BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ PHƢƠNG DUNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TẬT CONG VẸO CỘT SỐNG Ở LỨA TUỔI HỌC ĐƢỜNG TẠI QUẬN 7-TPHCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ PHƢƠNG DUNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TẬT CONG VẸO CỘT SỐNG Ở LỨA TUỔI HỌC ĐƢỜNG TẠI QUẬN 7-TPHCM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.VŨ THỊ QUẾ HƢƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Lê Thị Phƣơng Dung Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015 của Khoa Kinh tế Phát triển, trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên Lê Thị Phƣơng Dung MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Vấn đề nghiên cứu:. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu.
5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu. Giới thiệu sơ lƣợc về Quận 7. Khái niệm về bệnh cong vẹo cột sống:.
Phân loại bệnh cong vẹo cột sống. Dấu hiệu bệnh cong vẹo cột sống:. Tác hại của bệnh cong vẹo cột sống:. Biện pháp phòng chống bệnh cong vẹo cột sống.
Ảnh hƣởng của các yếu tố nhân chủng học, hành vi đến tỉ lệ mắc bệnh cong vẹo cột sống. Lƣợc sử các nghiên cứu có liên quan. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sống tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu. Tìm hiểu về hành vi sức khoẻ .Mô hình niềm tin sức khoẻ-HBM. Mô hình nghiên cứu đề xuất. 32 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cách tính cỡ mẫu. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu.
Phƣơng pháp khám phát hiện bệnh cong vẹo cột sống. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu phỏng vấn. Phƣơng pháp điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp. Phƣơng pháp quan sát trực tiếp.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. Đánh giá về dị tật cong vẹo cột sống. Khám, phát hiện các kiểu cong vẹo cột sống. So sánh các chỉ tiêu về cong vẹo cột sống.
Dị tật cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan. 47 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU- THẢO LUẬN. Tỉ lệ cong vẹo cột sống. Mối quan hệ giữa tật cong vẹo cột sống và một số yếu tố gây ảnh hƣởng.
Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và tƣ thế ngồi viết. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc mang xách nặng. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các loại cặp học sinh. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các kiểu chữ viết.
Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc luyện tập thể dục thể thao. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và tƣ thế đọc sách ở nhà. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các thói quen sai. Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và giới tính.
57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hạn chế của đề tài. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng số trƣờng học, học sinh, giáo viên, cán bộ làm công tác y tế trong các trƣờng học tại Q7 Bảng 4.1: Bảng tỷ lệ cong vẹo cột sống theo cấp học.2: Bảng tỉ lệ các kiểu cong vẹo cột sống.3: Bảng thể hiện quan hệ giữa tật cong vẹo cột sống và tƣ thế ngồi viết của học sinh.4: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc mang xách nặng Bảng 4.5: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh.6 : Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kiểu chữ viết.7: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc luyện tập TDTT Bảng 4.8: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và tƣ thế đọc sách ở nhà.9: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các thói quen sai .10: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và giới tính DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ quy hoạch không gian Q7-TPHCM Hình 2.2: Biểu đồ tình hình dân số tại Q7 năm 2011 Hình 2.3: Hai mô phỏng của tƣ thế ngồi thƣờng gặp Hình 2.4:Hai loại hình thể thƣờng gặp của vẹo cột sống Hình 2.5: Một số nguyên nhân cong vẹo cột sống Hình 2.6: Những yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi sức khoẻ Hình 2.7: Mô hình niềm tin sức khỏe (Glanz , 2008) Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến tật cong vẹo cột sống ở trẻ học đƣờng đƣợc đề xuất DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KCX Khu chế xuất GDTX Giáo dục thƣờng xuyên GD&ĐT Giáo dục và đào tạo QLSK Quản lý sức khoẻ TTYTDPQ7 Trung tâm Y tế Dự phòng Quận 7 UBNDQ7 Uỷ ban nhân dân Quận 7 YTTH Y tế trƣờng học YTHĐ Y tế học đƣờng CBCNV Cán bộ công nhân viên HS Học sinh TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông CVCS Cong vẹo cột sống BDCS Biến dạng cột sống Ct Cong hình chữ C thuận Cn Cong hình chữ C ngƣợc St Cong hình chữ S thuận Sn Cong hình chữ S ngƣợc TDTT Thể dục thể thao 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vấn đề nghiên cứu: Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngƣời, có đầy đủ sức khoẻ, con ngƣời mới có niềm vui và hạnh phúc thật sự, đặt biệt là ở xã hội văn minh thì vấn đề sức khoẻ càng đƣợc ƣu tiên hàng đầu.
Đạt đƣợc sức khoẻ tốt là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện học sinh, sinh viên trong trƣờng học các cấp. Chăm sóc, bảo vệ và giáo dục sức khỏe cho mọi ngƣời, đặc biệt học sinh tại các trƣờng học là mối quan tâm lớn của mỗi gia đình và toàn xã hội. Học sinh nƣớc ta chiếm trên ¼ dân số, thuộc lứa tuổi trẻ tƣơng lai của đất nƣớc. Vì thế sức khoẻ của học sinh hôm nay chính là sức khoẻ của dân tộc mai sau.
Trƣờng học là ngôi nhà chung của học sinh. Hằng ngày các em học tập, rèn luyện vui chơi, giải trí ở đó. Do vậy, môi trƣờng học tập hết sức quan trọng, nó sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ thể chất, tinh thần và học tập, cũng nhƣ có thể góp phần nâng cao hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ học sinh. Sức khỏe của trẻ em có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự bền vững của đất nƣớc và sự tồn vong của dân tộc.
Nếu trẻ em ngày hôm nay có sức khỏe không tốt, gầy gò, ốm yếu, bệnh tật. thì đó sẽ là một dấu hiệu không tốt đẹp và ảnh hƣởng đến nguồn nhân lực mai sau cho Quốc gia và dân tộc. Học sinh ngồi trên ghế nhà trƣờng ngày hôm nay sẽ là những ông bố, bà mẹ trong tƣơng lai. Những gì các em có đƣợc trong tƣơng lai về sức khỏe, tri thức, tình cảm, đạo đức đều khởi hành từ ngày hôm nay.
Trong nhiều năm qua, vấn đề sức khoẻ học sinh chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Công tác y tế trong các trƣờng học vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Mạng lƣới cán bộ y tế nhà trƣờng còn thiếu về số lƣợng, chƣa đảm bảo chất lƣợng, điều kiện giáo dục và chăm sóc sức khoẻ cho học sinh chƣa đảm bảo do thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí hoạt động. Các khó khăn, tồn tại nêu trên đã dẫn đến tình trạng sức khoẻ học sinh có phần giảm sút, gia tăng một số bệnh, tật học đƣờng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan làm cho học sinh phải dồn hết sức lực và 2 thời gian vào học tập, mất dần đi quyền đƣợc vui chơi, giải trí. Chính những điều này đã ảnh hƣởng không nhỏ tới sức khoẻ của học sinh. Vấn đề y tế học đƣờng tại các trƣờng học và gia đình là những yếu tố có tác động rất to lớn và trực tiếp đến tình hình sức khỏe học sinh, đặc biệt là các bệnh nhƣ cận thị và cong vẹo cột sống là hai bệnh chính trong trƣờng học, chúng có mối liên quan chặt chẽ với quá trình học tập của học sinh. Áp lực học tập đối với trẻ em ngày càng lớn, cơ sở vật chất các trƣờng học chƣa đảm bảo về chất lƣợng và tiêu chuẩn, thiếu thốn (nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa), thời gian học tập, nghỉ ngơi không hợp lý,.
gây ảnh hƣởng lớn tới sức khỏe, làm giảm khả năng học tập của trẻ và là nguyên nhân ngày càng gia tăng các bệnh học đƣờng, nhất là cận thị và cong vẹo cột sống. (Nguồn: Bộ Y tế, Vụ Y tế dự phòng, 1998) Vẹo cột sống thƣờng xuất hiện ở tuổi học đƣờng và phát triển rất nhanh ở lứa tuổi 10-16 trong giai đoạn cột sống phát triển nhanh. Vẹo cột sống nếu không đƣợc phát hiện và chữa trị ở tuổi đang phát triển có thể dẫn đến bị dị dạng trầm trọng, ảnh hƣởng xấu đến thể hình và có thể làm giảm tuổi thọ. Ngoài nguyên nhân do bệnh tật, tai nạn, còi xƣơng, suy dinh dƣỡng.chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, nguyên nhân chủ yếu của cong vẹo cột sống học sinh là do mắc phải trong quá trình học tập, sinh hoạt nhƣ bàn ghế thiếu, kích thƣớc không phù hợp, sắp xếp không đúng quy cách, lao động nặng quá sớm, tƣ thế bị gò bó nhƣ gánh vác, đội, cõng hoặc bế nách em nhỏ; đeo cặp sách quá nặng, không đều 2 bên.; tƣ thế sai, nghiêng vẹo trong quá trình học tập, sinh hoạt, rèn luyện, lao động.Thực trạng cong vẹo cột sống cũng đang có xu hƣớng gia tăng trong học sinh.
Nguyên nhân do độ cong cột sống của trẻ nhỏ hơn của ngƣời lớn. Độ mềm dẻo, linh hoạt cột sống lớn hơn.