PHÂN TÍCH TẤM REISSNER - MINDLIN CÓ DẦM TIMOSHENKO GIA CƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CS-DSG3

Luận văn thạc sĩ phân tích tấm Reissner-Mindlin có dầm Timoshenko gia cường bằng phương pháp CS-DSG3. Nghiên cứu kỹ thuật xây dựng hiện đại.

2012

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tấm Reissner Mindlin Giới Thiệu 55

Kết cấu tấm vỏ gia cường bằng dầm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, tàu thủy, cầu đường, và xây dựng. Cấu trúc này bao gồm một tấm hoặc vỏ được gia cường bằng các dầm. Nhờ các dầm gia cường, kết cấu có cường độ và độ cứng uốn lớn hơn so với một tấm hoặc vỏ thuần túy. Đồng thời, nó sử dụng ít vật liệu hơn so với một cấu trúc tấm vỏ có cùng độ cứng. Điều này dẫn đến tỷ lệ cường độ trên trọng lượng cao hơn, làm cho cấu trúc hiệu quả về mặt kinh tế. Ứng dụng cụ thể bao gồm dầm thép, bản mặt cầu trong xây dựng cầu đường, vỏ tàu, sàn tàu trong cơ khí hàng hải, kết cấu vỏ máy bay trong cơ khí hàng không, bồn chứa áp lực cao, sàn nhà và mái vòm trong xây dựng.

1.1. Ứng Dụng Thực Tế Của Tấm Reissner Mindlin Gia Cường

Các ứng dụng trải rộng từ xây dựng cầu đường với dầm thép và bản mặt cầu đến cơ khí hàng hải với vỏ tàu và sàn tàu. Trong lĩnh vực hàng không, kết cấu vỏ máy bay là một ví dụ điển hình. Ngoài ra, bồn chứa chịu áp lực cao, sàn nhà và mái vòm trong xây dựng cũng sử dụng kết cấu này. Sự đa dạng trong ứng dụng thể hiện tính linh hoạt và hiệu quả của kết cấu tấm vỏ gia cường trong nhiều ngành công nghiệp.

1.2. Lợi Ích Vượt Trội Của Kết Cấu Tấm Vỏ Gia Cường

Kết cấu tấm vỏ gia cường mang lại nhiều lợi ích so với tấm vỏ thuần túy hoặc các giải pháp khác. Nhờ dầm gia cường, kết cấu có cường độ và độ cứng uốn cao hơn. Đồng thời, lượng vật liệu sử dụng ít hơn, dẫn đến tiết kiệm chi phí và giảm trọng lượng. Tỷ lệ cường độ trên trọng lượng được cải thiện đáng kể, nâng cao hiệu quả kinh tế của kết cấu.

II. Thách Thức Phân Tích Tấm Gia Cường Tổng Quan Nghiên Cứu 58

Bài toán tấm vỏdầm gia cường đã được nghiên cứu từ những năm 1950, chủ yếu dựa trên lý thuyết tấm vỏ mỏng Kirchhoff. Ban đầu, do hạn chế về máy tính, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp giải tích, giới hạn ở các bài toán đơn giản. Khi máy tính phát triển, các phương pháp số như Raleigh–Ritzt, sai phân hữu hạn và đặc biệt là phần tử hữu hạn (FEM) trở nên phổ biến. Có hai hướng tiếp cận chính: coi kết cấu như một tấm liên hợp trực hướng, hoặc xem nó gồm hai thành phần độc lập là tấmdầm, liên kết thông qua điều kiện tương thích về chuyển vị. Hướng thứ hai được ưa chuộng hơn vì tính đơn giản và thực tế.

2.1. Các Phương Pháp Giải Bài Toán Tấm Vỏ Gia Cường

Các nghiên cứu ban đầu sử dụng phương pháp giải tích do hạn chế về máy tính. Khi máy tính phát triển, các phương pháp số như Raleigh-Ritz, sai phân hữu hạn và phần tử hữu hạn (FEM) trở nên phổ biến. Trong đó, phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng rộng rãi nhất.

2.2. Hai Hướng Tiếp Cận Chính Trong Phân Tích Kết Cấu

Có hai hướng tiếp cận chính trong phân tích kết cấu tấm vỏ gia cường. Một là coi kết cấu như một tấm liên hợp trực hướng. Hai là xem nó gồm hai thành phần độc lập là tấmdầm, liên kết thông qua điều kiện tương thích về chuyển vị. Hướng thứ hai được ưa chuộng hơn do tính đơn giản và gần với thực tế.

2.3. Lý Thuyết Tấm Vỏ Mỏng Kirchhoff Ưu Nhược Điểm

Các nghiên cứu ban đầu thường dựa trên lý thuyết tấm vỏ mỏng Kirchhoff. Tuy nhiên, lý thuyết này có một số hạn chế khi áp dụng cho các tấm dày hoặc khi hiệu ứng cắt trở nên quan trọng. Do đó, các lý thuyết tấm dày hơn như Reissner-Mindlin được phát triển.

III. Phương Pháp CS DSG3 Giải Pháp Hiệu Quả Cho Tấm 55

Trong phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), tấmdầm gia cường được tách thành hai thành phần: tấmdầm. Tấm có thể được mô hình hóa bằng lý thuyết tấm mỏng Kirchhoff hoặc lý thuyết tấm dày Reissner–Mindlin. Dầm có thể được mô hình hóa bằng lý thuyết dầm Bernoulli hoặc lý thuyết dầm Timoshenko. Lý thuyết tấm mỏng Kirchhoff thường sử dụng phần tử hữu hạn bậc cao, gây bất lợi về số bậc tự do lớn. Lý thuyết tấm dày Reissner–Mindlin thường sử dụng phần tử hữu hạn tuyến tính đơn giản, giúp đơn giản hóa tính toán.

3.1. Mô Hình Hóa Tấm Và Dầm Trong FEM Lựa Chọn Lý Thuyết

Trong FEM, tấmdầm được mô hình hóa riêng biệt. Đối với tấm, có thể sử dụng lý thuyết tấm mỏng Kirchhoff hoặc lý thuyết tấm dày Reissner-Mindlin. Đối với dầm, có thể sử dụng lý thuyết dầm Bernoulli hoặc lý thuyết dầm Timoshenko. Việc lựa chọn lý thuyết phù hợp phụ thuộc vào độ dày của tấm và tầm quan trọng của hiệu ứng cắt.

3.2. Ưu Điểm Của Lý Thuyết Tấm Reissner Mindlin Trong FEM

Lý thuyết tấm Reissner-Mindlin cho phép sử dụng các phần tử hữu hạn tuyến tính đơn giản, giảm chi phí tính toán. Khác với Kirchhoff, nó cũng xét đến biến dạng cắt, phù hợp với tấm dày, và cung cấp kết quả chính xác hơn cho các bài toán thực tế.

3.3. Khắc phục hiện tượng khóa cắt Shear Locking bằng CS DSG3

Trong phương pháp phần tử hữu hạn cho tấm Mindlin, khi chiều dày của tấm trở nên mỏng dần, hiện tượng khóa cắt (shear locking) xuất hiện. Để loại bỏ hiện tượng này, tác giả sử dụng phương pháp CS-DSG3. Độ chính xác và tính hiệu quả của phương pháp sẽ được minh chứng bằng các ví dụ số.

IV. Phân Tích Tĩnh Học Tấm Ứng Dụng So Sánh Kết Quả 59

Luận văn này tập trung vào phân tích tĩnh học, động học và ổn định của kết cấu tấm Mindlindầm Timoshenko gia cường. Sử dụng phương pháp trơn hóa dựa trên ô kết hợp với rời rạc hóa độ lệch trượt bằng phần tử tam giác ba nút (CS–DSG3). Luận văn xét đến biến dạng màng, biến dạng uốn, biến dạng cắt và biến dạng hình học của tấm, cũng như các biến dạng của dầm (dọc trục, uốn, cắt, xoắn và hình học). Biến dạng cắt của cả tấmdầm được xử lý bằng lý thuyết cắt bậc nhất FSDT.

4.1. Phương Pháp CS DSG3 Cho Phân Tích Tĩnh Động Ổn Định

Luận văn này áp dụng phương pháp CS-DSG3 để phân tích tĩnh học, động học và ổn định của kết cấu tấm Mindlindầm Timoshenko gia cường. Phương pháp này giúp giải quyết bài toán một cách hiệu quả và chính xác.

4.2. Xem Xét Đầy Đủ Các Loại Biến Dạng Trong Mô Hình

Mô hình xét đến đầy đủ các loại biến dạng, bao gồm biến dạng màng, biến dạng uốn, biến dạng cắt và biến dạng hình học của tấm. Ngoài ra, nó cũng xét đến các biến dạng của dầm, bao gồm biến dạng dọc trục, biến dạng uốn, biến dạng cắt, biến dạng xoắn và biến dạng hình học.

4.3. Sử Dụng Lý Thuyết Cắt Bậc Nhất FSDT Cho Biến Dạng Cắt

Biến dạng cắt của cả tấmdầm được xử lý bằng lý thuyết cắt bậc nhất FSDT (First–order shear deformation theory). Điều này giúp đơn giản hóa bài toán mà vẫn đảm bảo độ chính xác chấp nhận được.

V. Kết Quả Số Kiểm Chứng Đánh Giá Độ Tin Cậy CS DSG3 57

Để xấp xỉ phần tử hữu hạn, miền hình học được rời rạc hóa thành các phần tử con: tam giác 3 nút cho tấm và thanh 2 nút cho dầm. Mỗi nút có 5 bậc tự do. Để loại bỏ hiện tượng “khóa cắt”, tác giả sử dụng phương pháp CS-DSG3. Độ chính xác và hiệu quả của phương pháp được minh chứng bằng các ví dụ số, sử dụng ngôn ngữ lập trình Matlab. So sánh kết quả đạt được với các kết quả tham khảo từ những nghiên cứu trước đó để kiểm chứng độ tin cậy của phương pháp.

5.1. Rời Rạc Hóa Miền Hình Học Bằng Phần Tử Tam Giác Thanh

Để áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn, miền hình học của bài toán được rời rạc hóa thành các phần tử con. Tấm được chia thành các phần tử tam giác 3 nút, trong khi dầm được chia thành các phần tử thanh 2 nút. Mỗi nút có 5 bậc tự do.

5.2. Ngôn Ngữ Lập Trình Matlab Kiểm Chứng Độ Tin Cậy

Ngôn ngữ lập trình Matlab được sử dụng để thực hiện các tính toán và mô phỏng. Kết quả số thu được được so sánh với các kết quả tham khảo từ các nghiên cứu trước đó để kiểm chứng độ tin cậy của phương pháp CS-DSG3.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Tương Lai CS DSG3 54

Luận văn đã trình bày phương pháp CS-DSG3 cho phân tích kết cấu tấm Reissner-Mindlindầm Timoshenko gia cường. Kết quả cho thấy phương pháp có độ chính xác cao và hiệu quả trong việc giải quyết các bài toán tĩnh học, động học và ổn định. Nghiên cứu này có thể mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực phân tích kết cấu, đặc biệt là kết cấu tấmvỏ gia cường. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng phương pháp cho các loại vật liệu phức tạp hơn, các dạng tải trọng khác nhau và các điều kiện biên khác nhau.

6.1. Tổng Kết Về Phương Pháp CS DSG3 Trong Phân Tích

Luận văn đã thành công trong việc trình bày và ứng dụng phương pháp CS-DSG3 cho phân tích kết cấu tấm Reissner-Mindlindầm Timoshenko gia cường. Kết quả cho thấy phương pháp có độ chính xác cao và hiệu quả trong việc giải quyết các bài toán khác nhau.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ứng Dụng Mở Rộng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng phương pháp CS-DSG3 cho các loại vật liệu phức tạp hơn, các dạng tải trọng khác nhau và các điều kiện biên khác nhau. Ngoài ra, việc ứng dụng phương pháp cho các bài toán thực tế phức tạp hơn cũng là một hướng đi tiềm năng.

29/04/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích tấm reissner mindlin có dầm timoshenko gia cường bằng phương pháp cs dsg3

Bài viết "Phân Tích Tấm Reissner-Mindlin Gia Cường Bằng Dầm Timoshenko: Ứng Dụng Phương Pháp CS-DSG3" trình bày một phương pháp số (CS-DSG3) để phân tích tấm Reissner-Mindlin được gia cường bằng dầm Timoshenko. Điểm nổi bật là nó cung cấp một công cụ hiệu quả để mô phỏng và dự đoán chính xác hành vi của cấu trúc phức tạp này, vốn thường gặp trong kỹ thuật xây dựng và cơ khí. Đọc giả sẽ được lợi từ việc hiểu rõ hơn về phương pháp này, giúp cải thiện khả năng thiết kế và phân tích các cấu trúc tương tự.

Để hiểu sâu hơn về việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trong phân tích cấu trúc, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kĩ thuật nghiên cứu nội lực và chuyển vị của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về cách FEM có thể được áp dụng để phân tích dầm, một thành phần quan trọng trong cấu trúc được đề cập trong bài viết gốc.

Nếu bạn quan tâm đến ứng xử của dầm Timoshenko dưới tác động của tải trọng động, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng ứng xử động dầm timoshenko trên nền phi tuyến chịu tải trọng di động bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Nghiên cứu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về hành vi của dầm Timoshenko trong điều kiện tải trọng phức tạp hơn.

Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về ứng dụng của FEM trong các công trình cụ thể, bạn có thể xem xét Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy tính toán kết cấu tháp điều áp của nhà máy thủy điện bằng phương pháp fem và ứng dụng cho nhà máy thủy điện dốc cáy tỉnh thanh hóa. Mặc dù khác biệt về loại cấu trúc, luận văn này minh họa cách FEM được sử dụng trong thực tế để giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------- PHẠM ĐỨC TUẤN PHÂN TÍCH TẤM REISSNER - MINDLIN CÓ DẦM TIMOSHENKO GIA CƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CS-DSG3 Chuyên ngành : Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp Mã số ngành : 60 58 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2012 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn 1 : TS. NGUYỄN THỜI TRUNG Cán bộ hướng dẫn 2 : TS. LƯƠNG VĂN HẢI Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS. NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS. PHAN NGỌC CHÂU Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM, ngày 28 tháng 09 năm 2012. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. BÙI CÔNG THÀNH 2. NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG 3. PHAN NGỌC CHÂU 4. NGUYỄN MINH LONG 6. NGUYỄN XUÂN HÙNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: PHẠM ĐỨC TUẤN MSHV: 10210254 Ngày, tháng, năm sinh: 28 / 02 / 1986 Nơi sinh: Hà Tĩnh Chuyên ngành: Xây dựng Công trình Dân dụng & Công nghiệp Mã số: 60 58 20 I. TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TẤM REISSNER–MINDLIN CÓ DẦM TIMOSHENKO GIA CƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CS–DSG3. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN 1. Sử dụng phương pháp CS–DSG3 để phân tích tĩnh học, động học, ổn định kết cấu tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường. Phát triển thuật toán và Code Matlab tính toán các ví dụ số. So sánh kết quả đạt được với kết quả tham khảo. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06 / 02 / 2012 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30 / 06 / 2012 V. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: CBHD 1: TS. NGUYỄN THỜI TRUNG CBHD 2: TS. LƯƠNG VĂN HẢI Tp. HCM, ngày 12 tháng 10 năm 2012 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) CBHD 1 CBHD 2 TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Họ tên và chữ ký) -i- LỜI CẢM ƠN Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới hai người Thầy đáng kính, TS. Nguyễn Thời Trung và TS. Nhờ sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình từ hai Thầy, tôi được tiếp thêm nhiều động lực, niềm tin và sức mạnh để thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, những điều hai Thầy truyền dạy còn giúp tôi thêm tự tin, vững vàng trên con đường nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật sau này. Ngoài ra tôi chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của các anh chị Thạc sĩ đi trước, đặc biệt từ Thạc sĩ Bùi Xuân Thắng và Thạc sĩ Phùng Văn Phúc. Bên cạnh đó tôi cũng cảm ơn các anh chị, bạn bè học viên cao học đã giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, giúp tôi hoàn thành đề tài này. Và cuối cùng tôi cảm ơn bố mẹ, chị gái, và những người thân đã động viên, cho tôi điểm tựa chắc chắn, vững vàng suốt thời gian thực hiện luận văn.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012 Phạm Đức Tuấn - ii - TÓM TẮT Mục đích của luận văn thạc sĩ này là phân tích tĩnh học, phân tích động học và phân tích ổn định của kết cấu tấm Mindlin có dầm Timoshenko gia cường. Giải quyết bài toán, tác giả sử dụng phương pháp trơn hóa dựa trên ô kết hợp với rời rạc hóa độ lệch trượt bằng phần tử tam giác ba nút (a cell-based smoothed discrete shear gap method using triangular elements CS–DSG3). Trong luận văn này, tác giả kể đến biến dạng màng, biến dạng uốn, biến dạng cắt và biến dạng hình học của tấm, đồng thời cũng kể đến các biến dạng của dầm như biến dạng dọc trục, biến dạng uốn, biến dạng cắt, biến dạng xoắn và biến dạng hình học. Riêng đối với biến dạng cắt của cả tấm và dầm, tác giả sử dụng lý thuyết cắt bậc nhất FSDT (First–order shear deformation theory). Để xấp xỉ phần tử hữu hạn, miền hình học của bài toán được rời rạc hóa thành các phần tử con, tam giác 3 nút đối với tấm và thanh 2 nút đối với dầm. Mỗi nút của phần tử con có 5 bậc tự do. Trong phương pháp phần tử hữu hạn cho tấm Mindlin, khi chiều dày của tấm trở nên mỏng dần, hiện tượng “khóa cắt” (shear locking) xuất hiện. Để loại bỏ hiện tượng này, tác giả sử dụng phương pháp CS-DSG3. Độ chính xác và tính hiệu quả của phương pháp sẽ được minh chứng bằng các ví dụ số. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng là Matlab. - iii - LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công việc do chính tôi thực hiện. Các kết quả trong luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình.HCM, ngày 24 tháng 08 năm 2012 Phạm Đức Tuấn - iv - MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . ii LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC HÌNH VẼ . vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . x MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT. xi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . Giới thiệu chung . Tình hình nghiên cứu hiện nay . Trên thế giới. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn . Cấu trúc luận văn . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Các mô hình về tấm và dầm . Một số mô hình của dầm . Một số mô hình của tấm . Mô hình tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường. Thành phần tấm Reissner–Mindlin. Thành phần dầm Timoshenko . Năng lượng toàn phần của tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường . 24 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP CS–DSG3 CHO BÀI TOÁN TẤM REISSNER–MINDLIN CÓ DẦM TIMOSHENKO GIA CƯỜNG . Phương pháp phần tử hữu hạn cho tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường . Phương pháp phần tử hữu hạn cho tấm Reissner–Mindlin . Phương pháp phần tử hữu hạn cho dầm Timoshenko . Phương pháp phần tử hữu hạn cho tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường . Phương pháp CS–DSG3 cho tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường . Phương pháp DSG3 cho tấm Reissner–Mindlin . Phương pháp CS–DSG3 cho tấm Reissner–Mindlin. Phương pháp CS–DSG3 cho tấm Reissner–Mindlin có dầm Timoshenko gia cường . Điều kiện biên của bài toán . Công thức đổi trục . Điều kiện biên tựa đơn. Điều kiện biên ngàm . 50 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ SỐ . Phân tích tĩnh học . Phân tích tĩnh học tấm vuông tựa đơn, được gia cường bởi một dầm theo phương x . Phân tích tĩnh học tấm hình chữ nhật tựa đơn bốn cạnh, gia cường bởi hai dầm chéo nhau . Phân tích động học tấm vuông ngàm bốn cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x . Phân tích ổn định tấm tựa đơn bốn cạnh, có 2 dầm song song theo phương x (đồng tâm). 67 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 76 MỘT SỐ KẾT QUẢ CÔNG BỐ ĐẠT ĐƯỢC TỪ LUẬN VĂN . 81 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG . 96 - vii - DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Ứng dụng tấm vỏ gia cường trong công trình cầu. Ứng dụng tấm vỏ gia cường trong chế tạo vỏ tàu. Ứng dụng tấm vỏ gia cường trong chế tạo thân máy bay. Ứng dụng tấm vỏ gia cường trong xây dựng. Ứng dụng tấm vỏ gia cường trong xây dựng. Chuyển vị và góc xoay trong các lý thuyết dầm [27]. Chuyển vị và góc xoay trong các lý thuyết tấm [27]. Tấm có dầm gia cường. Tải ngang tác dụng lên tấm. Hệ trục tọa độ địa phương 0’rs gắn với dầm và hệ trục tọa độ tổng thể đặt trên mặt phẳng trung hòa của tấm. Chiều dương chuyển vị của dầm trong hệ trục địa phương. Mô hình tấm và dầm. Sự tương thích về chuyển vị giữa tấm và dầm. Phần tử tam giác 3 nút. Phần tử tam giác 3 nút DSG3 trong hệ tọa độ địa phương. Tam giác con 1 ,  2 , 3 được tạo bởi tam giác (123) trong phương pháp CS–DSG3 bằng cách nối trọng tâm O với 3 nút ở đỉnh tam giác . Hệ trục tọa độ ban đầu. Hệ trục tọa độ chuyển đổi. Điều kiện biên tựa đơn. Điều kiện biên ngàm. Lưới phần tử của tấm. Tấm vuông tựa đơn gia cường bởi dầm theo phương x (lệch tâm), chịu tại phân bố đều. Sự hội tụ của độ võng a0 tại tâm tấm cho bài toán tấm tựa đơn có dầm gia cường theo phương x (lệch tâm), chịu tải phân bố đều. Sự hội tụ của độ võng a0 tại tâm tấm cho bài toán tấm tựa đơn, có dầm gia cường theo phương x (đồng tâm), chịu tải phân bố đều. Độ võng a0 dọc trục đối xứng có bố trí dầm của tấm tựa đơn, có dầm gia cường theo phương x (lệch tâm và đồng tâm), chịu tải phân bố đều. Độ võng a0 dọc trục đối xứng không có bố trí dầm của tấm tựa đơn, có dầm gia cường theo phương x (lệch tâm và đồng tâm), chịu tải phân bố đều. Tấm chữ nhật tựa đơn, gia cường bởi hai dầm chéo nhau (lệch tâm), chịu tại phân bố đều. Sự hội tụ của độ võng a0 tại tâm tấm cho bài toán tấm tựa đơn có hai dầm gia cường chéo nhau (đồng tâm), chịu tải phân bố đều. Độ võng a0 dọc trục đối xứng của tấm theo phương x có hai dầm gia cường chéo nhau (đồng tâm và lệch tâm), chịu tải phân bố đều. Độ võng a0 dọc trục đối xứng của tấm theo phương y có hai dầm gia cường chéo nhau (đồng tâm và lệch tâm), chịu tải phân bố đều. Tấm vuông, ngàm 4 cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x, giả thiết dầm lệch tâm, chịu tại phân bố đều. Tần số dao động tự nhiên của tấm vuông, lưới 20x20, ngàm 4 cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x (lệch tâm). Tần số dao động của tấm vuông, lưới 20x20, ngàm 4 cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x (đồng tâm). Tần số dao động của tấm vuông, lưới 20x20, ngàm 4 cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x (đồng tâm và lệch tâm). Mode dao động tấm vuông, lưới 20x20, ngàm 4 cạnh, được gia cường bởi một dầm theo phương x (lệch tâm). Tấm tựa đơn, được gia cường bởi hai dầm theo phương x (đồng tâm). Hệ số ổn định k cho tấm tựa đơn, được gia cường bởi hai dầm theo phương x (đồng tâm,   10 / 3,   0. Hệ số ổn định k cho tấm tựa đơn, được gia cường bởi hai dầm theo phương x (đồng tâm,   10 / 3,   0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