tụ và độ chính xác của mô hình. Việc áp dụng các thuật toán này trong các bài toán thực tế đã cho thấy kết quả khả quan, đặc biệt trong các lĩnh vực như phân tích văn bản và hệ gợi ý. Sự phát triển của các thuật toán ngẫu nhiên mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và ứng dụng trong học máy.

III. Đánh giá thực nghiệm và ứng dụng

Đánh giá thực nghiệm là một phần quan trọng trong nghiên cứu về tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi. Các bộ dữ liệu thực nghiệm được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của các phương pháp ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy rằng các thuật toán như BOPE thường cho kết quả tốt hơn so với các phương pháp truyền thống. Việc áp dụng các phương pháp này trong các bài toán thực tế như phân tích văn bản và hệ gợi ý đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả. Sự kết hợp giữa tối ưu hóahọc máy ngẫu nhiên không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng các phương pháp ngẫu nhiên như OPEBOPE đã đạt được những thành công đáng kể trong việc tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi. Các chỉ số đánh giá như Log Predictive ProbabilityNormalised Pointwise Mutual Information cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với các phương pháp truyền thống. Việc áp dụng các phương pháp này trong các bài toán thực tế đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả, mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực học máy.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC NỀN TẢNG Chương này trình bày về một số kiến thức cơ sở liên quan của luận án bao gồm: tổng quan về bài toán cực đại hóa xác suất hậu nghiệm, mô hình đồ thị xác suất và các phương pháp suy diễn, tối ưu ngẫu nhiên, mô hình chủ đề và một số thuật toán học trong mô hình chủ đề. Tối ưu không lồi 1. Bài toán tối ưu tổng quát Mô hình học máy thường được mô tả bởi bộ các tham số và bước học chính là đi tìm tham số tối ưu cho mô hình, từ đó dẫn về một bài toán tối ưu tham số. Nhiệm vụ của một thuật toán tối ưu trong học máy chính là tìm giá trị "tốt nhất" cho tham số của mô hình.

Giả sử tập hợp các tham số mô hình được ký hiệu bằng x, hàm đánh giá của mô hình thường được ký hiệu là f (x). Bài toán tìm tham số "tốt nhất" được đưa về bài toán tối ưu có dạng minx f (x) hoặc maxx f (x). Như vậy, học một mô hình học máy chính là giải một bài toán tối ưu toán. Do đó, tối ưu toán học, đặc biệt là tối ưu không lồi đã trở thành trung tâm của học máy [36].

Một tập Ω ⊆ Rp được gọi là một tập lồi nếu ∀x, y ∈ Ω và 0 ≤ α ≤ 1 ⇒ αx + (1 − α)y ∈ Ω. Một hàm số f xác định trên tập lồi Ω được gọi là hàm lồi trên Ω nếu f (αx + (1 − α)y) ≤ αf (x) + (1 − α)f (y) ∀x, y ∈ Ω và 0 < α < 1. Chú ý rằng: (i) Một hàm số f xác định trên tập lồi Ω được gọi là lõm nếu −f là lồi trên Ω. (ii) Cho f và g là các hàm lồi trên tập lồi C và D tương ứng.

Khi đó các hàm số αf + βg (∀α, β ≥ 0) và max{f, g} cũng lồi trên C ∩ D. Xét bài toán tối ưu tổng quát min f (x) (1.1) x∈Ω 9 luan an trong đó hàm mục tiêu f (x) là hàm trơn và không lồi trên miền đóng Ω ⊂ Rp. Khi Ω = Rp thì bài toán (1.1) đưa về bài toán tối ưu không ràng buộc có dạng min f (x) (1.2) x∈Rp Do maxx∈Ω f (x) = minx∈Ω [−f (x)], nên bài toán cực đại hóa max f (x) (1.3) x∈Ω được xem xét tương tự như bài toán cực tiểu hóa (1. Cho hàm f xác định và khả vi trên Rp.

Nếu x∗ ∈ Rp là nghiệm cực tiểu địa phương của bài toán (1. Giả sử hàm số f khả vi liên tục hai lần trên Rp. Khi đó: • Nếu x∗ ∈ Rp là điểm cực tiểu địa phương của hàm f trên Rp thì ∇f (x∗ ) = 0 và ∇2 f (x∗ ) = 0 nửa xác định dương. • Ngược lại, nếu ∇f (x∗ ) = 0 và ∇2 f (x∗ ) = 0 xác định dương thì x∗ là điểm cực tiểu địa phương chặt của f trên Rp.

Đối với bài toán tối ưu lồi, nghiệm tối ưu địa phương cũng là tối ưu toàn cục. Do đó, tối ưu lồi đã được nghiên cứu rất đầy đủ trên khía cạnh lý thuyết và ứng dụng, đồng thời có nhiều thuật toán hiệu quả được đề xuất để giải chúng. Ngược lại, giải các bài toán tối ưu không lồi thường gặp nhiều khó khăn bởi tính đa cực trị của hàm mục tiêu. Với mỗi lớp bài toán tối ưu không lồi thường có một số phương pháp giải phù hợp đi kèm.

Một trong những cách tiếp cận phù hợp và hiệu quả hiện nay chính là nhóm phương pháp dựa vào thông tin đạo hàm, trong đó có các phương pháp bậc nhất chỉ dựa vào thông tin đạo hàm cấp một, ví dụ như phương pháp GD hay SGD và các phương pháp bậc hai sử dụng đạo hàm cấp hai như phương pháp Newton và các biến thể [36]. Phương pháp bậc hai thường cho kết quả tốt hơn nhưng chi phí tính toán đạo hàm cấp hai thường tốn kém và thậm chí không tính được. Chính vì vậy, bài toán tối ưu trong học máy thường hay sử dụng phương pháp ngẫu nhiên bậc nhất, đảm bảo đủ đơn giản và độ chính xác cần thiết khi áp dụng. Tối ưu ngẫu nhiên Các phương pháp tối ưu tất định kinh điển thường chỉ áp dụng tốt cho bài toán tối ưu lồi và các bộ dữ liệu huấn luyện nhỏ [9, 36].

Do đó khi đối mặt với 10 luan an các bài toán tối ưu không lồi, các phương pháp tất định thường kém hiệu quả. Các phương pháp tối ưu ngẫu nhiên như SGD [56] ra đời đã khắc phục nhược điểm của tối ưu tất định. Mục đích của một hệ thống học là tìm tham số tối ưu thông qua tối ưu hóa một hàm đánh giá, giả sử đi tìm giá trị cực tiểu hàm hàm kì vọng rủi ro J(w) như sau: Z J(w) , Ez Q(z, w) , Q(z, w)dP (z) (1.4) trong đó w là biến cần tìm để cực tiểu hóa hàm rủi ro J(w), z là các quan sát đã biết và Q(z, w) là hàm mô tả độ rủi ro của hệ thống với quan sát z. Thông thường hàm phân phối của dữ liệu P (z) là không biết trước, nên chúng ta phải xấp xỉ hàm kỳ vọng rủi ro J(w) bởi hàm rủi ro thực nghiệm JˆL (w) dựa trên L quan sát zn , n = 1, 2, .5) L n=1 Để cực tiểu hóa hàm JˆL (w) ta có thể sử dụng thuật toán GD cập nhật giá trị của w sau mỗi vòng lặp theo công thức: L 1 X wt+1 = wt + ρt ▽w JˆL (wt ) = wt − ρt ▽w Q(zn , wt ) (1.6) L n=1 Khi tốc độ học ρt đủ nhỏ, thuật toán hội tụ về cực tiểu địa phương.

Tuy nhiên, chúng tôi thấy rằng, mỗi lần cập nhật tham số, thuật toán GD phải duyệt qua tất cả các quan sát một lần, điều này gây tốn kém về mặt thời gian và bộ nhớ khi làm việc với dữ liệu lớn. Thuật toán tối ưu ngẫu nhiên SGD đã khắc phục được nhược điểm này [56]. Ý tưởng của SGD là thay ∇w JˆL (w) bằng một hàm ngẫu nhiên R(zi , w) thỏa mãn EQ(zi ) R(zi , w) = ∇w JˆL (w) (1.7) với zi là một quan sát ngẫu nhiên lấy theo phân phối đều từ tập quan sát. Việc thay thế như vậy là một xấp xỉ nhiễu tới đạo hàm đúng.

Tuy nhiên, với tốc độ học ρt phù hợp thỏa mãn điều kiện [9, 56]: ∞ X ∞ X ρt → ∞ , ρ2t < ∞ (1.8) t=1 t=1 thì SGD hội tụ tới một cực trị địa phương theo công thức cập nhật như sau: wt+1 = wt − ρt ∇w Q(zi , wt ) (1.9) 11 luan an trong đó zi là một quan sát được chọn ngẫu nhiên trong tập quan sát. Điều này cho phép thuật toán lặp đi lặp lại giữa việc lấy mẫu dữ liệu và điều chỉnh cấu trúc ẩn dựa trên các mẫu được lấy. Một chuỗi ρt thỏa mãn điều kiện trên hay được sử dụng có dạng như sau: ρt = (t + τ )−κ (1. Tham số τ ≥ 0 là gọi là trọng số tiêu biến (decay weight) và κ ∈ (0.5, 1) là tham số quên (forgetting rate).

Tham số τ và κ có thể điều chỉnh thủ công sao cho thuật toán học thu được kết quả tốt nhất. Một lưu ý là thay vì việc lấy ngẫu nhiên một quan sát, ta cũng có thể thực hiện lấy ngẫu nhiên B quan sát, tức là lấy theo mẫu nhỏ (mini-batch) {zi1 ,zi2 ,. Công thức cập nhật khi sử dụng mẫu nhỏ kích thước B như sau: iB 1 X wt+1 = wt − ρt ∇w Q(zb , wt ) (1.11) B b=i1 Phương pháp này sử dụng bộ nhớ ít hơn cách tiếp cận tối ưu "batch" thông thường. Do tối ưu không lồi rất thường gặp trong học máy, nên ngày càng có nhiều nghiên cứu về các thuật toán giải bài toán không lồi trong học máy.

Thuật toán SVRG (Stochastic Variance Reduced Gradient) và Proximal SVRG (Prox- SVRG) [57] có thể áp dụng cho bài toán có hàm mục tiêu là tổng hữu hạn các hàm không lồi. Tuy nhiên, SVRG và Prox-SVRG có hạn chế là có thể không hội tụ đến nghiệm toàn cục. Thuật toán CCCP (Concave-convex procedure) [44] cũng được ứng dụng rộng rãi cho bài toán không lồi. CCCP biến đổi bài toán không lồi thành tổng của các hàm lồi và hàm lõm sau đó tuyến tính hóa hàm lõm.

Tuy nhiên độ phức tạp của CCCP lớn vì phải giải một bài toán quy hoạch toàn phương trong mỗi vòng lặp. GOA (graduated optimization algorithm) [58] cũng được phổ biến cho bài toán tối ưu không lồi nhưng lại đối mặt với việc tính toán trực tiếp các đạo hàm. Tác giả Hazan và các cộng sự [59] đề xuất thuật toán GradOpt (Graduated Optimization) có khả năng hội tụ đến nghiệm tối ưu toàn cục với tham số (a, σ) thích hợp. Hazan cũng chỉ ra GradOpt nhanh hơn mini-batch SGD.

Các tác giả trong [60] đề xuất SVRG-GOA và PSVRG-GOA để giải bài toán không lồi dựa trên GOA, đồng thời chỉ ra GradOpt có một số hạn chế như hội tụ chậm do việc giảm của tốc độ học, điều kiện trên hàm mục tiêu là chặt khiến cho việc ứng dụng GradOpt bị hạn chế. Ngoài ra, một số thuật 12 luan an toán tối ưu đã và đang áp dụng hiệu quả trong trong học máy và học sâu như Adagrad [61], RMSProp [62], Adadelta [63], Adam [64], RSAG [65] Natasha2 [66], NEON2 [67]. Bên cạnh việc đề xuất các thuật toán mới hiệu quả cải tiến về tốc độ hội tụ, các nghiên cứu về việc thoát khỏi điểm yên ngựa trong tối ưu không lồi cũng là được quan tâm bởi Dauphin và các cộng sự [68, 69] hay Rong Ge và cộng sự [53, 70, 71]. Theo tìm hiểu của chúng tôi, để đánh giá sự hiệu quả của một thuật toán tối ưu, thường xem xét thuật toán đó trên rất nhiều khía cạnh: (i) Thuật toán áp dụng thành công trên lớp bài toán nào: bài toán lồi/không lồi, có ràng buộc/không ràng buộc? Ví dụ các phương pháp tất định kinh điển như GD, subgradient hay proximal GD, accelerate proximal GD áp dụng thành công trên tối ưu lồi với mẫu nhỏ, nhưng không hiệu quả khi làm việc với dữ liệu lớn và hàm không lồi.

Mặc dù nhóm ngẫu nhiên như SGD có tốc độ hội tụ chậm, đạt O(T −1/2 ) cho bài toán tối ưu lồi và O(T −1/4 ) cho bài toán không lồi sau T bước lặp, lại thích hợp cho bài toán tối ưu gắn với các mô hình có dữ liệu lớn. Hoặc khi làm việc với bài toán tối ưu có ràng buộc người ta thường hay sử dụng phương pháp Online Frank-Wolfe (OFW) và các biến thể của nó [46, 47, 72].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên Cứu Phương Pháp Ngẫu Nhiên Để Tối Ưu Hóa Xác Suất Hậu Nghiệm Không Lồi Trong Học Máy" của tác giả Bùi Thị Thanh Xuân, dưới sự hướng dẫn của PGS. Thân Quang Khoát và TS. Nguyễn Thị Oanh, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các phương pháp ngẫu nhiên để tối ưu hóa xác suất hậu nghiệm không lồi trong lĩnh vực học máy, một chủ đề quan trọng trong việc phát triển các mô hình học máy hiệu quả hơn. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật tối ưu hóa mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp và ứng dụng trong học máy, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu phát triển kỹ thuật hỗ trợ phát hiện đạo văn trong văn bản tiếng Việt", nơi nghiên cứu các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên, hoặc bài viết "Phân loại văn bản dựa trên mô hình Transformer trong khoa học máy tính", giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình học sâu hiện đại. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu trích xuất thông tin từ ảnh tài liệu trong khoa học máy tính" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp trích xuất thông tin, một phần quan trọng trong học máy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng và xu hướng nghiên cứu trong lĩnh vực học máy hiện nay.