Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phát Hiện Bất Thường Trong Video Giám Sát Sử Dụng Deep Learning

Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính tập trung phát hiện bất thường trong video giám sát bằng công nghệ deep learning, ứng dụng hiệu quả trong an ninh.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Động lực nghiên cứu

1.2. Phát biểu bài toán. Các thách thức

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Đóng góp của khóa luận

1.5. Cấu trúc báo cáo khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Phát hiện bất thường

2.2. Phân loại

2.3. Các bộ dữ liệu hiện có cho bài toán phát hiện bất thường

2.3.1. Bộ dữ liệu đơn cảnh

2.3.2. Bộ dữ liệu đa cảnh

2.4. Các hướng tiếp cận hiện tại cho bài toán phát hiện bất thường

2.4.1. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng handcrafted

2.4.2. Mô-đun trích xuất đặc trưng truyền thống

2.4.3. Hướng tiếp cận dựa trên học sâu

2.4.4. Hướng tiếp cận học không giám sát

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU CHO BẤT THƯỜNG TẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG VIỆT NAM

3.1. Lý do xây dựng bộ dữ liệu

3.2. Thu thập và tiền xử lý

3.2.1. Thu thập dữ liệu

3.2.2. Tiền xử lý dữ liệu

3.3. Quy tắc tổ chức và gán nhãn dữ liệu

3.3.1. Quy trình thu thập và gán nhãn

3.4. Phân tích bộ dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Dữ liệu thực nghiệm

4.1.1. Mô tả cơ bản

4.1.2. Mô tả chi tiết

4.2. Mô tả thực nghiệm

4.2.1. Mô tả quá trình thực nghiệm

4.2.2. Cấu hình thực nghiệm

4.2.3. Phương pháp đánh giá

4.3. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

4.3.1. Kết quả thực nghiệm

4.3.2. Trực quan hóa kết quả

4.3.3. Đánh giá kết quả

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN, THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

5.1. Cải tiến đề xuất để cải thiện kết quả phát hiện bất thường trên video giám sát

5.2. Đề xuất hàm độ lỗi cho phương pháp Future Frame Prediction

5.3. Phương pháp phát hiện bất thường cơ sở của phương pháp

5.4. Đề xuất chỉnh sửa phương pháp phát hiện bất thường

5.5. Đánh giá kết quả đề xuất

5.6. Trực quan kết quả

6. CHƯƠNG 6: CHƯƠNG TRÌNH MINH HỌA

6.1. Xây dựng ứng dụng demo cho bài toán phát hiện bất thường

6.2. Cách sử dụng hệ thống

7. CHƯƠNG 7: HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: BÀI BÁO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu và động lực nghiên cứu

Khóa luận tập trung vào phát hiện bất thường trong video giám sát sử dụng Deep Learning, một lĩnh vực quan trọng trong Khoa học máy tính. Nghiên cứu này xuất phát từ nhu cầu thực tế trong việc xây dựng thành phố thông minh tại Việt Nam, nơi các hệ thống giám sát thông minh đang được triển khai rộng rãi. Phát hiện bất thường trong video giám sát giúp nhận diện các sự kiện như đánh nhau, trộm cắp, cướp giật, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và an ninh. Với sự gia tăng dân số và các hoạt động đa dạng tại các đô thị, việc tự động hóa quá trình này là cần thiết để giảm chi phí nhân công và nâng cao hiệu quả.

1.1. Bài toán phát hiện bất thường

Bài toán phát hiện bất thường trong video giám sát đặt ra nhiều thách thức do sự đa dạng trong hành vi con người và góc quay của camera. Nghiên cứu này nhằm xây dựng một mô hình dựa trên Deep Learning để tự động phát hiện các sự kiện bất thường, đồng thời xây dựng bộ dữ liệu về các sự kiện này tại Việt Nam.

II. Phương pháp và kỹ thuật sử dụng

Khóa luận sử dụng các kỹ thuật học sâu như mạng nơ-ron tích chập (CNN)mạng tự mã hóa (Autoencoder) để trích xuất đặc trưng từ video. Các phương pháp tiên tiến như Future Frame Prediction (FFP)Memory-guided Normality for Anomaly Detection (MNAD) được áp dụng để cải thiện độ chính xác của mô hình. Nghiên cứu cũng đề xuất các cải tiến trong hàm độ lỗi và quy trình phát hiện bất thường để tối ưu hóa hiệu suất.

