CHƯƠNG 1 - Đặng Văn Tài (2004), Phân tích và tính toán cột BTCT có gia cường băng tam FRP, Luận văn thạc sĩ. - Trần Thái Minh Chánh (2007), Nghiên cứu thực nghiệm khả năng chịu uốn của kết cầu BTCT có gia cường FRP. - Nguyễn Minh Khánh (2009), Nghiên cứu thực nghiệm gia cường khả năng kháng cắt của dầm BTCT bang sử dung vật liệu FRP. Trong đó tất cả các báo cáo déu chi là những nghiên cứu thực nghiệm ,trong các tiêu chuẩn tính toán bê tông cốt thép hiện nay cũng chưa dé cập tới tính toán dầm gia cường tam FRP.3 Mục tiêu và phạm vi nghiền cứu Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu ứng xử và các dạng phá hoại uốn của dam BTCT gia cường FRP có nguồn gốc carbon (CFRP) với 3 mục tiêu sau: - Khảo sát hiệu qua gia cường kháng uốn — kháng cắt cho dim BTCT bang phương pháp mô phỏng số băng phần mém Abaqus.
- Xác định ảnh hưởng của kích thước bể mặt liên kết tam FRP với dầm bê tông cốt thép tới khả năng chịu tải dầm gia cường. - Đề xuất quy trình tính toán thiết kế kha năng kháng uốn của dam BTCT gia cường áp dụng cho tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép Eurocode 2. Đối tượng nghiên cứu ở luận văn là: khả năng kháng uốn của dầm BTCT gia cường tắm FRP khi chịu tải trọng tập trung. Các vẫn đề khác như : ứng xử của dầm cao, ứng xử của dầm dưới tác động lặp hay tác động dài hạn của tải trọng cũng như tác động của nhiệt độ hay hỏa hoạn.
không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này. Dé đạt được các mục tiêu dé ra, chương trình khảo sát mô phỏng số cho 5 loại dầm : dam BTCT có kích thước 150x300x1560mm „dầm BTCT gia cường tam FRP kích thước 50 x 1.2 x 1560mm, dầm BTCT gia cường tam FRP kích thước 50 x 1.2 x 1040m , dầm BTCT gia cường tâm FRP kích thước 50 x 1.2 x 520mm, dầm BTCT gia HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1 Cường tam FRP kích thước 50 x 1.Quan hệ lực - biến dạng, các hình thức phá hoai, tải trọng cực han đã được khảo sát. Sau cùng, qui trình tính toán kha năng kháng uốn — kháng cắt của dầm BTCT gia cường FRP, áp dụng cho tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép Eurocode 2, đã được kiến nghị căn cứ vào kết quả mô phỏng và dựa trên nghiên cứu các qui trình tính toán trong các hướng dẫn hay tiêu chuẩn thiết kế của các nước tiên tiên trên thê giới.4 Cấu trúc luận văn Luận văn gồm sáu chương: - Chương 1: Mở dau. - Chương 2: Tác giả giới thiệu tổng quan về lý thuyết mô hình phan tử, vật liệu , mô hình tương tác trong phần mềm Abaqus .Các mô hình này chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn Eurocode 2.
- Chương 3: Tác giả trình bày chỉ tiết mô phỏng số để xác định khả năng chịu uốn của dầm BTCT và dầm BTCT sau khi gia cường tâm FRP ,kết quả so sánh với thực nghiệm dé xác định độ tin cậy của bài toán mô phỏng. - Chương 4 : Tác giả trình bày chỉ tiết mô phỏng số để xác định khả năng chịu cắt của dầm BTCT và dầm BTCT sau khi gia cường tâm FRP ,kết quả so sánh với thực nghiệm dé xác định độ tin cậy của bài toán mô phỏng. - Chương 5: Tính toán khả tăng chịu tai của dầm chịu uốn — cắt theo tính toán lý thuyết.Kết quả được so sánh với thực nghiệm. - Chương 6: Trình bày các kết luận rút ra được từ nghiên cứu, đồng thời nêu lên các kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo.
HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 CHƯƠNG2 : MÔ HÌNH PHẢN TỬ HỮU HẠN TRONG PHAN MEM ABAQUS. GIỚI THIEU Phần mềm Abaqus được sử dụng rất phố biến trên thế giới do có các ưu điểm nổi bật như thư viện phần tử và vật liệu phong phú và được áp dụng trong việc mô phỏng kết cầu các bài toán trong các lĩnh vực như xây dựng và cơ khí. Trong chương nay tác giả giới thiệu các loại phần tử trong Abaqus sử dụng để mô phỏng cấu kiện cần gia cuong.2 MÔ HINH PHAN TỬ ""*! 2.1 Mô hình phân tử bê tông (Solid elements C3D8R). Phần tử C3D8R là dạng phần tử khối 8 nút với 3 bậc tự do là 3 chuyển VỊ thăng theo 3 phương x,y và z tại mỗi nút.
Phan tử C3D8R có thé được sử dụng trong các bai toán đàn hỏi tuyến tính và bài toán phi tuyến vật liệu, hình học. lace 2 face 5 a 7 - ce 6 '4 me -es=< 3 Ề ` ar P B face 4 tl , —ˆ ba : 1 face 1 ce 3 Z 8 -node element Y X Hình 2.1 Phần tử khối 8 nút C3D8R. Khi khai báo phan tử bê tông bằng C3D8R, sau mỗi bước phân tích ma trận độ cứng phân tử và ma trận tải trọng sẻ được hiệu chỉnh theo quy luật ứng xử đã được xác định. Tenso ứng suât và biên dạng 3 chiêu của phân tử được biêu diễn như sau: HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Ơn A.
ƠI 6n lạ Êlà Ø = On 93 › é& = Ø2 2a Sym O33 Sym Đa 2.2 Mô hình phân tử cốt thép (Truss elements T3D2). Cốt thép được mô phỏng bang phan tử ứng suất 1 chiều như hình 2. Mỗi nút có 3 bậc tự do. Ứng suất và chuyển vi cua phan tử T3D2 là đơn trục (chi ton tại ø¡¡ và E11).2 Phan tử ứng suất T3D2.3 Mô hình phân tử keo dính kết epoxy 2.1 Quan hệ ứng suất kéo - chuyền vị.
Trong mô hình bề mặt dính kết giữa các mặt, lớp dính kết này được mô phỏng bằng phần tử COH3D8. Lớp này có bề dày rất mỏng (có thể xem như bằng 0). Mô hình phan tử kết dính được thực hiện ngay ở bước dau tiên trước khi có tải trọng tác dung, sự phá hủy của phan tử nay được lan truyền dan cho đến giai đoạn bề mặt liên kết bị phá hủy hoàn toàn. Ứng xử phá hủy của lớp kết dính này được mô tả là đàn hồi tuyến tính dưới ứng suất kéo hay cắt, nhưng không ảnh hưởng bởi ứng suất do nén.2 Mô hình không gian của phần tử kết dính.
| thickness direction top face wy sl Ƒ : cohesive element node midsurface bottom face Hình 2.3 Mô tả hình hoc phan tử kết dinh. HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Phan tử dính kết được xem như gồm 2 mặt với cùng một bề dày. Biến dạng của phân tử này dưới ứng suất kéo được xác định bằng chuyển vị tương đối giữa các điểm nút.3 Cau trúc đặc trưng của phân tử kết dính trong quan hệ ứng suất - biến dạng.1 Ung xử đàn hỏi tuyến tính. Mô hình quan hệ ứng suất — biến dang trong Abaqus giả thiết ứng xử của phan tử kết dính là đàn hỏi tuyến tính trong quá trình phá hủy bắt đầu xuất hiện và lan rộng.
Ứng xử đàn hồi nay được thé hiện bang ma trận độ cứng K theo công thức _ lạ, Kne Hạ, | on | t—=<¢f, p= | A,. Keo Kes =, ¿ = Ke | ty i Kane Kee Kee | ee J Trong đó ứng suất kéo t bao gồm 3 thành phan : tạ, t, , t, tương ứng với 3 chuyén vị ồn „ÒS , ot. Với T, là bề dày của lớp kết dính.2 Mô hình phá hủy. Abaqus đưa ra mô hình phá hủy của phân tử dính kết dựa trên quan hệ ứng suất — chuyển vị của nó.
Sự phá hủy này được xác định như các loại vật liệu thông thường như hình 2. HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 traction | | | | | ồ.4 Quan hệ ứng suất — chuyên vị của phan tử kết dính.3 Phá hủy ban đầu của phan tử kết dính. Abaqus đưa ra tiêu chuẩn thời điểm bắt đầu phá hủy xảy ra khi ứng suất hoặc biến dang cua | diém trén phan tử kết dính đạt tới giá tri giới hạn. Tiêu chuẩn ứng suất cực dai.
Tiêu chuẩn này xác định thời điểm bat đầu phá hoại khi 1 trong 3 thành phan ứng suất của lớp kết dính đạt gia tri cực dai. Tiêu chuân biên dạng cực đại. Tiêu chuẩn này xác định thời điểm bắt đầu phá hoại khi 1 trong 3 thành phan biến dạng của lớp kết dính đạt giá trị cực đại. Tiêu chuân quan hệ bậc 2 của ứng suat.
Tiêu chuẩn này xác định điểm bắt đầu phá hủy khi quan hệ của 3 thành phần ứng suất thỏa mãn phương trình dưới đây. HVTH: VÕ TRÍ TOÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 d. Tiêu chuẩn quan hệ bậc 2 của biến dang. Tiêu chuẩn nay xác định điểm bat đầu phá hủy khi quan hệ của 3 thành phan biến dạng thỏa mãn phương trình dưới đây.3 MÔ HÌNH VAT LIEU !'“ 2.1 Mô hình dẻo cổ điển của vật liệu kim loại.
Mô hình này dựa trên nguyên lý dẻo cua Mises hoặc Hill thiết lập. Vật liệu kim loại có thé mô hình dẻo đăng hướng hoặc dị huớng theo yêu cầu của người dùng đồng thời thiết lập tiêu chuẩn phá hoại dựa trên ứng suất hoặc bién dạng cực đại. Mô hình này cũng cho phép người dùng sử dụng vận tốc biến dạng cho đến trạng thái phá hủy.1 Mô hình đàn - dẻo đắng hướng Mô hình này rất phố biến trong khai báo vật liệu có tính déo.Uu điểm của thiết lập mô hình này là ma trận được lập 1 cách dễ dàng do đó thời gian thực hiện bài toán phân tích là ngắn. Tiêu chuẩn Mises dựa trên giả thiết không có thay đối bién dạng thé tích đàn hỏi, từ đó xem như sự thay đối mô đun biến dạng là không nhiều.
Khối lượng bién dang được tính như sau: E,,, = trace(£) Biến dạng hình học là : e=e-Lg I vol 3 Tốc độ biến dạng phá hoại là: de = de” +de” Với E : mô dun đàn hồi Young, v : hệ số poison Vật liệu có biến dạng đàn hồi là tuyến tính, môđun biến dạng của vật liệu (K) có thé xác định như sau: HVTH: VÕ TRÍ TOAN 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 —E _3(—2vw) EB Và G ( mô đun trượt) = 20+) V Trong biến dạng đàn hỏi hình học và thành phần độ lệch ứng suất được tính toán như sau: P = —Ké,,, VỚI: p= ~3 race(o) la ung suat nén tuong duong S : ứng suất lệch §=ơ + pl de” =de”n với n=Š., g= 36:8 2q 2 de” : tốc độ biến dạng dẻo.3 Phá hoại ban đầu của kim loại chảy dẻo. Tiêu chuẩn chảy dẻo do kéo.