Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phân tích diễn ngôn xã luận (trên ngữ liệu báo Nhân Dân giai đoạn 1964-1975)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Việt Thanh, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học (mã số: 62 22 02 40) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018).
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis) là một hướng tiếp cận phát triển mạnh trong ngôn ngữ học hiện đại, kết hợp việc miêu tả cấu trúc ngôn ngữ nội tại với việc giải thích các nhân tố văn hóa, xã hội và ngữ cảnh giao tiếp. Diễn ngôn nghị luận chính trị - xã hội nói chung và diễn ngôn xã luận (DNXL) báo chí nói riêng mang tính đặc thù cao về chức năng định hướng tư tưởng, điều khiển nhận thức và thúc đẩy hành động xã hội. Trước thời điểm luận án thực hiện, các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận diễn ngôn chính trị qua thể loại diễn văn, lời kêu gọi hoặc tiếp cận văn bản báo chí theo mô hình cấu trúc tĩnh, đối chiếu ngôn ngữ hoặc mô tả định lượng thuần túy. Thể loại xã luận báo chí – loại hình văn bản thể hiện tập trung quan điểm chính thống của một chính đảng hay nhà nước – chưa được khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống và phân tích diễn ngôn động. Do đó, việc nghiên cứu DNXL trên báo Nhân Dân giai đoạn 1964–1975 giải quyết trực tiếp khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn phân tích diễn ngôn chính luận tiếng Việt.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích của luận án là phân tích chiến lược tổ chức diễn ngôn dưới tác động của tư tưởng, kinh nghiệm và chức năng liên nhân của ngôn ngữ, theo hướng kết hợp các khía cạnh văn hoá - xã hội vào quá trình kiến tạo diễn ngôn; đồng thời giải thích quá trình đó bằng các phân tích ngôn ngữ học theo lí thuyết chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday. Luận án làm rõ mối quan hệ giữa văn bản và thực tiễn xã hội được chuyển tải qua kinh nghiệm diễn ngôn, phối hợp đồng thời cách tiếp cận vĩ mô (khảo sát diễn ngôn như một chỉnh thể, mô hình hóa kết cấu) và cách tiếp cận vi mô (khảo sát hành vi tạo ngôn, liên kết, lập luận, phong cách trong ngữ cảnh cụ thể) nhằm phản ánh các chức năng tư tưởng, liên nhân và văn bản của DNXL trong thời kỳ lịch sử 1964–1975.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ vai trò của diễn ngôn chính trị, cụ thể là cương vị của DNXL trong không gian diễn ngôn chính luận.
- Khảo sát cách thức tổ chức thông điệp của DNXL, vai trò của nhân tố ngữ cảnh tác động đến việc lựa chọn chủ đề, ý nghĩa của sự lựa chọn chủ đề diễn ngôn và các phương tiện ngôn ngữ biểu hiện nhằm thể hiện chức năng tư tưởng của DNXL báo Nhân Dân.
- Nhận diện mối quan hệ liên nhân, sức mạnh của ngôn ngữ trong DNXL, sự tương tác giữa ngôn ngữ và tư tưởng được thể hiện qua khảo sát tình thái, hành động ngôn từ, từ ngữ xưng hô, cùng sự tác động và hiệu ứng của mối quan hệ đó.
- Khảo sát các phương thức tổ chức cấu trúc và tổ chức thông điệp của DNXL (phương thức truyền thống và phương thức đặc thù); khảo sát cụ thể mạng quan hệ lập luận như một phương thức tổ chức văn bản điển hình, chỉ ra dấu hiệu nhận diện và mục tiêu của việc tổ chức lập luận trong DNXL báo Nhân Dân.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Diễn ngôn xã luận (DNXL) đăng tải trên báo Nhân Dân – cơ quan ngôn luận chính thức của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1964 – 1975 (thời kỳ toàn quốc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và giải phóng miền Nam thống nhất đất nước).
