phần mở đầu, phần kết luận và ba chƣơng nội dung đƣợc tổ chức nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về xử lý ảnh và giả mạo ảnh Chƣơng này trình bày tổng quan về một hệ thống xử lý ảnh, các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh, đồng thời trình bày tổng quan về ảnh giả mạo và phát hiện ảnh giả mạo, cụ thể là các dạng ảnh giả mạo cơ bản cùng các cách tiếp cận chính để phát hiện ảnh giả mạo. Chƣơng 2: Một số phƣơng pháp phát hiện ảnh giả mạo Chƣơng này trình bày một số kỹ thuật phát hiện ảnh giả mạo nhƣ: Kỹ thuật phát hiện dựa vào phân tích nguồn sáng, kỹ thuật phát hiện dựa vào việc tìm ra dấu vết của việc lấy mẫu lại và các kỹ thuật phát hiện dựa vào việc tìm ra các vùng lặp trong ảnh. Chƣơng 3: Ứng dụng Trình bày các ứng dụng của các kỹ thuật phát hiện ảnh giả mạo và sử dụng Visual C++ cài đặt kỹ thuật phát hiện các vùng lặp trong ảnh để phát hiện loại ảnh giả mạo sinh bởi thao tác copy và dịch chuyển vùng trên ảnh. z 5 Chƣơng 1 – TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ GIẢ MẠO ẢNH Chương này trình bày tổng quan về một hệ thống xử lý ảnh, các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh, đồng thời trình bày tổng quan về ảnh giả mạo và phát hiện ảnh giả mạo, cụ thể là các dạng ảnh giả mạo cơ bản cùng với các cách tiếp cận chính để phát hiện ảnh giả mạo.1 Xử lý ảnh, các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh 1.1 Xử lý ảnh là gì? Xử lý ảnh là một khoa học tƣơng đối mới mẻ so với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trong quy mô công nghiệp, song trong xử lý ảnh đã bắt đầu xuất hiện những máy tính chuyên dụng.
Để có thể hình dung cấu hình một hệ thống xử lý ảnh chuyên dụng hay một hệ thống xử lý ảnh dùng trong nghiên cứu, đào tạo, trƣớc hết chúng ta sẽ xem xét các bƣớc cần thiết trong xử lý ảnh. Trƣớc hết là quá trình thu nhận ảnh. Ảnh có thể thu nhận qua camera. Thƣờng ảnh thu nhận qua camera là tín hiệu tƣơng tự (loại camera ống kiểu CCIR), nhƣng cũng có thể là tín hiệu số hóa (loại CCD-Change Coupled Device).
Ảnh cũng có thể thu nhận từ vệ tinh qua các bộ cảm ứng (sensor), hay ảnh, tranh đƣợc quét trên scanner. Tiếp theo là quá trình số hóa để biến đổi tín hiệu liên tục sang tín hiệu rời rạc (lấy mẫu) và số hóa bằng lƣợng hóa, trƣớc khi chuyển sang giai đoạn xử lý, phân tích hay lƣu trữ lại. Quá trình phân tích ảnh bao gồm nhiều công đoạn nhỏ. Trƣớc hết là công việc tăng cƣờng ảnh để nâng cao chất lƣợng ảnh.
Do những nguyên nhân khác nhau: có thể do chất lƣợng thiết bị thu nhận ảnh, do nguồn sáng hay do nhiễu, ảnh có thể bị suy biến. Do vậy cần phải tăng cƣờng và khôi phục lại ảnh để làm nổi bật một số đặc tính chính của ảnh, hay làm cho ảnh gần giống nhất với trạng thái gốc – trạng thái trƣớc khi ảnh bị biến dạng. Giai đoạn tiếp theo là phát hiện các đặc tính nhƣ biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính, v. z 6 Cuối cùng, tùy theo mục đích của ngƣời sử dụng, sẽ là giai đoạn nhận dạng, phân lớp hay các quyết định khác.