2.1. Trích xuất đặc trưng và mô hình học sâu

Các kỹ thuật trích xuất đặc trưng như HOGSIFT được sử dụng để phân tích hành vi trong video. Mạng nơ-ron tích chập (CNN)mạng tự mã hóa (Autoencoder) được triển khai để học các đặc trưng phức tạp từ dữ liệu video.

2.2. Cải tiến phương pháp phát hiện bất thường

Nghiên cứu đề xuất các cải tiến trong hàm độ lỗi của Future Frame Prediction (FFP) và quy trình phát hiện bất thường của MNAD để nâng cao độ chính xác và hiệu quả của mô hình.

III. Kết quả và đánh giá

Khóa luận đã xây dựng bộ dữ liệu VNAnomaly gồm 217 video giám sát từ các camera tại Việt Nam. Các mô hình FFP, MNAD, và MLEP được thử nghiệm trên bộ dữ liệu này, cho kết quả khả quan với độ chính xác cao. Nghiên cứu cũng đề xuất các cải tiến giúp tăng hiệu suất của mô hình, đồng thời phát triển một ứng dụng demo để minh họa quá trình phát hiện bất thường.

3.1. Bộ dữ liệu VNAnomaly

Bộ dữ liệu VNAnomaly được thu thập từ các camera giám sát tại Việt Nam, bao gồm các sự kiện bất thường như đánh nhau, cướp giật. Dữ liệu được tiền xử lý và gán nhãn để phục vụ cho việc huấn luyện mô hình.

3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Các mô hình FFP, MNAD, và MLEP được đánh giá dựa trên các chỉ số như ROC-AUCconfusion matrix. Kết quả cho thấy các mô hình này có khả năng phát hiện bất thường hiệu quả trên bộ dữ liệu VNAnomaly.

IV. Ứng dụng và hướng phát triển

Nghiên cứu này có tiềm năng ứng dụng cao trong các hệ thống giám sát thông minh tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh xây dựng thành phố thông minh. Các kết quả đạt được đã được công bố tại các hội nghị quốc gia và quốc tế, mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực phân tích videoan ninh.

4.1. Ứng dụng thực tế

Mô hình phát hiện bất thường có thể được tích hợp vào các hệ thống camera giám sát để tự động cảnh báo các sự kiện bất thường, giúp giảm thiểu chi phí nhân công và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.2. Hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đề xuất hướng phát triển tiếp theo là mở rộng bộ dữ liệu và cải tiến các mô hình học sâu để tăng độ chính xác và khả năng ứng dụng trong các tình huống thực tế phức tạp hơn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TONG QUAN DE TÀI. Động lực nghiên cứu 1. Phát biểu bài toán.

Các thách thức 1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của khóa luận. Cấu trúc báo cáo khóa luận.eeezetteeErtEEreEEeerrerrrereerreereer Chương 2.

CÁC NGHIÊN CUU LIÊN QUAN. Phát hiện bất thường. Giới thê TR. Aer ete teem vssssccccenesseotforoorsesesenzfeseeccerenseonsssoorsenessnsssnasorerensees 2.

Phanloaift Pare EL, 10 2. Các bộ dữ liệu hiện có cho bai toán phat hiện bat thường. Bộ dữ liệu đơn cảnh. Bộ dữ liệu đa cảnh.

Các hướng tiếp cận hiện tại cho bài toán phát hiện bất thường. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng handcrafted. Mô-đun trích xuất đặc trưng truyền thống. Hướng tiếp cận dựa trên học sâu.

Hướng tiếp cận học không giám sát.sssssssssssssssesssssesesssesesssesssssesssssesssssssssssessessessessssseeseessseceeesceseeseeeeseeeseeses (i) Tổng quan kiến trúc. Hướng tiếp cận giám sát yéu. XÂY DUNG BO DU LIEU CHO BAT THƯỜNG TAI DUONG PHO TRONG VIET NAM 1077. Lý do xây dựng bộ dữ liệu.

Thu thập và tiền xử lý. Thu thập dữ liệu. Tiền xử lý dữ liệu. Quy tắc tổ chức và gán nhãn dữ liệu.