- Phạm vi tư liệu và mẫu khảo sát: Tổng số bài xã luận xuất hiện trên báo Nhân Dân trong 12 năm (1964–1975) là 3.787 bài. Do quy mô tư liệu lớn, luận án chọn mẫu khảo sát trực tiếp gồm 250 bài DNXL, trung bình mỗi năm lựa chọn 20 hoặc 21 bài, phân bổ theo tỉ lệ xuất hiện thực tế của 7 nhóm chủ đề chính: chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật lịch sử nghiên cứu phân tích diễn ngôn trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn và khuynh hướng tiếp cận chính:
-
Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
- Giai đoạn thập niên 1960 đến giữa 1970: Phân tích diễn ngôn bắt đầu hình thành, lấy văn bản viết làm đối tượng nghiên cứu chính. Tiêu biểu là quan niệm của Z. Harris (1952) xem diễn ngôn là chuỗi kết nối ở cấp độ trên câu, chủ yếu phân tích hình thức ngữ pháp nội tại (ngữ pháp văn bản) mà chưa gắn kết với ngữ cảnh, vai xã hội hay tri thức nền.
- Giai đoạn thập niên 1980 đến 1990: Phân tích diễn ngôn phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu qua nhiều đường hướng: dụng học dựa trên lý thuyết hành động ngôn từ của J.L. Austin và J. Searle; tư tưởng triết học ngôn ngữ về ý nghĩa và nguyên tắc cộng tác của H.P. Grice; ngôn ngữ học xã hội tương tác; dân tộc học giao tiếp. Các công trình tiêu biểu được dịch sang tiếng Việt gồm có nghiên cứu của George Yule (1997), David Nunan (1998), Gillian Brown và George Yule (2002), M.A.K. Halliday (2004), Knud Lambrecht (2015). Trong đó, Halliday và Hasan phát triển khái niệm ngữ vực (register) với ba biến số trường (field), thức (mode), không khí (tenor); Lambrecht xây dựng mô hình "vũ trụ diễn ngôn" gồm thế giới trong văn bản và thế giới ngoài văn bản.
- Khuynh hướng Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA): Xuất hiện từ giữa thập niên 1990 với các đại diện tiêu biểu như Norman Fairclough, Teun A. van Dijk, Ruth Wodak, Roger Fowler. Khuynh hướng này dựa trên ba siêu chức năng ngôn ngữ của Halliday để vạch rõ mối quan hệ giữa quyền lực, tư tưởng và ngôn ngữ trong việc duy trì hoặc tái tạo cấu trúc xã hội.
- Tiếp cận phong cách học và xã hội học: M. Bakhtin tiếp cận diễn ngôn như một hiện tượng xã hội sống động mang tính tư tưởng qua khái niệm "siêu ngôn ngữ học"; Michel Foucault coi diễn ngôn là thực tiễn sản sinh tri thức và phương thức xác lập quyền lực; Jacob Torfing và M. Phillips khảo sát diễn ngôn theo quan điểm thuyết kiến tạo xã hội và hậu cấu trúc luận.
-
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Giai đoạn tiếp cận tĩnh (khép kín): Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ học cấu trúc, tập trung vào mô hình liên kết và ngữ pháp văn bản nội tại, tiêu biểu là các công trình của Trần Ngọc Thêm (1985, Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt), Diệp Quang Ban (1999, Văn bản và liên kết văn bản trong tiếng Việt), Nguyễn Thị Việt Thanh (1999, Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt), Phạm Văn Tình (phép tỉnh lược và ngữ trực thuộc).
- Giai đoạn tiếp cận động (chức năng, dụng học và CDA): Nghiên cứu diễn ngôn trong hành chức gắn với ngữ cảnh văn hóa và tương tác xã hội. Tiêu biểu là công trình của Diệp Quang Ban (2009, Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo văn bản); Đỗ Hữu Châu (2003, 2009, Cơ sở Ngữ dụng học, Đại cương Ngôn ngữ học); Nguyễn Thiện Giáp (2008, Giáo trình Ngôn ngữ học); Đinh Trọng Lạc (1994, 2004, Phong cách học văn bản); Hữu Đạt (1999, 2000); Đinh Văn Đức (2012, 2014, 2015). Đặc biệt, Nguyễn Hoà (1999, 2003, 2006) đã hệ thống hóa lý luận phân tích diễn ngôn và phân tích diễn ngôn phê phán (CDA) áp dụng trên ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt (diễn ngôn bình luận chính trị, diễn ngôn tin tức).
- Nghiên cứu các kiểu loại diễn ngôn chuyên biệt: Các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm Nguyễn Thị Thanh Hương (2001, diễn ngôn phóng sự), Nguyễn Thị Hà (2010, chức năng ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước), Trần Thị Thuỳ Linh (2016, diễn ngôn văn bản hợp đồng), Đỗ Thị Xuân Dung (2016, diễn ngôn khẩu hiệu đối chiếu Anh - Việt); các công trình nghiên cứu khác của Lê Hùng Tiến (1999, ngôn ngữ luật pháp), Nguyễn Trọng Đàn (1996, thư tín thương mại), Vũ Thị Oanh (2011, lời kêu gọi), Huỳnh Thị Chuyên (2014, ngôn ngữ bình luận báo in).
-
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình đi trước chủ yếu phân tích cấu trúc đối chiếu, mô tả định lượng hoặc phân tích cấu trúc truyền thống ở một số thể loại chuyên biệt. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện thể loại xã luận báo chí từ góc độ phân tích diễn ngôn chức năng hệ thống; chưa làm rõ cách thức DNXL vận hành ở trạng thái "động" trong một bối cảnh lịch sử - chính trị cụ thể (1964–1975) để thể hiện sức mạnh của ngôn ngữ trong việc điều khiển, định hướng nhận thức và huy động hành động xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
| Thông số nghiên cứu |
Dữ liệu xác thực từ luận án |
| Đối tượng khảo sát |
Diễn ngôn xã luận (DNXL) báo Nhân Dân |
| Giai đoạn lịch sử |
1964 – 1975 (12 năm) |
| Tổng thể tư liệu |
3.787 bài xã luận |
| Quy mô mẫu khảo sát trực tiếp |
250 bài xã luận |
| Mật độ lấy mẫu |
Trung bình 20 – 21 bài/năm |
| Phân bổ chủ đề mẫu |
7 nhóm chủ đề: chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục |
| Khung lý thuyết trục cột |
Ngữ pháp chức năng hệ thống (M.A.K. Halliday) & Phân tích diễn ngôn |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích diễn ngôn trên thế giới và tại Việt Nam, phân định các khuynh hướng tiếp cận (ngôn ngữ học, phong cách học, xã hội học, phân tích diễn ngôn phê phán CDA). Luận án tổng kết các tiêu chí phân loại diễn ngôn:
- Theo cấu trúc: cấu trúc đơn giản/phức tạp, độc lập/lệ thuộc, liên tục/gián đoạn; phân loại theo khuôn hình cứng nhắc (hành chính, pháp lý) và khuôn hình mềm dẻo (khoa học, báo chí, văn chương).
- Theo phong cách chức năng: đối lập giữa khẩu ngữ và ngôn ngữ viết, phân chia thành 6 phong cách chức năng trong tiếng Việt (sinh hoạt hàng ngày, hành chính - công vụ, khoa học, chính luận, báo chí, văn học nghệ thuật).
- Theo chức năng: chức năng giao dịch (truyền đạt thông tin mệnh đề) và chức năng tương tác/liên nhân (thiết lập quan hệ xã hội).
- Theo nội dung: diễn ngôn khoa học, chính trị, kinh tế, báo chí, văn học, hành chính.
- Theo ngữ vực (register): cấu hình nghĩa tiềm năng gắn với trường (field), thức (mode) và không khí (tenor).
Từ các hệ thống phân loại trên, luận án xác lập vị trí thể loại của DNXL báo Nhân Dân: là diễn ngôn có cấu tạo khuôn hình mềm dẻo, mang phong cách chính luận, thuộc diễn ngôn báo chí đồng thời là diễn ngôn chính trị. Chương này cũng phân tích đặc điểm ngữ cảnh chung (bối cảnh lịch sử thời kỳ chống Mỹ cứu nước, xây dựng miền Bắc, giải phóng miền Nam) và ngữ cảnh tình huống cụ thể chi phối việc sản sinh và giải mã văn bản xã luận.
Chương 2: Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân
Chương 2 tập trung phân tích các phương thức ngôn ngữ hiện thực hóa chức năng tư tưởng và giá trị kinh nghiệm trong 250 bài DNXL qua các bình diện:
- Chiến lược lựa chọn chủ đề: DNXL báo Nhân Dân (1964–1975) tập trung vào 7 mảng chủ đề cốt lõi (chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục) phản ánh trực tiếp nhiệm vụ cách mạng hai miền.
- Đặc điểm từ vựng và giá trị thời đại: Hệ thống trường từ vựng phản ánh sâu sắc không khí chiến đấu và sản xuất; xuất hiện hiện tượng chuyển nghĩa từ ngữ mang tính thời đại và tạo lập các kết hợp từ mới phục vụ mục tiêu tuyên truyền.
- Từ ngữ biểu cảm, đánh giá: Sử dụng dày đặc lớp từ ngữ mang sắc thái nhận định, phân định rạch ròi hai chiến tuyến (chính nghĩa / phi nghĩa, thắng lợi / thất bại).
- Thủ pháp tu từ tư tưởng: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh và các cấu trúc đối lập ngữ nghĩa được sử dụng như nguồn lực tạo nghĩa nhằm trực quan hóa các khái niệm chính trị trừu tượng.
- Hệ thống các quá trình chuyển tác (Transitivity): Khảo sát sự hiện diện của 4 loại quá trình cơ bản theo mô hình Halliday:
- Quá trình vật chất (Material processes): biểu thị các hành động thực tiễn chiến đấu, lao động sản xuất.
- Quá trình tinh thần (Mental processes): phản ánh ý chí, quyết tâm, tình cảm cách mạng.
- Quá trình quan hệ (Relational processes): xác lập tính tất yếu, định vị thuộc tính và bản chất của các sự kiện chính trị.
- Quá trình phát ngôn (Verbal processes): truyền đạt đường lối, nghị quyết, lời kêu gọi của Đảng và Nhà nước.
- Hiện tượng danh hóa (Nominalization): Biến đổi các quá trình hoặc mệnh đề hành động thành các thực thể danh ngữ trừu tượng nhằm cô đọng thông tin, khách quan hóa nhận định và tạo tiền đề cho lập luận chính trị.
- Phương thức lập luận tư tưởng: Nhận diện các dấu hiệu chỉ dẫn lập luận và phương thức tổ chức luận cứ - luận điểm để củng cố hệ tư tưởng chính trị.
Chương 3: Các phương thức thể hiện chức năng liên nhân trong diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân
Chương 3 phân tích cách thức DNXL thiết lập mối quan hệ giữa người phát ngôn (tiếng nói chính thức của Đảng/Toà soạn) và người tiếp nhận (quần chúng nhân dân, cán bộ, chiến sĩ, hoặc đối phương) nhằm tạo hiệu lực tác động xã hội:
- Phương tiện biểu thị tình thái: Luận án khảo sát các lớp phương tiện biểu thị tình thái đa dạng gồm:
- Phụ từ tình thái (đặc biệt là phụ từ mệnh lệnh "hãy").
- Vị từ tình thái.
- Động từ và tổ hợp tình thái (phải, cần, nên, có thể...).
- Quán ngữ tình thái.
- Tiểu từ tình thái ở cuối câu.
- Hành động ngôn từ (Speech Acts): Tập trung vào 3 nhóm hành động ngôn ngữ chủ đạo:
- Nhóm hành động cầu khiến / điều khiển (directives): ra lệnh, kêu gọi, yêu cầu, hướng dẫn hành động thực tiễn.
- Nhóm hành động kết ước (commissives): hứa hẹn, cam kết, khẳng định quyết tâm chính trị.
- Nhóm hành động biểu cảm / bộc lộ (expressives): ca ngợi chiến công, bày tỏ lòng biết ơn, biểu thị sự căm thù giặc.
- Hệ thống các thức: Khảo sát các cấu trúc hình thức câu gồm thức nghi vấn (chủ yếu là câu hỏi tu từ nhằm chất vấn, định hướng tư duy), thức cầu khiến (kêu gọi hành động) và thức cảm thán (bộc lộ cảm xúc, ý chí).
- Quan hệ xưng hô và phân tuyến giao tiếp: Thiết lập ranh giới giao tiếp rõ rệt thành hai tuyến đối lập (tuyến ta - tuyến địch), sử dụng đại từ nhân xưng và danh từ thân tộc hóa để củng cố tình đoàn kết nội bộ và lên án đối phương.
- Chiến lược lịch sự trong diễn ngôn chính luận: Vận dụng linh hoạt các chiến lược thể hiện sự tôn trọng, đồng thuận xã hội, kết hợp giữa quyền uy lãnh đạo và sự chia sẻ, động viên quần chúng.
Chương 4: Các phương thức thể hiện chức năng văn bản trong diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân
Chương 4 khảo sát cách thức tổ chức kết cấu hình thức, tính mạch lạc và mạng lưới lập luận của DNXL:
- Cấu trúc tổ chức diễn ngôn xã luận: Gồm Tiêu đề và kết cấu 3 phần:
- Tiêu đề: Là thành tố tiếp xúc đầu tiên, cấu tạo dưới dạng cụm từ (danh ngữ, động ngữ, tính ngữ, giới ngữ) hoặc câu (trần thuật, cầu khiến, cảm thán, nghi vấn), đóng vai trò tóm tắt thông điệp cốt lõi như một Sapo.
- Phần Mở đầu: Ngắn gọn, súc tích, thực hiện chức năng dẫn dắt, nêu vấn đề thời sự cấp thiết và thu hút sự chú ý của người đọc.
- Phần Triển khai vấn đề: Gồm chuỗi các khối sự kiện (block sự kiện), phân tích luận cứ, minh chứng thực tiễn để phát triển chủ đề đã nêu.
- Phần Kết luận: Tổng kết chủ đề, đưa ra bình luận khái quát và đề ra phương hướng hành động, nhiệm vụ cụ thể.
- Mạch lạc trong triển khai thông điệp:
- Phương thức duy trì chủ đề: Phép lặp từ vựng, phép thế (thế đồng nghĩa và thế đại từ), phép tỉnh lược.
- Phương thức triển khai chủ đề: Phép phối hợp từ ngữ, phép đối lập từ ngữ, phép nối.
- Mạng quan hệ lập luận trong tổ chức thông điệp: Luận án xác định 4 mô hình mạng quan hệ lập luận cơ bản:
- Mạng quan hệ lập luận chuyển tiếp.
- Mạng quan hệ lập luận diễn dịch / quy nạp.
- Mạng quan hệ lập luận tổng - phân - hợp.
- Mạng quan hệ lập luận kết hợp.
Ví dụ tiêu biểu về mạng quan hệ lập luận tầng bậc trong bài xã luận về việc Mỹ vi phạm Hiệp định Pa-ri được tác giả mô hình hóa qua các tầng luận cứ và luận điểm:
Kết luận chung: Mỹ đang phá hoại Hiệp định và Định ước Pa-ri
Trong cấu trúc này, tính liên kết và mạch lạc được duy trì chặt chẽ nhờ phép lặp từ khóa ("Định ước quốc tế") và phép thế danh từ bằng đại từ ("Chính quyền Ních-xơn" $\rightarrow$ "Chúng").
Kết quả và những đóng góp mới
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng và lĩnh vực chuyên môn:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ học, Việt ngữ học: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận ứng dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) của Halliday vào phân tích văn bản tiếng Việt; cung cấp khung phân tích chi tiết về chuyển tác, tình thái, hành động ngôn từ và cấu trúc lập luận.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu Báo chí - Truyền thông: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về đặc trưng thể loại xã luận báo chí, kỹ năng xây dựng cấu trúc văn bản (tiêu đề, mở đầu, triển khai qua block sự kiện, kết luận) và nghệ thuật lập luận chính luận.
- Phóng viên, biên tập viên và cán bộ quản lý báo chí, xuất bản: Tài liệu tham khảo về phương thức điều chỉnh mạch lạc, duy trì chủ đề, phân tuyến giao tiếp và sử dụng phương tiện tình thái nhằm nâng cao sức thuyết phục và hiệu quả tác động của thông điệp truyền thông.
- Các nhà nghiên cứu Lịch sử, Văn hóa học và Chính trị học: Cung cấp bức tranh ngôn ngữ - xã hội sinh động thời kỳ 1964–1975 thông qua hệ thống dữ liệu 3.787 bài xã luận, phản ánh trung thực tâm thế, ý chí và các vận động chính trị của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu hỏi thường gặp
-
1. Tổng thể tư liệu xã luận báo Nhân Dân giai đoạn 1964–1975 có quy mô như thế nào và luận án chọn mẫu khảo sát ra sao?
Theo thống kê của tác giả luận án, tổng số bài xã luận xuất hiện trên báo Nhân Dân trong 12 năm (1964–1975) là 3.787 bài. Luận án chọn mẫu khảo sát trực tiếp gồm 250 bài xã luận, trung bình mỗi năm chọn 20 hoặc 21 bài, phân bổ theo tỉ lệ xuất hiện thực tế của 7 mảng chủ đề chính: chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục.
-
2. Khung lý thuyết ngôn ngữ học cốt lõi nào được luận án sử dụng để phân tích dữ liệu?
Luận án sử dụng khung lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) của M.A.K. Halliday dựa trên ba siêu chức năng ngôn ngữ: chức năng tư tưởng (kinh nghiệm), chức năng liên nhân và chức năng văn bản. Đồng thời, luận án kết hợp lý thuyết hành động ngôn từ của J.L. Austin và J. Searle, nguyên tắc cộng tác hội thoại của H.P. Grice và lý thuyết về ngữ cảnh - ngữ vực (trường, thức, không khí).
-
3. Chức năng liên nhân trong diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân được thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu nào?
Chức năng liên nhân được thể hiện qua 5 nhóm phương thức chính: (1) Phương tiện biểu thị tình thái (phụ từ tình thái "hãy", vị từ tình thái, động từ/tổ hợp tình thái, quán ngữ và tiểu từ tình thái); (2) Nhóm hành động ngôn từ (cầu khiến/điều khiển, kết ước, biểu cảm/bộc lộ); (3) Các thức (thức nghi vấn, cầu khiến, cảm thán); (4) Quan hệ xưng hô (phân tuyến rõ ràng giữa hai lực lượng giao tiếp); (5) Các chiến lược lịch sự trong diễn ngôn chính luận.
-
4. Mạng quan hệ lập luận trong diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân gồm những mô hình cơ bản nào?
Luận án xác định 4 mô hình mạng quan hệ lập luận cơ bản trong tổ chức thông điệp của DNXL: (1) Mạng quan hệ lập luận chuyển tiếp; (2) Mạng quan hệ lập luận diễn dịch / quy nạp; (3) Mạng quan hệ lập luận tổng - phân - hợp; (4) Mạng quan hệ lập luận kết hợp. Các mạng này thường đan cài vào nhau theo cấu trúc đa tầng bậc.
-
5. Cấu trúc tổ chức văn bản của một bài diễn ngôn xã luận báo Nhân Dân gồm những thành phần nào?
Ngoài phần Tiêu đề (có vai trò tóm tắt như Sapo, cấu tạo bằng cụm từ hoặc câu), một bài DNXL báo Nhân Dân có cấu trúc gồm 3 phần: Phần Mở đầu (ngắn gọn, dẫn dắt và nêu vấn đề cấp thiết); Phần Triển khai vấn đề (gồm nhiều block sự kiện, phân tích luận cứ để phát triển chủ đề); Phần Kết luận (tổng kết chủ đề, đưa ra bình luận khái quát và đề ra phương hướng hành động thực tiễn).
Kết luận
Luận án "Phân tích diễn ngôn xã luận (trên ngữ liệu báo Nhân Dân giai đoạn 1964-1975)" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, vận dụng thành công lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday vào việc giải mã một thể loại văn bản báo chí chính luận tiêu biểu trong tiếng Việt. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích diễn ngôn đa tầng bậc với khảo sát thực chứng trên mẫu ngữ liệu 250 bài xã luận (trong tổng thể 3.787 bài), luận án đã làm sáng tỏ cơ chế hiện thực hóa ba siêu chức năng tư tưởng, liên nhân và văn bản trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Công trình không chỉ khẳng định vai trò điều khiển, định hướng nhận thức và huy động xã hội của ngôn ngữ báo chí chính thống mà còn đóng góp khung phân tích giá trị cho nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng và hoạt động nghiệp vụ báo chí truyền thông hiện nay.