Các giai đoạn chính trong quá trình xử lý ảnh đƣợc mô tả qua hình 1. Thu nhận Tiền xử lý (Camera, scanner, (Nắn chỉnh, xóa Trích chọn sensor, .) đặc trƣng Lƣu trữ Hậu xử lý (Chính xác hóa, rút Kết luận gọn, .) Hệ quyết định Hình 1. Các giai đoạn chính trong xử lý ảnh Với các giai đoạn trên, một hệ thống xử lý ảnh gồm các thành phần tối thiểu nhƣ hình sau: Màn hình đồ họa Camera Bộ xử lý Bộ nhớ ảnh tƣơng tự Bộ nhớ Máy chủ Bộ xử lý ngoài ảnh số Màn hình Bàn phím Máy in Hình 1. Các thành phần chính trong hệ thống xử lý ảnh z 7 Đối với một hệ thống xử lý ảnh thu nhận qua camera - camera nhƣ là con mắt của hệ thống.
Có 2 loại camera: camera ống loại CCIR và camera CCD. Loại camera ứng với chuẩn CCIR quét ảnh với tần số 1/25 và mỗi ảnh gồm 625 dòng. Loại CCD gồm các photo điốt và làm tƣơng ứng một cƣờng độ sáng tại một điểm ảnh với một phần tử ảnh (pixel). Nhƣ vậy, ảnh là tập hợp các điểm ảnh.
Số pixel tạo nên một ảnh gọi là độ phân giải. Bộ xử lý tƣơng tự thực hiện các chức năng sau: Chọn camera thích hợp nếu hệ thống có nhiều camera. Chọn màn hình hiển thị tín hiệu. Thu nhận tín hiệu video bởi bộ số hóa.
Thực hiện lấy mẫu và mã hóa. Tiền xử lý ảnh khi thu nhận: dùng kỹ thuật bảng tra (Look Up Table). Bộ xử lý ảnh số gồm nhiều bộ xử lý chuyên dụng: xử lý lọc, trích chọn đƣờng bao, nhị phân hóa ảnh. Máy chủ đóng vai trò điều khiển các thành phần miêu tả ở trên.
Bộ nhớ ngoài: Dữ liệu ảnh cũng nhƣ các dữ liệu khác, để có thể chuyển giao cho các quá trình khác, nó cần đƣợc lƣu trữ. Các khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh Điểm ảnh (pixel): Biểu diễn cƣờng độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một tọa độ nào đó của đối tƣợng trong không gian. Điểm ảnh là một hàm nhiều biến P(x1, x2, ., xn) trong đó n là số chiều của ảnh. Ảnh: là một tập hợp các điểm ảnh, thông thƣờng đƣợc biểu diễn dƣới dạng ma trận các điểm ảnh.
Mức xám: là kết quả của sự mã hóa tƣơng ứng một cƣờng độ sáng của một điểm ảnh với một giá trị số - kết quả của quá trình lƣợng hóa. Cách mã hóa kinh điển thƣờng dùng 16, 32 hay 64 mức. Biểu đồ tần suất: Biều đồ tần suất của một mức xám g của ảnh I là số điểm ảnh của I có mức xám g.2 Các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh 1.1 Biểu diễn ảnh Ảnh đƣợc thu nhận từ các thiết bị thu nhận ảnh. Sau khi thu nhận, ảnh đƣợc lƣu trữ trên máy tính.
Quá trình lƣu trữ gồm 2 mục đích: tiết kiệm bộ nhớ và giảm thời gian xử lý. Ảnh đƣợc lƣu trữ trong bộ nhớ có ảnh hƣởng rất lớn đến việc hiển thị, in ấn và xử lý. Ảnh là tập hợp các điểm ảnh có cùng kích thƣớc do đó nếu sử dụng càng nhiều điểm ảnh thì ảnh càng mịn càng đẹp và càng thể hiện rõ hơn chi tiết của ảnh, ngƣời ta gọi đặc điểm này là độ phân giải. Việc lựa chọn độ phân giải phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng và đặc trƣng của từng loại ảnh cụ thể.
Chẳng hạn, ảnh dùng trong văn bản thƣờng thể hiện dƣới dạng đen trắng có độ phân giải 300 DPI, ảnh bản vẽ, bản đồ có độ phân giải 200DPI. Trên cơ sở đó, các ảnh đƣợc biểu diễn theo 2 mô hình cơ bản là RASTER và VECTOR. Mô hình RASTER: Theo mô hình này, ảnh đƣợc biểu diễn dƣới dạng ma trận các điểm ảnh. Tùy theo yêu cầu thực tế mà mỗi điểm ảnh đƣợc biểu diễn bằng một hoặc nhiều bít.
