Chương 1: Giới thiệu tổng quan tình hình thực tiễn và định hướng nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan + Chương 3: Trình bày phương pháp ứng dụng YOLOv7 và StrongSORT trong giải quyết bài toán đếm phương tiện giao thông. + Chương 4: Giới thiệu về môi trường, quy trình và kết quả thực nghiệm. + Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.
Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2. Tổng quan về phân tích dữ liệu lớn 2. Dữ liệu lớn qua khái niệm 5Vs Dữ liệu lớn được định nghĩa ban đầu là tập hợp các tập dữ liệu có nội dung lớn và phức tạp mà vẫn đảm bảo các yếu tô bao gồm khả năng lưu trử lượng dữ liệu khổng lồ, khả năng quản lý dữ liệu, khả năng lưu trữ và phân tích thời gian thực. Trong đó, phân tích dit liệu lớn là quá trình khai phá và đánh giá với lượng lớn dit liệu.
Kích thước của một dữ liệu lớn thường được đo bằng terabyte hoặc petabyte. Hiện tượng này được gọi là Bigdata. Sau khi kiểm tra Bigdata, dữ liệu đã được khởi chạy dưới dạng phân tích Dữ liệu lớn. Dữ liệu lớn được khái quát đưới nhiều định nghĩa khác nhau.
Tuy nhiên, khái niệm 5Vs là một trong những khái niệm có nhiều điểm nổi bật được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để mô tả về những gì dữ liệu lớn có thê làm được và sức mạnh của nó. Cụ thé, dữ liệu lớn có thé được mô tả bởi các đặc điểm 5Vs như sau: 'Volume (Tổng dung lượng lưu trữ): Đây là khía cạnh mà quan trọng khi nhắc đến dữ liệu lớn. Nhiều hệ thống đã có một lượng lớn dữ liệu được lưu trữ dưới dạng nhật ký (logging) nhưng những dữ liệu đó gần như không có khả năng để được xử lý. Velocity (Tốc độ): Là đang đề cập đến tốc độ ngày càng tăng mà dữ liệu lớn tạo ra.
Vì dữ liệu ngày càng tăng nên tốc độ xử lý của các hệ thống lưu trữ dữ liệu cũng cần phải được đáp ứng. Variety (Đa dang kiểu di liệu): Yếu tố này nhằm đề cập đến kiểu dữ liệu và tính chất của dữ liệu bởi dữ liệu lớn không phải lúc nào cũng là dữ liệu có cấu trúc và không phải lúc nào cũng dé dàng đưa dữ liệu lớn vào cơ sở dữ liệu quan hệ. Điều 17 Chương 2. Cơ sở lý thuyết này có nghĩa là danh mục mà dữ liệu lớn thuộc về cũng là một thực tế rất cần thiết mà các nhà phân tích dữ liệu cần biết.
Veracity (Tính xác thực): Khi đang xử lý khối lượng lớn, tốc độ và nhiều loại dữ liệu, không thể có đầy đủ dữ liệu sạch. Vậy nên, độ chính xác là yếu tố nhằm đảm bảo sự sai lệch ít nhất trong lưu trữ dữ liệu. Value (Giá trị): Được xem là đặc trưng quan trọng nhất trong dit liệu lớn. Mặc dù vậy, giá trị tiềm năng của dữ liệu lớn là rất lớn.
Việc triển khai các hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT dé lưu trữ dữ liệu lớn trở nên rất tốn kém và các doanh nghiệp sẽ yêu cầu hoàn vốn đầu tư.1: 5V cua dữ liệu lớn Việc áp dụng các tiêu chí của mô hình 5V này đã hỗ trợ rất nhiều trong việc thực hiện các quy trình và vận hành nghiệp vụ của một hệ thống dữ liệu lớn một cách thông thái hơn và mang lại hiệu quả cao hơn trong thực tế. Mục tiêu Dữ liệu lớn thường được sử dụng với mục đích chính nhằm trích xuất các giá trị của dữ liệu trong quá trình phân tích. Các dữ liệu này được tạo liên tục từ các nguồn dữ liệu như các thiết bị thông minht (smart home, smart device.), các cảm biến (sensor), các hệ thống Internet of Things (IoT) hay thậm chí từ các mạng xã hội, v. Thông qua các kết quả đã được phân tích, tìm ra được các giải pháp đề giải quyết các vấn đề của xã hội như ô nhiềm môi trường, tình trạng quá tải giao thông, van dé sức khỏe, giáo dục hay kinh tế.
