Tổng quan luận án

Công nghệ hàn laser được ứng dụng trong các ngành công nghiệp hiện đại như hàng không, ô tô, điện tử và y tế nhờ khả năng cung cấp nguồn nhiệt tập trung, vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ, chiều rộng mối hàn hẹp, độ ngấu sâu, tốc độ xử lý nhanh cùng mức độ biến dạng và ứng suất dư thấp. Tuy nhiên, chất lượng mối hàn chịu sự chi phối trực tiếp từ các thông số quy trình đầu vào (công suất laser, tốc độ hàn, đường kính sợi quang, hệ số hấp thu) và đặc trưng hình học đầu ra (bề rộng vùng hàn, độ ngấu mối hàn). Trong thực tế sản xuất và thí nghiệm, việc xác định trực tiếp hệ số hấp thu gặp nhiều trở ngại do nhiệt độ bề mặt và gradient nhiệt độ rất cao; đồng thời, việc dò tìm thông số công nghệ bằng thử nghiệm thực tế đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí vật liệu. Bên cạnh đó, các mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn thường chứa đựng sai số rời rạc lưới, nhưng việc đánh giá định lượng độ tin cậy và sai số cho liên kết hàn laser chưa được thực hiện đầy đủ.

Luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Xác định ngược giá trị hệ số hấp thu của mối hàn điểm laser cho thép không gỉ AISI 304.
  2. Tối ưu hóa thông số đầu vào của mối hàn laser cho thép không gỉ AISI 416 và AISI 440FSe để đạt được kích thước mối hàn (kích thước mối hàn được cài đặt trước).
  3. Đánh giá sai số, tốc độ hội tụ, độ tin cậy cho mối hàn giáp mối thép AISI 1018 bằng laser.

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Mối hàn laser trên các mác thép: thép không gỉ Austenitic AISI 304, thép không gỉ Martensitic AISI 416 và AISI 440FSe, thép carbon kết cấu AISI 1018.
  • Phương pháp tuần tự (Sequential method) kết hợp thuật toán Modified Newton–Raphson, các thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên (GA, JAYA, MDE), và phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi với $h$-refinement, $p$-refinement.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian và mô hình: Bài toán truyền nhiệt dẫn nhiệt phi tuyến 3 chiều cho hàn điểm laser trên tấm phẳng thép AISI 304; bài toán tối ưu hóa thông số hàn laser trên mẫu hàn thép AISI 416 và AISI 440FSe dày 0,4 mm; bài toán biến dạng phẳng 2 chiều phân tích độ tin cậy cơ học dưới tải trọng kéo đối với mối hàn giáp mối thép AISI 1018.
  • Phạm vi phương pháp: Phương pháp tuần tự với khái niệm bước thời gian kế tiếp ($r$); ba thuật toán tối ưu hóa GA, JAYA, MDE; phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi với bậc đa thức $p = 1 \div 8$ dựa trên hàm dạng Hierarchical và phép ngoại suy Richardson.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trước đây trong các lĩnh vực liên quan:

Về mô hình hóa nguồn nhiệt và trường nhiệt độ hàn laser: Rosenthal (1946) đã đề xuất mô hình nguồn nhiệt giải tích dạng điểm và đường, tuy nhiên mô hình này tồn tại sai số lớn ở vùng sát và trong vũng hàn. Nhằm khắc phục, Pavelic và cộng sự (1969), Friedman (1975) cùng Krutz và Segerlind (1978) đã phát triển mô hình nguồn nhiệt bề mặt dạng đĩa phân bố Gauss. Khi xét đến độ ngấu sâu và hiệu ứng xới của dòng plasma, Goldak và cộng sự (1984, 1986) đã xây dựng mô hình nguồn nhiệt thể tích Elíp kép phân bố Gauss. Sau đó, Yadaiah và Bag (2014) đề xuất mô hình nguồn nhiệt hình quả trứng dạng tổng quát.

Về phương pháp ngược xác định thông số nhiệt: Sun và cộng sự (2001) sử dụng mô hình truyền nhiệt dẫn nhiệt hai chiều tựa tĩnh; Wang và cộng sự (2002) dùng phương pháp Gradient liên hợp (CGM); Chen và Wu (2006) áp dụng kỹ thuật lai để xác định hệ số hấp thu và xung nhiệt trong tôi cứng bề mặt bằng laser. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở quá trình tôi cứng bề mặt (nhiệt độ dưới điểm nóng chảy, bài toán tuyến tính). Gần đây, Nguyen và Yang (2014) đã đề xuất phương pháp tuần tự cho bài toán nhiệt một chiều.