Quy trình thu thập va gan nhãn. Phân tích bộ dữ liệu. THỰC NGHIEM VÀ DANH GIA KET QUẢ. Dữ liệu thực nghiệm.

Mô tả cơ bản. Mô tả chỉ tiết. Mô tả thực nghiệm. Mô tả quá trình thực nghiệm.

Cấu hình thực nghiệm. Phương pháp đánh giá. Receiver operating Characteristic CuTVe.4, Kết quả thực nghiệm và đánh giá. Kết quả thực nghiệm.

Trực quan hóa kết quả. Đánh giá kết quả. DE XUẤT PHƯƠNG PHÁP CẢI TIEN, THỰC NGHIEM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ. -- 5c ©Ss St 2E11221121112115 11 11 1T1 11 TH HH1 ng 53 5.

Cải tiến đề xuất dé cải thiện kết qua phát hiện bất thường trên video giám "`. Đề xuất hàm độ lỗi cho phương pháp Future Frame Prediction 53 5. Phương pháp phát hiện bất thường cơ sở của phương pháp 5. Dé xuất chỉnh sửa phương pháp phát hiện bất thường.

Đánh giá kết quả dé xuất. Kết quả đề xuất. Trực quan kết quả. Đánh giá kết quả.---ecceeseeeerrrrrrrirrrrrrrrrrerrrov DO) Chương 6.

CHƯƠNG TRINH MINH HỌA. Xây dựng ứng dung demo cho bài toán Phát hiện bat thường. Cách sử dụng hệ thống.---ecerrreeerrrreeerrreeeerr OL Chương 7. Hướng phát triển.

eo OD TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHU LUC A — BÀI BÁO. ¿- 2+2 121112111211121111 T1 11 tán nên72 DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Bài toán phát hiện bắt thường trong camera. Với đầu vào là video giám sát.

Còn dau ra là nhãn bắt thường tương ứng với từng khung hin Hình 1-2: Một số ví dụ minh họa về tinh da dạng của ngữ cảnh trong camera giám sát. Hình 2-1: Phân biệt bài toán phát hiện bat thường với bài toán phân loại. Hình 2-2: Một vài mẫu bao gồm khung hình bình thường và bat thường trong bộ dữ liệu một khung cảnh. Hình 2-3: Một vài mẫu biểu diễn của bộ dữ liệu đa cảnh.

Hình 2-4: Mô tả đặc trưng handerafied HOG và SIFT. Hình 2-5: Kiến trúc cơ bản của mạng Autoencoder. Hình 2-6: Kiến trúc của mang CAE. Hình 2-7: Ý tưởng Local receptive fields trong mô hình CNN.

Hình 2-8: Hình ảnh trực quan hóa các bước thực hiện của phép tính tích chập chuyến vi. Hình 2-10: Mô hình hóa phương pháp tdi tạo frame. Hình 2-11: Kiến trúc của phương pháp Conv LSTM-AE [31] Hình 2-12: Quá trình phát hiện bắt thường cua FFP [7] Hinh 2-13: Qua trinh hudn luyện của FFP [7]. Hình 2-14: Kiến trúc của mạng Unet được sử dụng trong phương pháp Future Frame Prediction.

Hình 2-15: Kiến trúc của phương pháp MNAD [6]. Hình 2-16: Kiến trúc của phương pháp MLEP. Hình 2-17: Tổng quan quá trình xử ly của hướng tiếp cận giám sát yếu [12]. 32 Hình 3-1: Một vài mẫu trong bộ dữ liệu VNAnomah Hình 3-2: Mô tả quy trình thu thập gan nhãn bộ dữ liệu VNAnomaly.

Hình 4-1: Mô tả phân bố của frame trong tập dữ liệu. Hình 4-2: Luéng xử lý quá trình cài đặt, chạy thực nghiệm với mô hình MNAD.46 Hình 4-3: Ví dụ trực quan của đường ROC và điển ROC-AUC. Hình 4-4: Bảng confusion matrix kết hợp với phương pháp tính các độ do. Hình 4-5: Biểu do kết quả với AUCH am Hình 4-6: Biểu đô kết quả với AUC=0.

Hình 4-7: Biểu đ kết qua với AUC=0. Hình 4-8: Biểu đồ kết qua với AUC=0. Hình 4-9: Trực quan hóa kết quá của mô hình. Hình 5-1: Trực quan hóa dé xuất bồ sung vào hàm độ lỗi của Future Frame Prediction.

Hình 5-2: Trực quan hóa điêm bat thường trong video. Hình 5-3: Trực quan hóa thuật toán phát hiện bat thường điều chỉnh. Hình 5-4: Trực quan hóa điểm của thuật toán phát hiện bắt thường so với các phương pháp cơ sở. Hình 5-5: Trực quan hóa diém của thuật toán phat hiện bat thường các phương pháp cơ sở.

Hình 6-1: Giao điện khởi tạo của chương trình minh họa. Hình 6-2: Kết quả trả về của chương trình. DANH MỤC BẢNG Bang 2-1: Tóm tắt thông tin của các bộ dữ liệu khảo sát. Bảng 3-1: Mô tả ý nghĩa giá trị các thuộc tinh trong file annotations định dạng VNAnomaly ( .txt) Bang 3-2: Mô tả ý nghĩa giá trị các thuộc tinh trong khôi “categories” (json) .40 Bang 3-3: Mô tả ý nghĩa giá trị các thuộc tính trong khối “annotations” (json) .41 Bảng 4-1: Bảng kết quả thực nghiệm với thông số mặc định trên các phương pháp phát hiện đối tượng hiện có.

Kết quả tốt nhất được in đậm Bang 5-1: Bang kết quả thực nghiệm với thông số mặc định trên hàm độ Kết quả tốt nhất được in đậm. Bảng 5-2: Bảng kết quả thực nghiệm với phương pháp MNAD có chỉnh sửa so với phương pháp cơ sở và các phương pháp. Kết quả tốt nhất được in đậm. Bảng 5-3: Bảng thời gian chạy thực nghiệm với thông số mặc định trên các phương pháp phát hiện bắt thường đề xuất.

Bảng 5-4: Bảng kết quả thực nghiệm trên từng video với thông só mặc định trên các phương pháp phát hiện bắt thường hiện có (3⁄4). DANH MỤC TỪ VIET TAT STT Từ viết tắt Ý nghĩa ol AD Bài toán phát hiện bat thường — Anomaly Detection 02 AE Bộ tự mã hóa — AutoEncoder 03 AI Trí tuệ nhân tạo — Artificial Intelligence Mô hình mạng nơ ron nhân tạo — 04 ANNNN Artificial Neural Network/Neural Network 05 CAE Convolutional AutoEncoder Mô hình mang tích chập — 06 CNN Convolution Neural Network 04 cv Xử lý ảnh — Computer Vision Mô hình mạng bộ nhớ dài ngắn hạn tích chập — Convolutional ConvLSTM Long Short Term Memory 05 CUDA Compute Unified Device Architecture 06 DAE Bộ tự mã hóa học sâu — Deep AutoEncoder 07 DL Học sâu — Deep Learning 07 FCN Tầng nói kín - Fully-connected layer Độ đo về tốc độ xử lý 1 khung hình trên 1 giây — FPS Frame per second 08 FFP Future Frame Prediction 09 GAN Mang đói nghịch tạo sinh = Generative Adversarial Networks 10 HOG Histogram of oriented gradients 11 LSTM Long-Short Term Memory Mô hình phát hiện bat thường không giám sát Margin Learning 12 MLEP Embedded Prediction Mô hình phát hiện bat thường không giám sat Learning Memory- 13 MNAD guided Normality for Anomaly Detection PSNR Điểm ti số tin hiệu cực dai trên nhiễu - Peak signal-to-noise ratio Đường cong đặc trưng hoạt động của bộ thu nhận — Receiver 14 ROC operating characteristic 15 ROC - AUC Diện tích dưới của đường ROC — Area under the ROC curve 16 SIFT Scale-invariant feature transform 17 SOTA Các phương pháp tân tiến nhất — State of the Art TOM TAT KHÓA LUẬN Ở Việt Nam, việc xây dựng thành phố thông minh (smart city) trong thời đại công nghệ 4.0 đang được tiến hành tại nhiều tinh/ thành phố với nhiều hệ thống giám sát thông minh được nghiên cứu và áp dụng trong nhiều lĩnh vực: giao thông — vận tải, môi trường, an ninh — quốc phong,. Với số lượng người ngày càng gia tăng tại các thành phố lớn, các hoạt động của con người diễn ra ở nhiều nơi gồm cả trong nhà và các nơi công cộng đã đặt ra những bài toán rất nan giải, ví dụ: phát hiện và nhận dạng hoạt động/ sự kiện bình thường/ bất thường của nhóm người, sự tương tác giữa người và đối tượng liên quan,. để đưa ra các cảnh báo phục vụ công tác quản lý, điều hành và giám sát của các cơ quan, tô chức và doanh nghiệp.