Dữ liệu lớn còn có mục tiêu tạo ra các sản phẩm hay các ứng dụng có tính sáng tạo cao trong các tác động tính cực tới các mối quan tâm trong xã hội hiện nay. Trong thời đại thông tin đại chúng có tầm ảnh hưởng rất lớn, việc sử dụng dữ liệu lớn trong các phân tích đưa ra quyết định cũng thúc đây sự đổi mới, nâng cao hiệu suất sản xuất và tăng giá trị sản phẩm của các doanh nghiệp có ứng dụng phân tích dit liệu lớn. Quy trình Trải qua bước chất lọc và tìm tòi, đúc kết ra được một hệ thống Big data thường được xử lý thông qua 4 bước chính, các giai đoạn sau sử dụng kết quả của giai đoạn trước dé tiếp tục quy trình và hoàn thiện quy mô của hệ thống: thu thập (acquire), tổ chức (organize), phân tích (analyze) và cuối cùng là quyết định (decide): 19 Chương 2. Cơ sở lý thuyết (acquire) Tổ chức (organize) Quyết định (decide) Hình 2.2: Quy trình xữ lý Bigdata [29] a) Thu thập dữ liệu (acquire) Thu thập dữ liệu thường được viết tắt là DAQ hoặc DAS, được hiéu là quá trình thu thập, lọc và làm sạch dữ liệu trước khi dữ liệu được đưa vào kho dữ liệu.
Việc thu thập dữ liệu lớn thường được điều chỉnh bởi bốn trong số 5Vs là: khối lượng, tốc độ, sự đa dạng và giá trị [16]. Hầu hết các kịch bản thu thập dữ liệu đều giả định dữ liệu có kích thước là lớn, đảm bảo tốc độ cao, mang tính đa dạng nhưng có giá trị thấp. Và điều quan trọng là phải có các thuật toán thu thập, lọc và làm sạch có khả năng thích ứng và tiết kiệm tài nguyên để đảm bảo rằng chỉ các đoạn dữ liệu có giá trị cao thực sự được xử lý trong quá trình phân tích. b) Tổ chức dữ liệu (organize) Sau công đoạn tạo, thu thập hoặc bắt đầu thao tác với đữ liệu và tệp, chúng có thể nhanh chóng trở nên vô tổ chức và việc thu thập từ đa dạng nguồn khác nhau gây rối về cơ cấu, định dang của một bộ dữ liệu nhất định.
Để tiết 20 Chương 2. Cơ sở lý thuyết kiệm thời gian và hạn chế lỗi sau này, cần phải xem xét kỹ về cấu trúc cũng như cách đặt tên các tệp và thư mục. Bao gồm tài liệu (hoặc 'siêu dữ liệu') sẽ cho phép bộ dữ liệu được thêm các ngữ cảnh vào dữ liệu để có thẻ hiểu dữ liệu đó trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn[ 17]. Phân tích dữ liệu Phân tích dữ liệu lớn là phân ra, khám phá va phân tích lượng lớn dữ liệu để khai thác xu hướng của thị trường, các thông tin chỉ tiết và mô hình có thể giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định cũng như các chiến lược kinh doanh mang về giá trị tốt hơn.