Về tối ưu hóa thông số công nghệ mối hàn laser: Dinesh Babu và cộng sự (2012), El-Batahgy và Abdel-Monem (2014) khảo sát ảnh hưởng của công suất laser và tốc độ hàn đến hình học vũng hàn. Benyounis và cộng sự (2005, 2008) ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) và phân tích phương sai (ANOVA) để tối ưu hóa mối hàn AISI 304. Anawa và cộng sự (2008) kết hợp phương pháp Taguchi ma trận $L_{25}$ với phần mềm Design Expert cho liên kết hàn không đồng chất giữa thép carbon thấp và thép không gỉ AISI 316. Khan và cộng sự (2011) thực hiện quy hoạch thực nghiệm toàn phần (Full factorial DOE) trên phần mềm Design Expert 7.0 gồm 18 thí nghiệm cho thép AISI 416 và AISI 440FSe. Yangyang Zhao và cộng sự (2016) nghiên cứu mối hàn chồng tấm mỏng thép SAE1004 bằng RSM. Reisgen và cộng sự (2010) tối ưu hóa mối hàn laser $\text{CO}_2$ trên thép DP và TRIP bằng thiết kế Box-Behnken. Mingjun Zhang và cộng sự (2014) khảo sát khí bảo vệ ($\text{Ar}, \text{N}_2, \text{He}$) cho mối hàn AISI 304 dày 12 mm. Yuewei Ai và cộng sự (2017) so sánh các thuật toán PSO, PSO-BPNN và GA trong tối ưu hóa kích thước mối hàn. Ahn và cộng sự (2017) khảo sát mối hàn hợp kim Ti-6Al-4V. Zhongmei Gao và cộng sự (2018) kết hợp mô hình Kriging với GA cho thép AISI 316L. Shanmugarajan và cộng sự (2016) sử dụng phân tích quan hệ Xám (GRA) cho thép P92. Rao và cộng sự (2016) ứng dụng thuật toán Multi-Objective Jaya (MO-Jaya). Vijayanin và cộng sự (2018) kết hợp RSM và GA cho thép carbon thấp. Yang và cộng sự (2018) tích hợp mô hình Kriging và NSGA-II cho hàn hỗn hợp laser - từ tính.

Về phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi ($h$-, $p$-, $h$-$p$-refinement): Demkowicz và cộng sự (1984), Babuska và Miller (1987), Szabo và Babuska (1991) đã đặt nền tảng toán học cho việc phân tích hội tụ của các phiên bản phần tử hữu hạn. Rachowicz (1997) nghiên cứu lưới dị hướng và đẳng hướng cho lớp biên. Michael R. Dörfel và cộng sự (2007) khảo sát lưới thích nghi cục bộ sử dụng T-splines kết hợp đánh giá sai số quy nạp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Mở rộng phương pháp tuần tự từ mô hình 1D sang bài toán truyền dẫn nhiệt phi tuyến 3D có chuyển pha lỏng - rắn để xác định ngược hệ số hấp thu biến thiên và kích thước mối hàn điểm laser.
  • Ứng dụng và so sánh định lượng hiệu quả giữa thuật toán tiến hóa vi sai cải tiến (MDE) với GA và JAYA trong bài toán tối ưu ngược đa thông số hàn laser.
  • Xây dựng quy trình tự động phát sinh lưới và nâng bậc đa thức dựa trên hàm dạng Hierarchical, từ đó đánh giá định lượng độ tin cậy, tốc độ hội tụ và sai số chuẩn năng lượng biến dạng cho liên kết hàn giáp mối laser.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các cơ sở lý thuyết và mô hình toán học:

  1. Mô hình truyền nhiệt 3 chiều: Phương trình vi phân dẫn nhiệt phi tuyến tổng quát trong miền $\Omega$: $$\frac{\partial}{\partial x}\left(k\frac{\partial T}{\partial x}\right) + \frac{\partial}{\partial y}\left(k\frac{\partial T}{\partial y}\right) + \frac{\partial}{\partial z}\left(k\frac{\partial T}{\partial z}\right) + q_v = \rho C_p \frac{\partial T}{\partial t}$$ Điều kiện biên tích hợp trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ bề mặt theo định luật Stefan-Boltzmann: $$-k \frac{\partial T}{\partial n} = h(T - T_0) + \sigma \varepsilon (T^4 - T_0^4)$$ Nguồn nhiệt bề mặt phân bố Gauss của đĩa tròn (mô hình Pavelic) với công suất $P$, bán kính chùm tia $r_b$ và hệ số hấp thu $\eta$: $$q_s(r) = \frac{3\eta P}{\pi r_b^2} \exp\left(- \frac{3r^2}{r_b^2}\right)$$

  2. Phương pháp nhiệt dung riêng hiệu dụng ($c_{eff}$): Để mô tả ẩn nhiệt nóng chảy $L$ khi vật liệu chuyển pha giữa thể rắn (nhiệt độ kết tinh $T_s$) và thể lỏng (nhiệt độ nóng chảy $T_l$) mà không cần theo dõi mặt phân giới: $$c_{eff} = \begin{cases} \rho c_s & (T \le T_s) \ \rho c_f + \frac{L}{T_l - T_s} & (T_s < T < T_l) \ \rho c_l & (T \ge T_l) \end{cases}$$

  3. Phương pháp tuần tự (Sequential method): Sử dụng vòng lặp Modified Newton–Raphson kết hợp khái niệm bước thời gian kế tiếp ($r$) để giải bài toán ngược xác định hệ số hấp thu $\eta$. Phương pháp này xây dựng công thức hiệu chỉnh trực tiếp từ độ lệch giữa nhiệt độ tính toán $\Phi_c$ và nhiệt độ đo lường $\Phi_m$ từ cảm biến mà không cần áp dụng thuật toán bình phương tối thiểu phi tuyến.

  4. Thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên: Triển khai ba thuật toán GA, JAYA và MDE (Modified Differential Evolution) nhằm tìm kiếm bộ thông số đầu vào gồm công suất laser ($LP$), tốc độ hàn ($WS$), đường kính sợi quang ($FD$) để giảm thiểu sai lệch so với kích thước hình học mối hàn đặt trước: bề rộng mối hàn ($WZW_{ref}$) và độ ngấu mối hàn ($WPD_{ref}$).

  5. Phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi 2D: Áp dụng $h$-refinement (chia nhỏ kích thước phần tử $h$) và $p$-refinement (nâng bậc đa thức $p = 1 \div 8$ của hàm dạng Hierarchical xây dựng từ đa thức Legendre). Đánh giá sai số thông qua sai số tương đối chuẩn năng lượng biến dạng $\eta_{FEM}$, kỹ thuật ngoại suy Richardson tính $\eta_{extra}$, chỉ số hiệu dụng $\theta$ và chỉ số đều $SD$: $$\eta_{FEM} = \frac{|U - U_h|^{1/2}}{U^{1/2}} \times 100%$$ $$\theta = \frac{\eta_{extra}}{\eta_{FEM}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Luận án sử dụng phương pháp định lượng thông qua mô phỏng số và giải thuật tính toán.
  • Toàn bộ thuật toán phát sinh lưới, lời giải phần tử hữu hạn, thuật toán tối ưu và bài toán ngược được lập trình hoàn toàn bằng phần mềm MATLAB trên máy tính cá nhân.
  • Nguồn dữ liệu kiểm chứng: Dữ liệu thực nghiệm đo đạc hình học mối hàn và lực cắt từ công trình của Khan và cộng sự (2011) đối với thép AISI 416/AISI 440FSe, cùng nghiệm giải tích bài toán lỗ vuông trong tấm vô hạn chịu kéo của Babuska.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết về công nghệ laser, bước sóng của laser $\text{CO}_2$ ($10,6\ \mu\text{m}$) và Nd:YAG ($1,064\ \mu\text{m}$), phân loại các dạng nguồn nhiệt (Rosenthal, Pavelic, Friedman, Goldak, Yadaiah & Bag). Chương này tổng hợp các nghiên cứu về bài toán ngược nhiệt, các thuật toán meta-heuristic ứng dụng trong tối ưu hóa thông số hàn laser, cũng như sự phát triển của các phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi ($h$-, $p$-, $h$-$p$-refinement). Từ việc chỉ ra các giới hạn của nghiên cứu trước, chương 1 xác lập mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2. ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ DÒNG NHIỆT LASER CỦA MỐI HÀN ĐIỂM CHO THÉP KHÔNG GỈ AISI 304 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TUẦN TỰ

Chương 2 thiết lập mô hình toán học truyền nhiệt dẫn nhiệt 3D và thuật toán tuần tự dựa trên phương pháp Modified Newton–Raphson kết hợp bước thời gian kế tiếp ($r$). Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp sơ đồ sai phân Crank-Nicolson ($\lambda = 0,5$) với bậc chính xác $O(\Delta t^2)$ được sử dụng để giải bài toán thuận. Quá trình chuyển pha được xử lý bằng phương pháp nhiệt dung riêng hiệu dụng.