Trong khi đó, nhân lực còn thiếu, đặt ra nhu cầu cần phải một công cụ tự động phát hiện những hoạt động bat thường của đám đông trong trong video giám sát như: âu da, trộm cắp, cướp giật dé giảm chi phí nhân công và tiết kiệm thời gian xử lý. Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới thiệu bộ dữ liệu VNAnomaly — bộ dữ liệu video gồm các video được thu thập từ camera giám sát trong nước. Chúng tôi thu thập thu thập 217 video giám sát từ các camera giám sát khác nhau ở Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu và tiến hành chạy thực nghiệm các phương pháp phát hiện bất thường dựa trên học sâu tiên tiến nhất gồm Future Frame Prediction, MNAD, MLEP trên bộ dữ liệu xây dựng được dé giải quyết bài toán và đánh giá toàn diện về bộ dữ liệu.

Qua kết quả thu được từ việc chạy thực nghiệm, chúng tôi đưa ra đánh giá đầy đủ, chỉ tiết về bộ dữ liệu cũng như các phương pháp đã thực hiện. Từ quá trình quan sát kết quả thực nghiệm, chúng tôi đề xuất thêm các mô hình mở rộng với sự thay đổi hàm Loss để cải thiện độ chính xác cho mô hình mặc định. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đề xuất một chỉnh sửa cho quá trình phát hiện bất thường của mô hình. Đóng góp cho nghiên cứu của chúng tôi hiện đã được nhận đăng tại Hội nghị Quốc tế “The 8th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS 2021).” và Hội nghị Quốc gia lần thứ 24 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin’— REV-ECIT'2021.

TONG QUAN DE TÀI Mục tiêu: Chương này sẽ trình bày khái niệm, động lực nghiên cứu, phát biểu về bài toán, các thách thức cua bài toán, mục tiêu, phạm vi và những đóng góp chính của khóa luận. Định nghĩa Dựa trên [1], [2] sự kiện bất thường là những mẫu dữ liệu có đặc điểm (pattern) không phù hợp với định nghĩa có sẵn của sự kiện bình thường. Bên cạnh đó, theo định nghĩa của [3], đây là những sự kiện hiếm khi xuất hiện trong thực tế. Những sự kiện này xuất hiện trong dữ liệu vì nhiều lí do, như là cho mục đích trục lợi, phá hoại như lừa đảo thẻ tín dụng, lừa đảo tài chính, xâm nhập mạng nội bộ, thiết bị cá nhân trái phép,.

Rõ ràng rằng những sự kiện bat thường được gây ra cho mục đích xấu sẽ gây ra những hậu quả to lớn cho không chỉ cho cá nhân mà cho các tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phát Hiện Bất Thường Trong Video Giám Sát Bằng Deep Learning - Khóa Luận Khoa Học Máy Tính là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ học sâu (Deep Learning) để phát hiện các hành vi bất thường trong video giám sát. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp, mô hình học sâu hiện đại, và cách chúng được triển khai để giải quyết bài toán phức tạp này. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vào việc cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý, mang lại giá trị thực tiễn cao trong lĩnh vực an ninh và giám sát.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng khác của học sâu trong khoa học máy tính, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính dự báo tỷ giá ngoại tệ bằng mạng nơron học sâu, nơi học sâu được áp dụng để dự đoán biến động tài chính. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phân loại dữ liệu một lớp và ứng dụng trong bài toán phát hiện bất thường cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào các kỹ thuật phân loại dữ liệu để phát hiện các điểm bất thường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính giải pháp cảnh báo kiểu tấn công an ninh mạng deface và hiện thực sẽ mang đến góc nhìn mới về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực an ninh mạng.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.