Chương 1. Tính cấp thiết của đề tài Khái niệm về đất đai đã được nhiều nhà khoa học, tổ chức đưa ra và tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil năm 1993, khái niệm đầy đủ nhất về đất đai được đưa ra và sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: “ Đất đai là một diện tích cụ thể của trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.” Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trong hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ”. Nhu cầu sử dụng đất của con người là vô cùng lớn, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng khiến cho nhu cầu ấy ngày càng trở nên gay gắt hơn. Tuy nhiên, đất đai lại có hạn và được coi là một nguồn tài nguyên khan hiếm.
Việc khai thác và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả, tránh lãng phí đất đai là điều rất cần thiết. Luật đất đai Việt Nam cũng quy định rõ ràng: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Để phục vụ công tác quản lý đất đai, Nhà nước đã tiến hành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính. Tuy nhiên, bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của nước ta đang sử dụng hầu hết ở dạng giấy khiến cho việc tra cứu dữ liệu và chỉnh lý thông tin khó khăn và dễ xảy ra sai sót, đỏi hỏi cách thức quản lý mới hiệu quả hơn.
Hiện nay, khoa học công nghệ ngày càng có những bước tiến xa hơn, công nghệ tin học đang được ứng dụng rộng rãi với nhiều những ưu điểm Sv: Nguyễn Diệu Linh 1 Lớp: LT Trắc Địa – K59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp vượt trội. Việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý đất đai là điều tất yếu vì nó tạo ra một cách thức mới để lưu trữ thông tin, chỉnh lý số liệu một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, kịp thời với sự thay đổi về sử dụng đất. Việc xây dựng hồ sơ địa chính dạng số có thể giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiệu quả và chính xác hơn. Phần mềm ViLis là một phần mềm ứng dụng với giao diện dễ sử dụng, có tính tương thích cao với các loại phần mềm khác, dữ liệu đầu vào đa dạng và hiện đang được sử dụng trong công tác số hóa bản đồ và thành lập hồ sơ địa chính.
Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu - Ứng dụng phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho các đơn vị hành chính. - Khai thác ứng dụng phần mềm VILIS trong công tác quản lý hồ sơ địa chính. Yêu cầu - Bản đồ địa chính được chỉnh lý phù hợp với hiện trạng sử dụng đất.
- Kết nối được cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác quản lý đất đai chi tiết đến từng thửa đất. - Cơ sở dữ liệu phải được lưu trữ và xử lý một cách khoa học, đảm bảo chính xác để xây dựng một hệ thống thông tin đất đai thống nhất, tổ chức hợp lý, thuận tiện mang lại hiệu quả cao, phù hợp với các yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Sv: Nguyễn Diệu Linh 2 Lớp: LT Trắc Địa – K59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2. Tổng quan về hồ sơ địa chính 2.
Khái niệm về hồ sơ địa chính Theo Luật Đất đai 2003, hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Một cách cụ thể, ta có thể hiểu hồ sơ địa chính là hệ thống gồm các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,… chứa đựng những thông tin về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của đất đai cần thiết cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. Hồ sơ địa chính cung cấp thông tin cần thiết để Nhà nước thực hiện chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu. Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính ( hoặc bản đồ trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản sao lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra qua các thời kỳ khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau: đo đạc lập bản đồ địa chính; đánh giá đất, phân hạng và định giá đất; đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đặc điểm của hồ sơ địa chính Trong công tác quản lý đất đai, hồ sơ địa chính có những đặc điểm sau: - Chứa các thông tin về quá khứ - Là bản chính, bản gốc của các văn bản - Là sản phẩm phản ánh trực tiếp hoạt động của ngành địa chính ở các cấp - Toàn bộ nội dung phương pháp để đạt được số lượng, tư liệu địa chính được tiến hành theo hệ thống cơ sở, huyện, tỉnh và trong cả nước. - Hồ sơ địa chính mang tính xã hội và tính kỷ luật cao. Sv: Nguyễn Diệu Linh 3 Lớp: LT Trắc Địa – K59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp - Hồ sơ địa chính chứa đầy đủ và toàn diện về các mặt: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở pháp lý.
Những biến động trong quản lý và sử dụng đất được bổ sung thường xuyên. - Hồ sơ địa chính mang tính nhân dân rõ rệt, mọi người dân, mọi cơ quan, các tổ chức kinh tế - xã hội đều liên quan đến việc sử dụng đất và quan tâm đến việc sử dụng đất. - Các tài liệu lưu trữ thông tin của các ngành khác thường không được phép thay đổi các thông tin trong bản gốc, còn trong hồ sơ địa chính thì các thông tin luôn luôn biến động so với sổ gốc của nó. Hồ sơ địa chính có giá trị thực tế kéo dài.3 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.
Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Hồ sơ địa chính phải bảo đảm tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản gốc và các bản sao; thống nhất giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. Công tác lập Hồ sơ địa chính nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đầy đủ để các cơ quan quản lý thực hiện quản lý thường xuyên đối với đất đai. Tạo điều kiện để Nhà nước nắm bắt đầy đủ, chính xác về diện tích, loại đất, chủ sử dụng của từng thửa đất.
Từ đó Nhà nước có cơ sở , biện pháp quản lý toàn bộ đất đai, đồng thời tạo điều kiện để người lao động sử dụng đất yên tâm sử dụng phần diện tích được giao ổn định lâu dài, đầu tư cải tạo, tái sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao. Sv: Nguyễn Diệu Linh 4 Lớp: LT Trắc Địa – K59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Việc lập hồ sơ địa chính ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh là công việc lớn của các cấp và của các ngành địa chính, việc bảo quản tài liệu để sử dụng lâu dài là vấn đề cực kỳ quan trọng mà từ trước tới nay chưa làm được. Căn cứ vào tầm quan trọng của việc lập hồ sơ địa chính. Ngày 27/7/1995 tổng cục địa chính đã ra Quyết định số 499/QĐ – ĐC ban hành mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai,… và gần đây là thông tư số 08/2007/TT – BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tư số 09/2007/TT – BTNMT về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Nội dung của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính thể hiện chi tiết đến từng thửa đất, nội dung bao gồm những thông tin về sử dụng đất, đó là các thông tin về điều kiệu tự nhiên, thông tin về kinh tế - xã hội, thông tin về cơ sở pháp lý. - Thông tin về điều kiện tự nhiên cho biết vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ, diện tích. của từng thửa đất. Các thông tin này được xác định bằng các phương pháp đo đạc khác nhau và được thể hiện trên bản đồ địa chính.
- Thông tin về kinh tế - xã hội gồm: + Thông tin về xã hội bao gồm các thông tin như tên chủ sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển mục đích sử dụng đất. + Thông tin về kinh tế bao gồm có: hạng đất, giá đất, quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng đất. - Thông tin về cơ sở pháp lý gồm: tên văn bản, số văn bản, cơ quan ký và ban hành văn bản. Các thông tin này là căn cứ xác định giá trị pháp lý của các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính.