Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Trạng Thái Tới Hạn và Đánh Giá Độ Tin Cậy Mối Hàn Laser

Luận án tiến sĩ phân tích trạng thái tới hạn và đánh giá độ tin cậy cho mối hàn laser, cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ hàn hiện đại.

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục luận án

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ DÒNG NHIỆT LASER CỦA MỐI HÀN ĐIỂM CHO THÉP KHÔNG GỈ AISI 304 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TUẦN TỰ

2.1. Mô hình toán trên vật thể truyền nhiệt dẫn nhiệt 3D dưới tác động của nguồn laser

2.2. Phương trình truyền nhiệt dẫn nhiệt

2.3. Nguồn nhiệt của tia laser

2.4. Phương pháp phần tử hữu hạn cho bài toán truyền nhiệt dẫn nhiệt

2.5. Phương pháp nhiệt dung riêng hiệu quả trong bài toán thay đổi pha

2.6. Phương pháp giải quyết bài toán truyền nhiệt dẫn nhiệt của hàn điểm laser

2.7. Bài toán thuận

2.8. Phương pháp tuần tự (Sequential method)

2.9. Kết quả minh chứng và thảo luận

2.10. Phát biểu bài toán hàn điểm bằng laser

2.11. Phương pháp tuần tự (Sequential method)

2.12. Kết quả và thảo luận

2.12.1. Trường hợp 1

2.12.2. Trường hợp 2

3. CHƯƠNG 3: TỐI ƯU HÓA THÔNG SỐ QUY TRÌNH NHẰM ĐẠT ĐƯỢC KÍCH THƯỚC MỐI HÀN LASER CHO THÉP KHÔNG GỈ AISI 416 VÀ AISI 440FSE BẰNG CÁC THUẬT TOÁN NGẪU NHIÊN

3.1. Thuật toán tối ưu

3.2. Thuật toán di truyền

3.3. Thuật toán JAYA

3.4. Thuật toán MDE

3.5. Xây dựng bài toán tối ưu

3.6. Khảo sát mối hàn laser

3.7. Hàm mục tiêu

3.8. Tham số của các thuật toán và lưu đồ thực hiện tối ưu

3.9. Kết quả và thảo luận

3.9.1. Thuật toán GA

3.9.2. Thuật toán GA, JAYA và MDE

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN VỚI H- REFINEMENT VÀ P- REFINEMENT CHO MỐI HÀN GIÁP MỐI THÉP AISI 1018 BẰNG LASER

4.1. Sai số, tốc độ hội tụ và độ tin cậy trong xấp xỉ phần tử hữu hạn

4.2. Tiêu chuẩn hội tụ

4.3. Phân tích phần tử hữu hạn với h- refinement/làm mịn; p- refinement/làm mịn cho bài toán 2 chiều

4.4. Phân tích phần tử hữu hạn với h- refinement và p- refinement cho bài toán 2 chiều

4.5. Cấu trúc dữ liệu và tự động phát sinh lưới

4.6. Kết quả và thảo luận

4.7. Sai số tương đối của năng lượng biến dạng và chỉ số độ tin cậy

4.8. Ứng dụng 1: Bài toán lỗ vuông trong tấm vô hạn chịu kéo

4.9. Ứng dụng 2: Bài toán mối hàn giáp mối thép AISI 1018 bằng laser chịu kéo

4.9.1. Kết quả h- refinement

4.9.2. Kết quả p- refinement

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mối hàn laser

Mối hàn laser đã trở thành một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong ngành công nghiệp chế tạo. Mối hàn laser không chỉ mang lại hiệu suất cao mà còn đảm bảo chất lượng mối hàn tốt hơn so với các phương pháp hàn truyền thống. Chất lượng của mối hàn được xác định bởi hình học của nó, ảnh hưởng đến các tính chất cơ học của mối hàn. Các thông số đầu vào như vật liệu, bề dày vật hàn, công suất laser, tốc độ hàn và đường kính sợi quang đều có mối quan hệ mật thiết với các thông số đầu ra như hệ số hấp thu và các đặc trưng hình học của mối hàn. Việc phân tích và tối ưu hóa các thông số này là rất cần thiết để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất.

II. Phân tích trạng thái tới hạn

Phân tích trạng thái tới hạn của mối hàn laser là một phần quan trọng trong việc đánh giá độ tin cậy của mối hàn. Đánh giá độ tin cậy liên quan đến việc xác định các thông số đầu vào và đầu ra của quá trình hàn. Phương pháp tuần tự được sử dụng để xác định ngược giá trị hệ số hấp thu và kích thước mối hàn. Kết quả cho thấy rằng phương pháp này có thể đạt được độ chính xác cao với sai số nhỏ hơn 1% cho hệ số hấp thu và dưới 0.5% cho kích thước mối hàn. Điều này chứng tỏ rằng việc phân tích trạng thái tới hạn có thể giúp cải thiện đáng kể chất lượng của mối hàn trong thực tế sản xuất.

III. Đánh giá độ tin cậy mối hàn

Đánh giá độ tin cậy của mối hàn laser là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các phương pháp như thuật toán tiến hóa vi sai cải tiến (MDE), thuật toán di truyền (GA) và thuật toán JAYA đã được áp dụng để tối ưu hóa các thông số đầu vào của mối hàn. Kết quả cho thấy rằng thuật toán MDE có hiệu quả vượt trội so với các thuật toán khác, với sai số dưới 10% so với kết quả thực nghiệm. Việc sử dụng các thuật toán này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình hàn mà còn tiết kiệm vật liệu và thời gian, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất.

IV. Ứng dụng trong công nghiệp

Mối hàn laser đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ chế tạo máy móc đến sản xuất ô tô. Hàn laser trong công nghiệp không chỉ giúp tăng cường độ bền của các mối hàn mà còn giảm thiểu các lỗi trong quá trình sản xuất. Việc phân tích và tối ưu hóa các thông số hàn có thể giúp các nhà sản xuất tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại có thể rút ngắn khoảng cách giữa mô phỏng và thực nghiệm, từ đó cải thiện đáng kể hiệu suất sản xuất.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu Laser (Ligth amplification by stimulated emission of radiation) là tia sáng có cường độ tập trung năng lượng cao được tạo ra bởi quá trình khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích, được giới thiệu đầu tiên bởi nhà khoa học Schawlow và Townes vào năm 1960. Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của công nghệ laser đã dần dần thay thế các công nghệ truyền thống. Với những thuận lợi như: giá trị cường độ năng lượng được điều chỉnh linh hoạt, độ chính xác cao, tốc độ xử lý nhanh, và vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ, không ô nhiễm, … vì vậy, những ứng dụng của laser được ưu tiên và sử dụng rộng rãi trong những ngành công nghiệp hiện đại: công nghiệp ô tô và hàng không, công nghiệp điện tử và công nghiệp sản xuất thiết bị y tế [1, 2].

Trong đó, việc sử dụng hàn laser trong các ứng dụng công nghiệp khác nhau đã tăng lên nhanh chóng với các tính năng độc đáo như nguồn nhiệt đầu vào thấp và chính xác, vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ, chiều rộng mối hàn hẹp, độ ngấu mối hàn sâu, ứng suất thấp, biến dạng nhỏ, tốc độ hàn cao [2, 3]. Bước sóng của laser CO 2 , Nd:YAG và một số loại khác [4] Hai loại tia laser được sử dụng rộng rãi trong quá trình hàn và xử lý vật liệu là tia laser Carbon Dioxide (CO 2 ) và Neodymium-Doped Yttrium Aluminium Garnet (Nd:YGA), có bước sóng ngoài bước sóng nhìn thấy của mắt người lần lượt là 10. Đối với quá trình hàn và xử lý vật liệu, laser được xem là một nguồn nhiệt có năng lượng cao. Cường độ năng lượng của tia laser có thể điều chỉnh trong một 1 luan an khoảng giá trị từ vài mW đến hàng trăm kW bằng cách điều chỉnh sự hội tụ và phân kỳ của tia laser.

Vì vậy, tia laser được xem như một nguồn nhiệt có năng lượng rất lớn với khoảng điều chỉnh cường độ năng lượng rất rộng là linh hoạt. Hay nói cách khác, tia laser có thể làm bốc hơi bất kỳ loại vật liệu nào và cũng có thể cung cấp một lượng nhiệt mong muốn cho một vật nào đó. Đặc biệt, laser được xem là một nguồn nhiệt dễ tạo ra và rất linh hoạt trong ngành công nghiệp tự động. Do vậy, laser được nhìn nhận như một công nghệ hiện đại đối với các quá trình gia công và xử lý vật liệu như: tôi cứng bề mặt, hàn, khoan, tạo hình, …[3].

Lý do chọn đề tài Hàn tia laser cũng là một quá trình hàn với mật độ năng lượng cao, trong đó sử dụng hiện tượng phóng dòng điện cao áp để kích thích hỗn hợp khí He, N 2 và CO 2 nhằm tạo ra tia sáng có bước sóng không đổi. Tia laser này còn được khuếch đại bởi phản xạ liên tiếp giữa hai gương song song. Một trong hai gương này sẽ truyền một phần và cho phép tia thoát ra, tạo nên chùm tia laser. Để tránh quá nhiệt, hỗn hợp khí được bổ sung liên tục.

Các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi chùm tia laser có công suất đến 5 kW. Chùm tia laser được hội tụ vào vật hàn bởi một gương hội tụ và để có đạt được chất lượng hàn cần thiết, mật độ năng lượng và tốc độ hàn phải tương ứng với loại vật liệu cần hàn và chiều dày tấm. Kích thước nhỏ của điểm hội tụ đòi ̉ hòi kiểm soát chính xác việc gá lắp trước khi hàn. Ta có thể sử dụng dây hàn bổ̉̉ sung, mặc dù đây là quá trình cho phép hàn ngấu không cần vật liệu bổ sung các tấm có chiều dày khá lớn.

Khi hàn cần sử dụng khí bảo vệ đối với vũng hàn, tuy nhiên chỉ có những loại khí bảo vệ có thế năng ion hóa cao như helium mới cho phép ngăn được việc hình thành các đám mây hơi plasma phía trên vũng hàn, mà có thể làm giảm mật độ năng lượng của tia laser. Hàn tia laser có nhiều đặc điểm giống với hàn tia điện tử, kể cả chi phí mua sắm thiết bị cao. Tuy nhiên có thể đưa tia laser đi xa vài mét từ nguồn tia mà không có tổn thất năng lượng, với độ linh hoạt cao, cho phép ứng dụng cao trong hàn tự động năng suất cao. Hàn tia laser có thể sánh với hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ đối với chiều dày tấm dưới 10 mm và với hàn tia điện tử đối với chiều dày tấm dưới 25 mm.

Tuy nhiên so với hàn tia điện tử, hàn tia laser có lợi hơn do không cần chân không và đòi hỏi độ chính xác gá lắp cũng nhỏ hơn. 2 luan an Trong lĩnh vực nghiên cứu cũng như trong thực tế sản xuất của quá trình hàn, vấn đề hết sức quan tâm là việc lựa chọn, kiểm soát thông số đầu vào (vật liệu, bề dày vật hàn, công suất, hệ số hấp thụ, tốc độ hàn, .) và đánh giá sự ảnh hưởng của các thông số đó đến hình học mối hàn (bề rộng vùng hàn, độ ngấu mối hàn), đặc trưng cho chất lượng mối hàn, liên quan tính chất cơ học của mối hàn [5]: Thông số đầu vào: Vật liệu, bề dày vật hàn, công suất laser, hệ số hấp thụ, tốc độ hàn, đường kính sợi quang, …. Nguyên lý hàn laser [6] Quá trình thực hiện mối hàn laser [7] Một số sản phẩm ứng dụng hàn laser [8] [9] Thông số đầu ra: bề rộng vùng hàn, độ ngấu mối hàn,. Macro mặt cắt ngang mối hàn laser [10] Biểu đồ thử kéo mối hàn laser [11] 3 luan an 3.

Mục đích đề tài  Chọn giải pháp đánh giá chính xác thông số đầu vào nhằm đảm bảo mối hàn đạt yêu cầu về cơ tính, đáp ứng điều kiện làm việc. Nếu không: mối hàn không ngấu, bị thủng, ….  Chọn giải pháp đánh giá độ tin cậy phương pháp số cho mối hàn cụ thể 4. Đối tượng nghiên cứu  Mối hàn laser cho thép AISI 304, AISI 416 và AISI 440FSe, AISI 1018  Phương pháp tuần tự, thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên, phương pháp phần tử hữu hạn với h- refinement và p- refinement 5.

Phạm vi nghiên cứu Phương pháp tuần tự được sử dụng trong việc xác định ngược giá trị hệ số hấp thu của mối hàn điểm laser cho thép không gỉ AISI 304 Ba thuật toán GA, Jaya & MDE áp dụng cho việc tối ưu hóa thông số đầu vào (công suất laser, tốc độ hàn, đường kính sợi quang) của mối hàn laser cho thép không gỉ AISI 416 và AISI 440FSe để đạt được bề rộng & độ ngấu của mối hàn (bề rộng & độ ngấu của mối hàn được cài đặt trước) Đánh giá độ tin cậy phương pháp phần tử hữu hạn với h- refinement và p- refinement cho mối hàn giáp mối thép AISI 1018 bằng laser 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nhằm tận dụng tính độc đáo, ưu thế của công nghệ hàn laser, và là cơ sở phát triển kỹ thuật hàn laser hơn nữa trong công nghiệp, vấn đề đánh giá chất lượng mối hàn được xem xét dưới góc độ thông qua việc phân tích mối hàn ở trạng thái tới hạn và đánh giá độ tin cậy. Đề tài luận án đã sử dụng phương pháp tuần tự để xác định ngược giá trị hấp thụ & tiên đoán kích thước mối hàn điềm laser; thuật toán tối ưu GA, Jaya & MDE thực hiện lựa chọn thông số đầu vào như công suất laser, tốc độ hàn, đường kính sợi quang được tối ưu nhằm đạt được kích thước mối hàn theo mong muốn; và phương pháp phần tử hữu hạn với h- refinement, p- refinement trong việc giải quyết bài toán đánh giá độ tin cậy cho mối hàn giáp thép bằng laser. 4 luan an Kết quả đề tài luận án là cơ sở để phát triển các bài toán phức tạp hơn, thậm chí cả bài toán 3D, cũng như áp dụng có các vật liệu khác nhau.

Đồng thời, luận án cũng góp phần rút ngắn khoảng cách giữa mô phỏng và thực nghiệm; nhằm tiết kiệm vật liệu, công sức, thời gian; đem lại hiệu quả, năng suất cao trong tiến hành thí nghiệm và thực tế sản xuất. 5 luan an Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đánh giá mật độ dòng nhiệt laser của mối hàn điểm bằng phương pháp tuần tự Trong những thập niên gần đây, cùng với nghiên cứu thực nghiệm, nhiều nghiên cứu đã đề xuất những mô hình lý thuyết (mô hình toán học) trong tiên đoán (mô phỏng) sự phân bố nhiệt và chu kỳ nhiệt của những quá trình hàn và xử lý vật liệu bằng laser.

Một trong những khó khăn lớn nhất đối với việc mô hình toán học hàn laser là xây dựng hàm phân bố năng lượng của tia laser. Đầu tiên, dựa trên lý thuyết cơ bản về dòng nhiệt (heat flow) của nguồn nhiệt di chuyển, Rosenthal [12] đã đưa ra mô hình lý thuyết với nguồn nhiệt dạng đường và điểm để tiên đoán sự phân bố nhiệt và chu kỳ nhiệt của một vật được tia laser gia nhiệt. Tuy nhiên, mô hình của Rosenthal [12] tồn tại sai số rất lớn đối với thông số nhiệt độ tại những vị trí gần tia laser gia nhiệt, sát và bên trong vũng hàn (weld pool). Để khắc phục nhược điểm này, Pavelic và cộng sự [13]; Friedman [14] đã đưa ra mô hình đĩa (disc model) với sự phân bố nhiệt theo phân bố Gauss trên bề mặt của chi tiết (được gia nhiệt bởi tia laser) kết hợp với phương pháp phần tử hữu hạn (finite element method – FEM).

Những kết quả mô phỏng cho thấy rằng độ chính xác của sự phân bố nhiệt độ trong hố hàn được cải thiện rất lớn so với kết quả từ mô hình của Rosenthal. Sau đó, Goldak et al. Mô hình này có độ chính xác cao và được sử dụng rộng rãi. Đối với quá trình hàn laser có chiều sâu thấm lớn, mô hình nguồn nhiệt thể tích phân bố Gauss hình nón (the volume heat source with Gaussian conical profile) được sử dụng [17, 18].

Gần đây, Yadaiah và Bag [19] đã đề xuất một mô hình nguồn nhiệt hình quả trứng (egg-configuration heat source model). Mô hình này có thể xem là một dạng tổng quát của tất cả nguồn nhiệt trước đó. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu các thông số quan trọng của quá trình hàn hoặc xử lý vật liệu bằng laser cũng được các nhà khoa học quan tâm. Như được trình bày trong [3], công suất tia laser, hệ số hấp thu, kiểu tia laser, tốc độ tiến, bước sóng laser và điều kiện bề mặt của chi tiết là những thông số quan trọng của quá trình hàn và xử lý vật liệu bằng laser.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Trạng Thái Tới Hạn và Đánh Giá Độ Tin Cậy Mối Hàn Laser" của tác giả Nguyễn Nhựt Phi Long, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hoài Sơn, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích trạng thái tới hạn và đánh giá độ tin cậy của mối hàn laser, một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực cơ kỹ thuật. Luận án không chỉ cung cấp những kiến thức lý thuyết mà còn ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích và đánh giá trong công nghệ hàn hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực cơ khí và công nghệ chế tạo, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật", nơi nghiên cứu về động lực học trong các hệ thống cơ khí, hay "Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Ô Tô: Tính Toán Ly Hợp Ô Tô", tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế và tính toán trong ngành ô tô. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018", một nghiên cứu liên quan đến thiết kế hệ thống treo, góp phần vào việc nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các phương tiện giao thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh kỹ thuật trong ngành cơ khí.