Chương này tiến hành kiểm chứng trên hai trường hợp tính toán cho thép AISI 304:

  • Trường hợp 1: Khảo sát với hệ số hấp thu là hằng số. Khi có nhiễu đo lường ngẫu nhiên $\sigma \ne 0$, kết quả xác định ngược hệ số hấp thu đạt sai số nhỏ hơn 1%.
  • Trường hợp 2: Khảo sát với hệ số hấp thu là hàm số mũ biến thiên theo thời gian gia nhiệt ($t = 5\text{ s}$, với $r = 2$). Sai số xác định hệ số hấp thu duy trì dưới 1%.
Thông số hình học mối hàn tại $t = 5\text{ s}$ (Trường hợp 2) Giá trị chính xác (Exact - $\mu\text{m}$) Giá trị xác định ngược (Estimated - $\mu\text{m}$) Sai số tương đối (%)
Chiều rộng mối hàn (Weld Width) 682,41 680,15 < 0,5
Chiều sâu mối hàn (Weld Depth) 341,20 340,08 < 0,5

Chương 3. TỐI ƯU HÓA THÔNG SỐ QUY TRÌNH NHẰM ĐẠT ĐƯỢC KÍCH THƯỚC MỐI HÀN LASER CHO THÉP KHÔNG GỈ AISI 416 VÀ AISI 440FSE BẰNG CÁC THUẬT TOÁN NGẪU NHIÊN

Chương 3 xây dựng bài toán tối ưu hóa ngược đa biến nhằm tìm kiếm bộ thông số công nghệ: Công suất laser $LP$ (W), Tốc độ hàn $WS$ (m/min), Đường kính sợi quang $FD$ ($\mu\text{m}$) để thỏa mãn kích thước mối hàn chuẩn đặt trước ($WZW_{ref}$ và $WPD_{ref}$).

Ba thuật toán GA, JAYA và MDE được thiết lập thông số và chạy lặp 10 lần độc lập để đánh giá độ hội tụ của hàm mục tiêu $f$. Kết quả tối ưu được so sánh đối chứng với số liệu thực nghiệm của Khan và cộng sự (2011).

Thuật toán / Đối chứng Công suất laser $LP$ (W) Tốc độ hàn $WS$ (m/min) Đường kính sợi quang $FD$ ($\mu\text{m}$) Sai số so với thực nghiệm Khan [31]
Thực nghiệm khẳng định của Khan [31] 800,00 4,37 300,00 —
Thuật toán GA ($\lambda = 0,1$) 815,12 4,16 291,24 $LP$: 1,89%; $WS$: 4,80%; $FD$: 2,92%
Thuật toán MDE Tối ưu hóa tiệm cận Tối ưu hóa tiệm cận Tối ưu hóa tiệm cận Toàn bộ thông số có sai số < 10%

Kết quả so sánh giữa ba thuật toán cho thấy MDE đạt chất lượng tìm kiếm nghiệm tối ưu và tính ổn định vượt trội hơn so với JAYA và GA.

Chương 4. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN VỚI H- REFINEMENT VÀ P- REFINEMENT CHO MỐI HÀN GIÁP MỐI THÉP AISI 1018 BẰNG LASER

Chương 4 thiết lập nền tảng tính toán phần tử hữu hạn thích nghi 2D, bao gồm cấu trúc quản lý dữ liệu miền, thuật toán tự động chia lưới và nâng bậc đa thức với các hàm dạng Hierarchical 1 chiều ($p = 1 \div 8$) dựa trên đa thức Legendre cho phần tử tam giác và tứ giác.

Chương này thực hiện hai bài toán ứng dụng:

  • Ứng dụng 1: Bài toán lỗ vuông trong tấm vô hạn chịu kéo (hình dạng tấm L). Khảo sát $h$-refinement, $p$-refinement và $h$-$p$-refinement trên lưới đều (uniform mesh) và lưới phân lớp (grade mesh). Sai số tương đối của năng lượng biến dạng $\eta_{FEM}$ đạt giá trị lân cận 3%.
  • Ứng dụng 2: Đánh giá độ tin cậy cho mối hàn giáp mối thép AISI 1018 bằng laser chịu kéo:
    • Đối với $h$-refinement (bậc $p = 1$): Khảo sát 11 mức lưới (từ lưới $1\times 1\times 1$ đến $20\times 20\times 1$).
    • Đối với $p$-refinement (lưới cố định $4\times 4$): Khảo sát 6 mức bậc đa thức ($p = 3 \div 8$).
Phương pháp làm mịn lưới Số lượng khảo sát Sai số tương đối $\eta$ (%) Chỉ số hiệu dụng $\theta$ Chỉ số đều $SD$
$h$-refinement ($p = 1$) 11 mức lưới < 10% $0,506616 \div 0,535$ 0,019 (tiệm cận 0)
$p$-refinement ($p = 3 \div 8$) 6 mức bậc đa thức < 10% Nằm trong khoảng hợp lệ Tiệm cận chuẩn
Ngoại suy Richardson ($h$-refinement) Lưới làm mịn cao nhất $\eta_{max} = 3,815296901%$ 0,506616 0

Các kết quả thu được thỏa mãn điều kiện tiêu chuẩn độ tin cậy nêu trong tài liệu tham khảo chuyên ngành: $1% \le \eta (%) \le 10%$ và $\theta \le 1$.

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Chương 5 tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt phương pháp số và ứng dụng kỹ thuật trong các chương 2, 3 và 4. Đồng thời, chương này chỉ ra định hướng phát triển bài toán cho các kết cấu không gian 3 chiều phức tạp và mở rộng trên nhiều hệ vật liệu kỹ thuật khác nhau.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt khoa học và phương pháp tính toán của luận án gồm:

  • Xây dựng thành công quy trình giải bài toán ngược truyền nhiệt 3 chiều bằng phương pháp tuần tự kết hợp thuật toán Modified Newton–Raphson và khái niệm bước thời gian kế tiếp để xác định hệ số hấp thu phụ thuộc thời gian và dự đoán kích thước mối hàn điểm laser mà không cần giả định dạng hàm trước.
  • Ứng dụng và đánh giá so sánh hiệu quả của ba thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên GA, JAYA và MDE trong việc tìm kiếm ngược bộ thông số công nghệ hàn laser ($LP, WS, FD$) cho thép không gỉ mỏng AISI 416 và AISI 440FSe, chứng minh MDE có độ chính xác và khả năng hội tụ cao hơn GA và JAYA.
  • Xây dựng giải thuật và chương trình tính toán phần tử hữu hạn thích nghi tự động phát sinh lưới và tăng bậc đa thức Hierarchical ($p = 1 \div 8$), thực hiện đánh giá định lượng sai số chuẩn năng lượng, tốc độ hội tụ và các chỉ số độ tin cậy ($\theta, SD$) cho liên kết hàn giáp mối laser thép AISI 1018 chịu kéo.

Về mặt ứng dụng thực tiễn:

  • Đưa ra giải pháp tính toán số giúp rút ngắn khoảng cách giữa mô phỏng và thực nghiệm, hỗ trợ lựa chọn nhanh chế độ công nghệ hàn laser nhằm đảm bảo kích thước mối hàn đặt trước, hạn chế khuyết tật hàn (không ngấu hoặc thủng mối hàn), từ đó tiết kiệm vật liệu, chi phí và thời gian thử nghiệm trong sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu theo phạm vi đề tài:

  • Mô hình bài toán nhiệt ở chương 2 sử dụng mô hình truyền nhiệt dẫn nhiệt thuần túy, chưa xét đến hiện tượng đối lưu chất lỏng và áp suất hơi kim loại trong vũng hàn lỏng.
  • Phân tích đánh giá độ tin cậy bằng phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi ở chương 4 mới dừng lại ở bài toán cơ học phẳng 2 chiều trong miền đàn hồi tuyến tính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả nêu ra:

  • Phát triển và mở rộng mô hình tính toán cho các bài toán phân tích cơ - nhiệt liên hợp 3 chiều phức tạp.
  • Áp dụng phương pháp tuần tự, giải thuật tối ưu MDE và phần tử hữu hạn thích nghi cho các kết cấu hàn từ nhiều chủng loại vật liệu và dạng liên kết hàn khác nhau trong công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả của luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Cơ kỹ thuật, Cơ khí Chế tạo máy, Công nghệ Hàn: Có thể tham khảo thuật toán tuần tự giải bài toán ngược phi tuyến, cấu trúc dữ liệu ma trận phần tử bậc cao Hierarchical và cách thức cài đặt các thuật toán tối ưu hóa meta-heuristic trên MATLAB.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Có thể sử dụng tài liệu để tham khảo phương pháp đánh giá sai số chuẩn năng lượng biến dạng và chỉ số độ tin cậy trong các bài toán cơ học tính toán và cơ học phá hủy liên kết hàn.
  • Kỹ sư công nghệ hàn và nhà sản xuất cơ khí: Có thể tham khảo phương pháp tra cứu, tối ưu hóa các thông số công nghệ hàn laser cho các tấm mỏng bằng thép không gỉ nhằm kiểm soát kích thước hình học mối hàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp tuần tự kết hợp thuật toán nào để xác định ngược hệ số hấp thu trong hàn điểm laser?
Phương pháp tuần tự sử dụng vòng lặp Modified Newton–Raphson kết hợp với khái niệm bước thời gian kế tiếp ($r$ future time steps) tại từng bước thời gian. Thuật toán này không đòi hỏi phải chọn trước dạng hàm của hệ số hấp thu và không cần dùng phương pháp bình phương cực tiểu phi tuyến.

2. Độ chính xác của thuật toán GA và MDE khi tối ưu hóa thông số hàn laser so với thực nghiệm của Khan [31] đạt mức nào?
Thuật toán GA (với trọng số $\lambda = 0,1$) đạt sai số so với thực nghiệm lần lượt là 1,89% cho công suất laser $LP$, 4,80% cho tốc độ hàn $WS$, và 2,92% cho đường kính sợi quang $FD$. Thuật toán MDE cho kết quả tối ưu vượt trội hơn GA và JAYA, với toàn bộ sai số so với thực nghiệm đều dưới 10%.

3. Hàm dạng nào được sử dụng trong phiên bản $p$-refinement của phương pháp phần tử hữu hạn trong luận án?
Luận án sử dụng các hàm dạng Hierarchical một chiều được xây dựng từ đa thức Legendre, với bậc đa thức khảo sát từ $p = 1$ đến $p = 8$ cho các phần tử tam giác và tứ giác 2 chiều.

4. Kết quả đánh giá độ tin cậy cho mối hàn giáp mối thép AISI 1018 chịu kéo đạt được những chỉ số nào?
Phân tích phần tử hữu hạn thích nghi cho thấy sai số tương đối chuẩn năng lượng $\eta$ của cả $h$-refinement (11 mức lưới) và $p$-refinement (6 mức bậc $p$) đều dưới 10%. Kỹ thuật ngoại suy Richardson cho sai số tương đối lớn nhất $\eta_{max} = 3,815%$, chỉ số hiệu dụng $\theta = 0,506616$ và chỉ số đều $SD = 0$, thỏa mãn tiêu chuẩn độ tin cậy ($1% \le \eta \le 10%$, $\theta \le 1$).

5. Hiện tượng thay đổi pha trong quá trình hàn laser được giải quyết bằng phương pháp nào?
Hiện tượng thay đổi pha được giải quyết bằng phương pháp nhiệt dung riêng hiệu dụng ($c_{eff}$), thuộc nhóm phương pháp cố định lưới (fixed grid method). Phương pháp này tính toán trực tiếp enthalpy và giải phóng ẩn nhiệt nóng chảy $L$ mà không cần chia lại lưới hay theo dõi mặt phân giới rắn - lỏng.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Nhựt Phi Long đã giải quyết bài toán mô phỏng nhiệt ngược, tối ưu hóa công nghệ và đánh giá độ tin cậy cho liên kết hàn laser trên các loại thép AISI 304, AISI 416, AISI 440FSe và AISI 1018. Thông qua việc ứng dụng phương pháp tuần tự, ba thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên (GA, JAYA, MDE) và phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi ($h$-, $p$-refinement), công trình đã cung cấp các công cụ tính toán số với sai số được kiểm soát dưới 10% so với nghiệm giải tích và dữ liệu thực nghiệm. Các giải thuật và kết quả thu được tạo cơ sở khoa học để kiểm soát chất lượng mối hàn, giảm thiểu chi phí thử nghiệm và có thể mở rộng nghiên cứu cho các bài toán cơ học - nhiệt 3 chiều phức tạp trong thực tế công nghiệp.