Thông tin này cần phải có sẵn một cách nhanh chóng và dễ dàng để các doanh nghiệp có thể linh hoạt thay đổi trong việc xây dựng các kế hoạch khác nhau nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của họ. 3) Ra quyết định (decide) Sau khi qua ba công đoạn trên thì bước cuối cùng sẽ dựa trên các kết quả thu được từ việc đánh giá, so sánh, tính toán đề đưa ra phương hướng phát triển, cải thiện cho các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy, có 4 giai đoạn trong quy trình bigdata và cả 4 giai đoạn đều quan trọng. Dé nâng cao được chất lượng tri thức, tiền tố quan trọng trong tat cả các quá trình phân tích dữ liệu lớn thì việc thực hiện chỉnh chu từng giai đoạn là điều cần thiết.
Các loại phân tích dữ liệu lớn Phân tích mô tả Dữ liệu có tính lịch sử được phân tích nhằm hiểu rõ hơn về các thay đổi đã xảy ra trong quá khứ. Từ đó rút ra được cái nhìn tổng thể về giá trị và xu hướng của dữ liệu đã được lưu trữ. Phân tích mô tả thường là bước đầu tiên trong quy trình phân tích dữ liệu của các doanh nghiệp nhằm ghi lại những sự kiện (dữ liệu về thông tin) đã xảy ra. Phân tích chan đoán 21 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết Đi sâu vào dữ liệu, nhằm tìm kiếm những thông tin chỉ tié t có giá trị, cũng, như giải đáp được câu hỏi “đoạn dữ liệu này phản ánh điều gì? Và vì sao nó xảy ra?”. Cuối cùng đưa ra được lý do xuất hiện của dữ liệu. - Phân tích dự đoán Phân tích chuẩn đoán giúp khai phá các dữ liệu từ quá khứ kết hợp với mô hình thống kê, kỹ thuật khai thác dữ liệu và học máy để đưa ra các dự đoán của xu hướng trong tương lai. Các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng phân tích dự đoán như một công cụ dé đánh giá rủi ro và cơ hội trong tương lai.
- Phân tích đề xuất Phân tích đề xuất sử dụng thông tin về các tình huống hoặc kịch bản có thể xay ra, các nguồn lực sẵn có, hiệu suất trong quá khứ và hiện tại, nhằm đề cuất một chiến lược hoặc lộ trình hành động. Nó có thể được sử dụng để đưa ra quyết định cho bất kỳ thời điểm nào, tự ngắn hạn đến dài hạn [18]. Các công cụ phân tích dữ liệu lớn 2. Apache Hadoop Apache Hadoop là một nền tảng phần mềm mã nguồn mở dựa trên Java được giới thiệu dé quản lý việc xử lý va lưu trữ dữ liệu cho các ứng dụng dữ liệu lớn.
Nền tảng này hoạt động bằng cách phân phối các công việc phân tích và dữ liệu lớn của Hadoop trên các nút trong một cụm máy tính, chia chúng thành các khối có lượng công việc nhỏ hơn có thể chạy song song. Một số lợi ích chính của Hadoop là khả năng mở rộng, tính linh hoạt và khả năng phục hồi. Hệ thống tệp phân tán Hadoop (HDES) đảm bảo độ tin cậy cũng như khả năng phục hồi bằng cách sao chép bất kỳ nút (node) nào của cụm sang các nút khác của cụm để bảo vệ khỏi lỗi phần cứng hoặc phần mềm. Tính linh hoạt của Hadoop cho phép lưu trữ mọi định dạng dữ liệu bao gồm cả dữ liệu có cau trúc và cả dữ liệu không cấu trúc [19].
Apache Spark Apache Spark là một công cụ đa ngôn ngữ dé thực hiện kỹ thuật dữ liệu, khoa học dữ liệu và học máy trên các máy hoặc cụm nút đơn. Nó là một khung làm việc dựa trên xử lý song song có mã nguồn mở hỗ trợ xử lý trên bộ nhớ. Điều này nhằm cải thiện hiệu suất tính toán và xử lý của các ứng dụng có sử dụng phân tích dữ liệu lớn.