Ngày nay thiết bị phần cứng phát triển nhƣng chủ yếu là theo định hƣớng Raster cho cả thiết bị đầu vào cũng nhƣ đầu ra. Ví dụ: máy in, máy quét v. Một trong những nghiên cứu chủ yếu trong mô hình raster là kỹ thuật nén ảnh, chia ra 2 khuynh hƣớng là nén bảo toàn và nén không bảo toàn thông tin. Nén bảo toàn thông tin là có khả năng phục hồi hoàn toàn dữ liệu ban đầu.
Nén không bảo toàn thông tin là có khả năng phục hồi dữ liệu ban đầu nhƣng với sai số chấp nhận đƣợc. Trên cơ sở đó ngƣời ta đã xây dựng đƣợc nhiều khuôn dạng ảnh khác nhau: *. Mô hình VECTOR: Ảnh lƣu trữ trên máy tính ngoài yêu cầu về giảm không gian lƣu trữ, thời gian xử lý, dễ dàng cho hiển thị và in ấn còn phải đảm bảo dễ dàng trong lựa chọn, sao chép, di chuyển và tìm kiếm. Theo những yêu cầu này, kỹ thuật biểu diễn Vector tỏ ra ƣu việt hơn.
z 9 Trong mô hình Vector, ảnh đƣợc biểu diễn bởi các điểm ảnh và các đƣờng thể hiện hƣớng của một điểm. Ảnh dạng Vector đƣợc thu nhận từ các thiết bị nhƣ sensor, digitalier, v. Ngày nay, các thiết bị phần cứng phát triển mạnh theo hƣớng Raster cho cả đầu vào và đầu ra nên một trong những nghiên cứu chủ yếu của mô hình Vector là tập trung cho chuyển đổi từ ảnh Raster sang ảnh Vector.2 Nắn chỉnh biến dạng Ảnh thu đƣợc sau quá trình thu nhận thƣờng bị biến dạng do những thiết bị quang học và điện tử. Do đó cần phải có khâu nắn chỉnh biến dạng.
Để nắn chỉnh biến dạng ta dựa vào tập các điểm điều khiển ( Pi , Pi ' ) (i 1,. n Cần tìm hàm: f : Pi f (Pi ) sao cho: f ( Pi ) Pi ' min 2 i 1 1.3 Khử nhiễu Trong quá trình thu nhận ảnh không thể tránh khỏi bị nhiễu. Có 2 loại nhiễu cơ bản: - Nhiễu hệ thống: là loại nhiễu gây ra bởi hệ thống, nhƣ vết xƣớc hoặc nguồn sáng ngoại lai. Loại nhiễu này có tính chất chu kỳ và có thể dễ khắc phục bằng các phép biến đổi.
- Nhiễu ngẫu nhiên: là các vết bẩn không rõ nguyên nhân. Loại nhiễu này thƣờng khó khử, tùy vào từng ảnh cụ thể mà có cách khắc phục. Thông thƣờng sử dụng các phép lọc.4 Nhận dạng ảnh Nhận dạng ảnh là quá trình liên quan đến các mô tả đối tƣợng mà ngƣời ta muốn đặc tả nó. Quá trình nhận dạng thƣờng đi sau quá trình trích chọn các đặc tính chủ yếu của đối tƣợng.
Có hai kiểu mô tả đối tƣợng: - Mô tả tham số (nhận dạng theo tham số). - Mô tả theo cấu trúc (nhận dạng theo cấu trúc). Trên thực tế, ngƣời ta đã áp dụng kỹ thuật nhận dạng khá thành công với nhiều đối tƣợng khác nhau nhƣ: nhận dạng ảnh vân tay, nhận dạng chữ (chữ cái, chữ số, chữ có dấu). z 10 Nhận dạng chữ in hoặc đánh máy phục vụ cho việc tự động hóa quá trình đọc tài liệu, tăng nhanh tốc độ và chất lƣợng thu nhận thông tin từ máy tính.
Nhận dạng chữ viết tay (với mức độ ràng buộc khác nhau về cách viết, kiểu chữ, v.) phục vụ cho nhiều lĩnh vực. Ngoài hai kỹ thuật nhận dạng trên, hiện nay một kỹ thuật nhận dạng mới dựa vào kỹ thuật mạng nơron đang đƣợc áp dụng và cho kết quả khả quan.