Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Ứng Xử Phi Tuyến Tấm Composite Laminate Sử Dụng Phần Tử Mindlin 3 Nút

Phân tích ứng xử phi tuyến hình học tấm composite laminate bằng phần tử tấm Mindlin 3 nút CSMIN3 trong luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích ứng xử phi tuyến tấm composite laminate

Phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate là một vấn đề quan trọng trong kỹ thuật kết cấu. Luận văn tập trung vào việc sử dụng phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) để mô phỏng và tính toán ứng xử phi tuyến của tấm composite. Phương pháp này dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) và kể đến thành phần biến dạng phi tuyến von Karman. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được áp dụng để giải quyết bài toán, với nghiệm chuyển vị được tìm bằng thuật toán lặp Newton-Raphson.

1.1. Ứng xử phi tuyến và phương pháp phân tích

Ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate xảy ra khi chuyển vị của tấm lớn so với kích thước ban đầu. Luận văn sử dụng phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) để phân tích hiện tượng này. Phương pháp này kết hợp kỹ thuật làm trơn biến dạng, giúp tăng độ chính xác của kết quả tính toán. Các ví dụ số được mô phỏng bằng ngôn ngữ lập trình Matlab và so sánh với kết quả từ phần mềm ANSYS và các nghiên cứu đã công bố.

1.2. Lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất FSDT

Lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) được sử dụng để mô tả ứng xử của tấm composite laminate. Lý thuyết này cho phép xem xét hiệu ứng cắt ngang, điều mà lý thuyết tấm cổ điển (CLPT) bỏ qua. FSDT giả định rằng các đoạn thẳng vuông góc với mặt trung bình của tấm vẫn thẳng nhưng không còn vuông góc sau khi biến dạng. Điều này làm cho FSDT phù hợp hơn cho các tấm dày và có độ chính xác cao hơn.

II. Phần tử Mindlin 3 nút và kỹ thuật làm trơn

Phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) là công cụ chính được sử dụng trong luận văn để phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate. Phần tử này được làm trơn dựa trên kỹ thuật làm trơn biến dạng, giúp tránh hiện tượng khóa cắt (shear locking) thường gặp trong các phần tử tấm Mindlin. Kỹ thuật làm trơn biến dạng được áp dụng trên ba tam giác con trong mỗi phần tử, giúp tăng độ chính xác của kết quả tính toán.

2.1. Phần tử Mindlin 3 nút CS MIN3

Phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) là một phần tử tam giác với năm bậc tự do tại mỗi nút. Phần tử này được sử dụng để phân tích ứng xử của tấm composite laminate dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT). Phần tử CS-MIN3 khắc phục được hiện tượng khóa cắt bằng cách sử dụng kỹ thuật làm trơn biến dạng, giúp tăng độ chính xác của kết quả tính toán, đặc biệt là với lưới thô.

2.2. Kỹ thuật làm trơn biến dạng

Kỹ thuật làm trơn biến dạng được áp dụng trong phần tử CS-MIN3 để tăng độ chính xác của kết quả tính toán. Kỹ thuật này làm trơn các biến dạng trên ba tam giác con trong mỗi phần tử, giúp tránh hiện tượng khóa cắt (shear locking). Phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phân tích ứng xử của tấm composite laminate, đặc biệt là trong các bài toán phi tuyến hình học.

III. Phương pháp phần tử hữu hạn và ứng dụng

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là công cụ chính được sử dụng trong luận văn để phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate. Phương pháp này kết hợp với phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) và kỹ thuật làm trơn biến dạng để giải quyết bài toán. Các ví dụ số được mô phỏng bằng ngôn ngữ lập trình Matlab và so sánh với kết quả từ phần mềm ANSYS và các nghiên cứu đã công bố.

3.1. Phương pháp phần tử hữu hạn FEM

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được sử dụng để phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate. Phương pháp này chia tấm thành các phần tử nhỏ và giải các phương trình vi phân trên từng phần tử. FEM kết hợp với phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) và kỹ thuật làm trơn biến dạng để tăng độ chính xác của kết quả tính toán.

3.2. Ứng dụng thực tế

Luận văn trình bày bốn ví dụ số được mô phỏng bằng ngôn ngữ lập trình Matlab để phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate. Các kết quả được so sánh với kết quả từ phần mềm ANSYS và các nghiên cứu đã công bố. Kết quả cho thấy phương pháp sử dụng phần tử Mindlin 3 nút (CS-MIN3) và kỹ thuật làm trơn biến dạng có độ chính xác cao và hiệu quả trong việc phân tích ứng xử phi tuyến của tấm composite laminate.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ứng xử phi tuyến hình học tấm composite laminate bằng phần tử tấm mindlin 3 nút được làm trơn csmin3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Giới thiệu về vật liệu composite laminate 1.2 Các lý thuyết tính toán. Phương pháp PTHH “trơn” dựa trên phần tử CS-MIN3 [2].4 Tình hình nghiên CỨU. ¿6E E191 1E 1h TH HT HH HH ghen 7 1.1 Các công trình nghiên cứu ngoải TRƯỚC. Các công trình nghiên cứu trong ưƯỚC.5 Mục tiêu và hướng nghiên CỨU.6 Cấu tric an Van vec eccececccsscessessesssessessvssvessessvessessessvsssesssstssuesstssseseesssessesees 9 0:1019)167A01609/.1 Giới thiệu tấm chịu uốn [33, 3⁄4].- -- 2-2 E+Ek+EEE+EEEEEeEEErrkerkerrerrk 10 2.2 Dạng yếu của phương trình chủ đạo cho tắm Mindlin.

Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) cho tắm Mindlin .4 Phần tử tắm Mindlin 3 nút MIN3 [10].5 Phần tử tim Mindlin 3 nút được làm trơn dựa trên phần tử (CS-MIN3) [2]-.6 Lý thuyết tam Mindlin 4p dung cho tam composite laminate [ 1]. Định luật Hooke.2 Lop lamina gia cường cốt sợi một phương. Quan hệ ứng suất — biến đạng.----2- ¿+ 2++z+xz+xz+rxeerxeerxee 23 2.7 Phân tích phi tuyến hình học cho tấm [39, 40].1 Phương trình động hỌc. Thuật toán giải phi tuyến hình học.

Phương pháp Lagrange toàn CỤC.4 Biến dạng phi tuyến trong phần tử CS-MIN3.1 Ví dụ I: Tắm vuông composite laminate 4 lớp [0/ 90/ 900 /0? với biên ngàm 4 cạnh và biên gối SS3.2 Ví dụ 2: Tắm vuông composite laminate 8 lớp [0]; với biên gối SS1. Ví dụ 3: Tắm vuông composite laminate 4 lớp [0 909/ 902 /0 với 01218508 77. Ví dụ 4: Tắm vuông composite laminate 2 lớp [0/ 90] biên ngàm 4 CAD oo. KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.----2¿222ccccczxcrerree 61 AL K@tQuaneccecccecccccsessessssssessessvessessessvessessessvessessvssuessessvsssessessvsssessesseaseass 61 4.

62 TAI LIEU THAM KHẢO.- 2-2 5£ EEE£EEE9EE9EEEEEEEEEEEEEEE11117111111.cccccccrccccres 67 LY LICH TRICH NGANG Qu ceccecccsscsssessssssessessvessesssssvcssessvsssessessvsssesssssssssessesneaseess 78 Hình 1.5 vi DANH MUC CAC HINH VE Phương của cốt gia CUONG.cesscssssessssecsssecsssecsssecsssecsssccsssccssseessecsssecessess 1 Kết cấu tắm composite nhiều lớp.----:--¿ +2c+2c+++zzxzezrseeez 2 Ứng dụng của tắm composite laminate. (a) Trần thả và vách ngăn. (c) Container văn phòng.---c¿ccccccxccerseerrrreee 3 Mô hình tính kết cấu tắm composite nhiều lớp.-:---- 4 Biến dạng động học trong lý thuyết tắm composite laminate bằng các lý thuyết tắm khác nhau.--¿-©+++++2c++ttrxxrzrxrrrrxrrrrrrcee 5 Mô hình tắm chịu uốn.------ 52 k9E+EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerrkrrk 11 Quy ước dấu của tấm Mindlin [10].--- 2 -22c+z+cx2zxzzxcsrxeee 12 Tọa độ địa phương và tọa độ tự nhiên cho phần tử tắm tam giác 3 ¡"018/106 pỤ.ÔỎ 16 Ba tam giác con (Aj, Az va A3) được tạo từ một phần tử tam giác trong CS-MIN3. HH HH ng HH Hit 18 Kết cấu tam composite gia cường sợi một phương trong hệ trục „8i 20.

22 Kết cấu tam composite gia cường sợi một phương trong hệ trục tổng thé và định nghĩa vị trí lớp trong tắm.:-----+ 24 Điều kiện biên cho kết cấu tắm vuông composite laminate. 42 Miền hình học và rời rạc lưới nút phần tử 10x10 cho kết cấu tắm VUÔN. 111 vn TH TT TH TH TH TH TH TH TH HH TH HH 43 Quan hệ chuyển vi - tai trong của tam vuông 4 lớp [0 909/ o0? /0°] với biên ngàm và lưới chia 10x10.----ccc+cccsccccxseceee 45 Quan hệ chuyển vi - tai trong của tam vuông 4 lớp [0 90%/ o0? /0”] với biên gối SS3 và lưới chia 10x10.---¿---¿©cccccsccscee 46 So sánh quan hệ chuyên vị - tải trọng của tắm vuông 4 lớp [0 900/ 90° /0”] chịu biên ngàm và biên gối với lưới chia 10x10.19 Vii Chuyển vị của tấm vuông 4 lớp [0°/ 90°/ 90° /0°] voi bién ngàm khi chịu tải trọng lặp ø1a tăng.- tk nhe ren 47 Quan hệ chuyển VỊ - tải trọng của tắm vuông 8 lớp [0]; với biên gối SS1 và lưới chia 1ÖX(.EEEEEEErkerrkeee 49 Chuyển vị của tắm vuông 8 lớp [0°] với biên gối SS1 khi chịu tải trọng lặp g1a făng.-- «LH HH TH nghiệt 50 Sai số chuyển vị tại tâm tắm vuông 8 lớp [0]; với biên gối SS1 so với thực nghiệm, với lưới chia 1 ÏÚ.- 5 «+ xssx+sceersxxsesxes 51 Miền hình học và rời rạc lưới nút phần tử 8x8 cho kết cấu tắm Quan hệ chuyển vi - tai trong của tam vuông 4 lớp [0 909/ o0? /0°] có tỉ lệ L⁄ = 10, với biên gối SS2 và lưới chia 8x8. 54 Quan hệ chuyển vi - tai trong của tam vuông 4 lớp [0 90%/ o0? /0°] có tỉ lệ L⁄ = 20, với biên gối SS2 và lưới chia 8x8.

54 Quan hệ chuyển vi - tai trong của tam vuông 4 lớp [0 90%/ o0? /0°] có tỉ lệ L⁄ = 40, với biên gối SS2 và lưới chia 8x8. 55 Ảnh hưởng của tỉ lệ L⁄ đến độ võng tại tâm tắm vuông 4 lớp [0 90°/ 90° /0°] voi bién gối SS2 và lưới chia 8x8.------5--: 55 Chuyển vị của tắm vuông 4 lớp [09/ 90/ 907 /0”] khi chịu tải trọng lặp gia tăng ứng với tỉ lệ L/4 = 40, với biên gối SS2 và lưới chia Quan hệ chuyền vị - tải trọng của tắm vuông 2 lớp [0/ 90] có tỉ lệ L/t = 10, với biên ngàm và lưới chia 8x8.-- ¿5 55< + cse 59 Quan hệ chuyên vị - tải trọng của tắm vuông 2 lớp [0/ 90°] có tỉ lệ 1 = 50, với biên ngàm và lưới chia 8x8.-- 5-5 55+ cse 59 Quan hệ chuyền vị - tải trọng của tắm vuông 2 lép [0°/ 90°] cé ti 1é 1⁄ = 100, với biên ngàm và lưới chia 8x8.--¿ ¿5 ©sc+<<<c<+ 60 Quan hệ chuyển vị - tải trọng của tắm vuông 2 lớp [0°/ 90°] véi biên ngàm 4 cạnh và có xét đến ảnh hưởng của tỉ lệ I⁄.5 Viii DANH MUC CAC BANG BIEU Cấu hình nút ban đầu (không chịu ràng buộc cắt) và cấu hình nút lúc sau (đã chịu ràng buộc cắt) trong phần tử tắm MIN3. Chuyên vị tại tâm của tắm vuông 4 lớp [09/ 909/ 902 /0”] với biên ngàm khi chịu tải phân bố đều gu.:--2¿©52¿©25z2c+ceccxeecseez Chuyển vị tại tâm của tắm vuông 4 lớp [0/ 90/ 90? /0°] với biên gối SS3 khi chịu tải phân bố đều g,.---2---2--5¿27cz+cxe+zxcerscee Chuyển vị tại tâm của tắm vuông 8 lớp [0] với biên gối SS1 khi chịu tải phân bố đều g.----¿-¿-©2+2++2C++2Cxx2rxxrzrxeerrxeerrxee Chuyén vị tại tam w*= w⁄ của tắm vuông 4 lớp [0°/ 90%/ 90° /0° với biên gối khi chịu tải phân bố đều.2¿2©2zccxzeccse2 Chuyén vi tai tâm tắm w*= w⁄ của tắm vuông 2 lớp [0/ 90] với biên ngàm 4 cạnh khi chịu tải phân bố đều.----2- 22 525252: 15 1X MOT SO KY HIEU VIET TAT Chir viét tat ESL Lớp tương đương (Equivalent Single-Layer) LW Nhiều lớp đàn hồi (Layer-Wise) FSDT Ly thuyét bién dang truot bac nhat (First-order Shear Deformation Theory) FEM Phương pháp phần tử hiru han (Finite element method) CLPT Lý thuyết tam Laminate cô điển (Classical Laminated Plate Theory) CPT Ly thuyét tam cé dién (Classical Plate Theory) HSDT Lý thuyết biến dạng trượt bậc cao (Higher-order Shear Deformation Theory) MIN3 Phần tử tam giác Mindlin 3 nút CS-MIN3 Phần tử tam giác Mindlin 3 nút được làm trơn dựa trên phan tir CS-FEM Phương pháp phần tử hữu hạn làm trơn dựa trên phần tử TLF Phuong phap Lagrange toan cuc (Total Lagrangian Formulation) ULF Phuong phap Lagrange cap nhat (Updated Lagrangian Formulation) Ma tran va vec to u Vec to chuyén vi tai 1 diém bat ky trong tam & Vec to bién dang uén Y Ma tran bién dang cat K Ma tran bién dang uốn R Vec to ham dang bậc 2 p° Ma trận vật liệu biến dạng uốn Dp° Ma trận vật liệu biến dạng cắt d; Vec to chuyén vị tại nút thứ ¡ cuau B, Ma trận biến dạng uốn tại nút thứ ¡ aR aA = = 8 < ¬ ® mm Pres = BZ*® a Ma trận biến cắt uốn tại nút thứ ¡ Ma trận độ cứng tổng thê Vec tơ tải Ma trận biến dạng uốn trơn hóa Ma trận biến dạng cắt trơn hóa Véc tơ biễn dạng màng tuyến tính Véc to bién dang mang phi tuyến Góc hướng sợi Mô đun đàn hồi Young của vật liệu Hệ số poisson của vật liệu Mô đun đàn hồi trượt của vật liệu Là độ võng tắm Chuyên vị theo phương trục x Chuyên vị lần phương trục y Bề dày tắm Bề rộng tắm Góc xoay quanh trục x Góc xoay quanh trục y Hệ số điều chỉnh cắt Là tông số nút, là hàm dạng tại nút ¡ Là hàm dạng tại nút ¡ Hàm trơn hóa Diện tích phần tử CS-MIN3 Diện tích phần tử tam giác con MIN3 CHUONG 1.1 Giới thiệu về vật liệu composite laminate Ngày nay, trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật như xây dựng dân dụng, công nghiệp, chế tạo máy bay, tàu vũ trụ, tàu ngầm, xe ô tô, xe tải, tàu hỏa., yêu cầu sử dụng các loại vật liệu nhẹ, có độ cứng lớn và chịu lực tốt ngảy càng tăng cao. Đề đáp ứng những yêu cầu trên, vật liệu composite đã được phát triển và ngày càng được sử dụng phổ biến.

Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ nhiều loại vật liệu có tính chất cơ lý khác nhau, ví dụ vật liệu composite cốt sợi bao gồm cốt gia cường (fibers) có cường độ cao được kết hợp với vật liệu nền (matrix) có cường độ thấp hơn. Phương của cốt gia cường sẽ quyết định tính dị hướng của vật liệu như mô tả ở Hình 1. Vat liệu composite sẽ có những tính năng và đặc tính vượt trội hơn so với các vật liệu thành phần khi xét chúng riêng rẽ. (a) Cốt một phương (b) Cốt hai phương (c) Cốt phân tán Hình 1.1 Phương của cốt gia cường.

Vật liệu composite gồm nhiều lớp liên tục ghép lại với nhau được gọi là vật liệu composite nhiều lớp (composite laminate). Các lớp sợi và phương của soi (a) khong nhất thiết phải giống nhau (Hình 1. Chiều dày của các lớp thành phần trong kết cấu tắm composite nhiều lớp thường là những lớp mỏng gọi là lamina và được sắp xếp theo những trật tự khác nhau nhằm thu được những tính chất mong muốn như độ cứng cao, khả năng chống va đập cao, khả năng chịu lực cao, khả năng chống mồn tốt, v.2 Kết cấu tắm composite nhiều lớp. Có 2 dạng kết cấu tắm composite laminate: tắm composite laminate có góc sợi chéo (cross-ply) va tam composite laminate có góc sợi xiên (angle-ply).

Tắm composite laminate có góc sợi chéo (cross-ply) là tấm bao gồm các lớp lamina có cùng chiều dày và thuộc tính vật liệu nhưng có các trục chính vật liệu hợp với hệ trục tọa độ tổng thể các góc 0° hoặc 900, tức là phương góc sợi của các lớp lamina trong hệ trục tọa độ tổng thé 12 0° hoac 90° (a=0°, o=90°). Tắm composite laminate có góc sợi xiên (angle-ply) có cấu tạo cũng giống như tắm composite laminate có góc sợi chéo, nhưng ở dạng này phương góc sợi của các lớp lamina trong hệ trục tọa độ tổng thể có thể dao động trong khoảng từ 0° đến 909 (0°<a<90°). Một đặc điểm khác trong ngành xây dựng là con người ngày càng có xu hướng sử dụng những loại vật liệu thân thiện với môi trường và giảm việc sử dụng các loại vật liệu tự nhiên như gỗ và đá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Ứng Xử Phi Tuyến Tấm Composite Laminate Bằng Phần Tử Mindlin 3 Nút là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích hành vi phi tuyến của tấm composite laminate bằng phương pháp phần tử hữu hạn Mindlin 3 nút. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách mô hình hóa và đánh giá hiệu suất của vật liệu composite trong các điều kiện tải trọng phức tạp, giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong thực tế. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai đang tìm hiểu về cơ học vật liệu và kỹ thuật kết cấu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích vật liệu, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp phân tích cấu trúc vật rắn bằng nhiễu xạ tia x, nơi cung cấp góc nhìn chi tiết về việc sử dụng tia X để nghiên cứu cấu trúc vật rắn. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến ứng dụng của vật liệu composite trong lĩnh vực hóa học, Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật hóa học phân lập cncs từ xơ dừa để tổng hợp composite hydrogel ứng dụng trong hấp phụ pb²⁺ sẽ là tài liệu hữu ích để khám phá thêm.