Chương 1. Giới thiệu đề tài Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu liên quan Chương 3. Thiết kế nghiên cứu Chương 4.
Kết quả nghiên cứu Chương 5. Kết luận và kiến nghị 6 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1. Khái niệm sinh kế: Sinh kế là việc làm hay phương tiện kiếm sống của từng người hay một nhóm người.
Do vậy, để có một sinh kế mỗi người hoặc nhóm người đều phải suy tính, dự liệu, đắn đo. Những suy tính, dự liệu ấy thực chất ít nhiều đều mang tính kế hoạch, dù nó chỉ được suy tính trong đầu hay soạn thảo ra một cách bài bản. Sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội) mà dẫn tới các quyết định sinh kế thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi hộ gia đình (Ellis, 2000). Theo Bộ Phát triển quốc tế, Vương quốc Anh (Department for International Development - DFID) sinh kế bao gồm 3 thành phần chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
Nhiều quan niệm cho rằng sinh kế không chỉ đơn thuần là vấn đề kiếm sống, nơi ăn chốn ở. Mà nó còn đề cấp đến nhiều vấn đề liên quan đến tiếp cận các quyền sở hữu, kỹ năng, thông tin và các mối quan hệ (Wamann 1984).Singh (1996) thì sinh kế là các phương tiện, các hoạt động và các quyền dựa vào nó con người tạo ra cuộc sống. Còn theo Bùi Đình Toái (2004) Khái niệm sinh kế của hộ hay một cộng đồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết định và những hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến những mục tiêu cao hơn. Thông qua nhiều khái niệm về sinh kế của nhiều học giả khác nhau đã hình thành nên nhiều quan niệm nhưng chung quy lại đều muốn cuộc sống con người được tốt hơn.
Khái niệm sinh kế bền vững: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai (Chambers và Conway, 1992).
Sinh kế bền vững là những hoạt động sinh kế của người dân khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì và tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (Chamber, 1989; Reardon & Taylor, 1996). Khái niệm về vốn sinh kế: Vốn sinh kế được tập trung vào việc phân tích 5 yếu tố chính như: Con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định. Các nguồn vốn được hiểu như sau: Vốn con người: là tập hợp những kỹ năng, năng khiếu của từng cá nhân, khả năng lãnh đạo, sức khỏe, tâm sinh lý của các thành viên trong gia đình, quỹ thời gian, hình thức phân công lao động.