MỞ ĐẦU 1.1 Hướng tiếp cận đề tài Với sự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng điện cho tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh cũng ngày càng tăng. Đặc biệt là các phụ tải lớn tại các khu công nghiệp có mức tiêu thụ công suất phản kháng rất lớn (do các phụ tải này đều mang tính chất điện cảm), và điều này đã làm gia tăng tổn thất điện năng, tổn thất công suất và chi phí truyền tải điện năng, làm giảm hệ số công suất cosφ, giảm hiệu quả sử dụng điện và chất lượng điện năng. Chính vì lẽ đó, các đơn vị bán điện phải áp dụng hệ số phạt đối với các hộ tiêu thụ có hệ số cosφ thấp hơn quy định. Bên cạnh đó, hầu hết cấu trúc lưới phân phối đều được vận hành ở dạng hình tia, cung cấp cho phụ tải đa dạng như thương mại, công nghiệp, dân dụng,…nhu cầu phụ tải sẽ dao động theo thời gian và có thể gây ra sự mất cân bằng phân bố công suất trên đường dây, tạo nên hiện tượng sụp đổ điện áp đối với lưới điện hạ áp.
Khi tổn thất công suất thực trong mạng phân phối quá nhiều, điện áp tại các nút có thể phá vỡ ràng buộc điện áp. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp điện và sự ổn định của hệ thống. Sự sụt giảm điện áp tại các nút và tổn thất công suất là do thiếu hụt công suất phản kháng. Vấn đề chất lượng điện năng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong vận hành và quản lý.
Để nâng cao chất lượng điện năng, chúng ta có các giải pháp như hoàn thiện cấu trúc lưới, điều chỉnh điện áp, quy hoạch công suất phản kháng… Trong đó, quy hoạch công suất phản kháng là một nhiệm vụ rất quan trọng khi tiến hành lắp đặt và quy hoạch nguồn điện mới. Quy hoạch công suất phản kháng là xác định các giá trị tối ưu của các thiết bị vận hành, đảm bảo được yêu cầu với phụ tải dài hạn, bên cạnh các yếu tố về kinh tế. Công suất phản kháng ảnh hưởng đến nhiều vấn đề trong hệ thống điện như tổn thất công suất thực, cải thiện độ lệch điện áp, nâng cao độ ổn định điện áp,… Do đó, cần tìm ra một biện pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này một cách tối ưu góp phần giảm tổn thất, tiết kiệm chi phí và sử dụng điện một cách hiệu quả Có khá nhiều cách thức để giảm tổn thất công suất và nâng cao chất lượng điện áp như tái cấu trúc lưới điện, lắp đặt tụ bù, cân bằng phụ tải, nâng cấp điện áp,… Trong đó, bù công suất phản kháng (CSPK) là một giải pháp được sử dụng khá rộng rãi để duy 1 ` trì an ninh và độ tin cậy cung cấp điện trong mạng phân phối cấu trúc hình tia. Điều này có thể thực hiện được bằng cách tối ưu vị trí đặt tụ bù tại các nút khác nhau trên lưới điện.
Đề tài ứng dụng phần mềm ETAP để giải bài toán tối ưu vị trí đặt tụ bù (Optimal Capacitors Placement - OCP) trong lưới điện phân phối với nhiều mức phụ tải khác nhau.2 Mục tiêu và nhiệm vụ Bài toán tối ưu vị trí đặt tụ bù trong lưới điện phân phối đã được sử dụng khá phổ biến với nhiều giải thuật được áp dụng. Nó có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất và kinh doanh điện năng. Mục tiêu của đề tài là ứng dụng mô hình cực tiểu chi phí vận hành để tối ưu vận hành công suất phản kháng trong lưới điện phân phối nhằm giảm tổn thất và nâng cao chất lượng điện năng. Cụ thể luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Dựa vào phần mềm ETAP để tìm kiếm vị trí và dung lượng tối ưu của tụ bù trong lưới điện phân phối cấu trúc hình tia nhằm giảm thiểu chi phí vận hành và gia tăng giá trị tiết kiệm ròng hàng năm của hệ thống điện; Xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu của lưới điện thực tế có xét đến nhiều mức phụ tải khác nhau.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 1.1 Phạm vi Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là một phát tuyến 22kV điển hình thuộc TBA 110kV Hàm Kiệm.
Tiếp theo luận văn giới thiệu về một số giải pháp tối ưu hóa trong vận hành công suất phản kháng gồm các nguyên lý, tính chất và đặc điểm cơ bản của phương pháp, tạo cơ sở tiếp cận các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng để đánh giá tình hình thực tiễn của lưới điện. Tiếp đó, luận văn sẽ trình bày kết quả mô phỏng tối ưu dựa trên ứng dụng ETAP. Cuối cùng là tổng kết và đưa ra hướng phát triển của đề tài.2 Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (thông qua phân tích và tổng hợp) liên quan đến chủ đề tối ưu, phân tích hiện trạng lưới điện. 2 ` Luận văn cũng sử dụng phương pháp thực nghiệm, thử nghiệm thử – sai dựa trên mô hình vật lý sơ đồ mạch điện tương đương bằng phần mềm ETAP với mục đích kiểm chứng và đưa ra đánh giá khảo sát hệ thống ở một số chế độ vận hành khác nhau.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Bù công suất phản kháng là bài toán tối ưu đa mục tiêu, được chia làm hai bài toán nhỏ là xác định vị trí đặt tụ bù tối ưu và xác định dung lượng tối ưu của tụ bù.
Đối với các phụ tải tại hộ tiêu thụ, giá trị hệ số công suất cosφ được quy định phải lớn hơn hoặc bằng 0.9 [1], tức là công suất phản kháng yêu cầu tại các nút tải không được quá lớn. Thông thường đối với các điểm tải này, tụ bù sẽ được lắp ngay tại phụ tải để bù công suất phản kháng cho thiết bị điện. Đối với đường dây phân phối, số lượng nút rất lớn nên rất khó để xác định được vị trí nút nào thích hợp nhất để lắp đặt tụ bù. Về lý thuyết, các nút thích hợp để lắp đặt tụ bù là các nút thuộc các nhánh có tổn thất công suất tác dụng theo thành phần tác dụng hoặc thành phần phản kháng của dòng điện là tốt nhất.
Bài toán bù tối ưu công suất phản kháng trong lưới điện phân phối là bài toán xác định vị trí và dung lượng bù cần thiết của tụ bù để lắp vào lưới điện sao cho tổn thất công suất là nhỏ nhất, chất lượng điện áp ổn định nhất và chi phí hàng năm của lưới điện thấp nhất. 3 ` CHƯƠNG 2: LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 2.1 Lưới điện phân phối trung thế cấp điện áp 22 kV 2.1 Giới thiệu lưới điện phân phối trung thế cấp điện áp 22 kV Lưới điện phân phối (LĐPP) là một phần của hệ thống điện, làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, các trạm khu vực hay thanh cái của nhà máy điện cấp điện cho phụ tải. LĐPP là khâu cuối cùng của hệ thống điện đưa điện năng trực tiếp đến người tiêu dùng [1][4]. Tính đến nay lưới điện trung áp đã trải khắp các vùng, miền trên đất nước, tuy nhiên còn một số thôn, bản hay huyện đảo vẫn chưa được dùng điện lưới quốc gia mà họ vẫn phải dùng điện từ các thuỷ điện nhỏ hoặc máy phát điện diesel.2 Đặc điểm của lưới điện phân phối trung thế cấp điện áp 22 kV LĐPP được phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn.
Vấn đề tổn thất trên này liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật của lưới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành. Do đó, trên cơ sở các số liệu về tổn thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của LĐPP. Trong những năm gần đây, LĐPP của nước ta phát triển mạnh, các Công ty Điện lực cũng được phân cấp mạnh mẽ về quản lý. Vì vậy, chất lượng vận hành của LĐPPTA được câng cao rõ rệt, tỷ lệ tổn thất điện năng giảm mạnh song vẫn còn rất khiêm tốn.
Lưới điện trung áp chủ yếu ở các cấp điện áp 6kV, 10kV, 22kV, 35kV phân phối điện cho các trạm biến áp trung áp/hạ áp và các phụ tải cấp điện áp trung áp [1][4]. Thông thường LĐPP được phân loại theo 3 dạng: 4 ` Theo đối tượng và địa bàn phục vụ: Lưới phân phối thành phố; lưới phân phối nông thôn hay lưới phân phối xí nghiệp. Theo thiết bị dẫn điện: Lưới điện phân phối trên không; lưới điện phân phối cáp ngầm Theo cấu trúc hình dáng: Lưới hở (hình tia) có phân đoạn và không phân đoạn hay lưới kín vận hành hở.3 Vai trò của lưới điện phân phối Lưới điện phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, trạm khu vực hay thanh cái của các nhà máy điện cho các phụ tải điện. LĐPP được xây dựng, lắp đặt phải đảm bảo nhận điện năng từ một hay nhiều nguồn cung cấp và phân phối đến các hộ tiêu thụ điện.
Đảm bảo cung cấp điện tiêu thụ sao cho ít gây ra mất điện nhất, đảm bảo cho nhu cầu phát triển của phụ tải. Đảm bảo chất lượng điện năng cao nhất về ổn định tần số và ổn định điện áp trong giới hạn cho phép. LĐPP có tầm quan trọng đặc biệt đối với hệ thống điện: Trực tiếp đảm bảo chất lượng điện áp cho phụ tải. Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải.
Có đến 98% điện năng bị mất là do sự cố và ngừng điện kế hoạch lưới phân phối. Mỗi sự cố trên LĐPP trung áp đều có ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế, xã hội. Sử dụng tỷ lệ vốn rất lớn: khoảng 50% vốn cho hệ thống điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lưới hệ thống và lưới truyền tải). Tỷ lệ tổn thất điện năng rất lớn: khoảng 40-50% tổn thất điện năng xảy ra trên LĐPP.
Và tổn thất kinh doanh cũng chỉ xảy ra này. LĐPP gần với người dùng điện, do đó vấn đề an toàn điện cũng là rất quan trọng.4 Các phần tử chính của lưới điện phân phối Các phần tử chủ yếu trong LĐPP bao gồm [4]: 5 ` MBA trung gian và MBA phân phối. Thiết bị dẫn điện: Đường dây tải điện. Thiết bị đóng cắt và bảo vệ: Máy cắt, dao cách ly, cầu chì, chống sét van, áp tô mát, hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch.