CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7 1.4 Giới hạn đề tài Nhận dạng hành động của con người là một bài toán rộng và có nhiều tác vụ cũng như nhiều cách tiếp cận khác nhau, vì vậy nội dung của luận văn sẽ được giới hạn như sau: • Tập trung vào bài toán nhận dạng hành động của con người dựa trên khung xương theo hướng tiếp cận sử dụng mạng nơ-ron đồ thị. Luận văn tập trung nghiên cứu các kiến trúc mạng nơ-ron thần kinh này và không đi sâu vào các hướng tiếp cận HAR theo các dạng mạng nơ-ron khác. • Các phương pháp tiếp cận cho bài toán bao gồm các mô hình học sâu bao gồm GNN, cơ chế Attention. Mô hình cơ sở được sử dụng là HDGCN [6].
• Khảo sát trên 3 tập dữ liệu mô phỏng khung xương người trong không gian 3D bao gồm NTU-RGB+D60, NTU-RGB+D120, NW-UCLA. • Độ đo được sử dụng là Accuracy.5 Đóng góp luận văn Trong luận văn, ngoài việc hệ thống hóa lại các nghiên cứu về nhận dạng hoạt động của người dựa trên hướng tiếp cận sử dụng một mạng nơ-ron đồ thị, học viên đề xuất 1 phương án giúp cải thiện hiệu suất của bài toán nhận dạng hành động của con người dựa trên khung xương bằng hướng tiếp cận mô hình học sâu, dựa trên cơ sở là mô hình HDGCN sử dụng các mô hình cải tiến của mô hình GNN. • Bổ sung thông tin về mức độ quan trọng của từng khung xương trong chuỗi khung xương trong việc nhận dạng nhãn hành động bằng cách tích hợp thêm mô-đun đề xuất mang tên Temporal Attention vào mô hình cơ sở HDGCN, giúp kết quả đề xuất trở nên chính xác hơn. • Thực nghiệm và đánh giá mô hình đề xuất so với mô hình cơ sở cũng như các công trình liên quan đã công bố trước đó trên các bộ dữ liệu để chứng tỏ độ hiệu quả của mô hình đề xuất.
Học viên xây dựng một chương trình nhận dạng hành động theo thời gian thực với dữ liệu đầu vào là video với dữ liệu khung xương được mô phỏng trong không gian 2D và áp dụng được mô hình đề xuất để phát hiện và phân loại hành động với độ chính xác cao, mô phỏng hệ thống giám sát các hành vi bất thường của con người trong đời sống hằng ngày.6 Tóm tắt nội dung luận văn Luận văn "Nhận dạng hoạt động của con người dựa trên khung xương bằng kỹ thuật học sâu" bao gồm 5 chương với các nội dung chính sau đây: CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 8 • Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI: trình bày tổng quan về đề tài, lý do thực hiện đề tài và ý nghĩa thực tiễn của bài toán, cũng như giới hạn và phạm vi của đề tài. Cuối cùng là nhiệm vụ và cấu trúc của luận văn. • Chương 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG: tổng hợp những vấn đề học thuật liên quan nhất sẽ áp dụng để giải quyết bài toán, tập trung chủ yếu vào nội dung của mô hình học sâu, bao gồm mạng nơ-ron nhân tạo, mạng nơ-ron tích chập (CNN), mạng nơ-ron hồi quy (RNN), mạng nơ-ron đồ thị (GNN) và cơ chế Attention. • Chương 3: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN: trình bày một cách tổng quát về những nghiên cứu liên quan đã và đang được thực hiện, cũng như xu hướng chung hiện nay trong việc giải quyết bài toán.
Phần này cũng đưa ra những bàn luận và đánh giá cho các phương pháp kể trên vì đó là cơ sở quan trọng cho những nghiên cứu của học viên trong quá trình thực hiện luận văn. • Chương 4: MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT: giới thiệu mô hình cơ sở cho bài toán nhận dạng hành động dựa trên khung xương bằng mô hình học sâu dưạ trên cấu trúc đồ thị. Đồng thời học viên, đưa ra các cải tiến và động lực cho các đề xuất đó. Cuối cùng, học viên trình bày các bước tiến hành thí nghiệm trên những tập dữ liệu khác nhau và đánh giá kết quả của những cải tiến so với mô hình cơ sở.
• Chương 5: HỆ THỐNG NHẬN DẠNG HÀNH ĐỘNG: giới thiệu các mô đun cần thiết để hiện thực một chương trình nhận dạng hành động dựa trên video theo thời gian thực. Học viên trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và đánh giá trên tập dữ liệu mô phỏng, sau đó ứng dụng mô hình học sâu vào chương trình nhận dạng hành động. • Chương 6: KẾT LUẬN: tổng hợp các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện luận văn từ bước nghiên cứu và xây dựng giả thuyết đến triển khai thực nghiệm. Phần này cũng trình bày những hạn chế và vấn đề tồn đọng, cuối cùng đề xuất các giải pháp cải tiến trong tương lai.
2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG Trong chương này, học viên trình bày về các kiến thức nền tảng phục vụ trong nghiên cứu luận văn. CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 10 2.1 Mạng nơ-ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN)[7] là một hệ thống tính toán lấy cảm hứng từ sự hoạt động của các nơ-ron trong hệ thần kinh. Một mạng nơ-ron thần kinh được tạo nên từ nhiều nơ-ron sinh học kết nối và hoạt động cùng nhau. Chúng hoạt động bằng cách tiếp nhận các thông tin đưa vào từ các đuôi gai (dendrite), tính toán và tổng hợp tại thân nơ-ron (cell body), sau đó lan truyền kết quả đến các nơ-ron khác thông qua sợi trục (axon).1: Cấu trúc của một nơ-ron sinh học Có thể dễ dàng rút ra nhận xét rằng một nơ-ron có thể nhận nhiều đầu vào và thông qua các quá trình xử lý, nó cho ra một kết quả duy nhất.
Mô hình nơ-ron nhân tạo cũng hoạt động tương tự như vậy. Một mô hình ANN đơn giản nhất bao gồm một tầng đầu vào và tầng đầu ra. Mô hình này còn có tên gọi là perceptron. Một mô hình perceptron biểu diễn quá trình tính toán cho dữ liệu đầu vào x = [x1, x2] (Hình 2.2) nhằm mô phỏng cho quá trình tính toán hàm số ŷ = σ (w0 + w1 ∗ x1 + w2 ∗ x2 ), hoạt động thông qua hai bước: • Tính tổng tuyến tính: z = 1 ∗ w0 + w1 ∗ x1 + w2 ∗ x2.
Trong đó, x1 , x2 lần lượt là các biến đại diện cho dữ liệu đầu vào. w0 được gọi là bias, w1 , w2 là các trọng số cần phải học, đóng vai trò tham gia quá trình tính toán và chuyển đổi các thông tin đầu vào thành thông tin đầu ra. z là output của tiến trình, đại diện cho dữ liệu đầu ra. • Tổng hợp các thông tin dữ liệu đầu vào và tính giá trị tính toán đầu ra trả về từ hàm kích hoạt.
Các hàm kích hoạt phổ biến được sử dụng trong mạng nơ-ron nhân tạo bao gồm Sigmoid, ReLU, Sigmoid và hàm Tanh được trình bày ở mục 2. Cấu trúc ANN bao gồm nhiều tầng perceptron liên kết với nhau. Một ví dụ được minh hoạ ở Hình 2. Mạng ANN bao gồm nhiều perceptron như là các nút mạng tính toán làm tăng tính phức tạp cũng như khả năng học cho mạng.
ANN nhiều lớp perceptron bao gồm: • Tầng đầu vào (input layer): tầng đầu tiên, nơi tiếp nhận các dữ liệu đầu vào của mô hình. • Tầng đầu ra (output layer): tầng cuối cùng thể hiện dữ liệu đầu ra của mạng. CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 11 Hình 2.2: Kiến trúc mạng perceptron • Tầng ẩn (hidden layer): tầng ở giữa hai tầng nêu trên, có nhiệm vụ thực hiện các phép tính toán nhằm chuyển đổi dữ liệu đầu vào sang dữ liệu đầu ra. Số lượng tầng ẩn trong mô hình ANN là không giới hạn và được xác định tùy thuộc vào bài toán cần giải quyết.
Có thể có nhiều hơn một hoặc không có tầng ẩn nào. Số lượng tầng ẩn càng lớn, mô hình ANN càng sâu. Mỗi tầng trong ANN có thể bao gồm một hoặc nhiều đơn vị (node). Mỗi node của tầng sau sẽ được liên kết với toàn bộ node ở tầng trước (không kể tầng đầu vào).
Quá trình tính toán giá trị cho mỗi node ở tầng ẩn và tầng đầu ra được thực hiện thông qua hai bước: tính tổng linear và áp dụng hàm kích hoạt tương tự các phép tính toán trong mô hình perceptron. Điều này giúp cho mô hình tính toán có tính tổng quát hơn, có khả năng giải quyết các bài toán phân tách phi tuyến. ANN được sử dụng phổ biến trong các bài toán phân loại đối tượng, phát hiện ra những quan hệ phức tạp của dữ liệu, làm nền tảng để nghiên cứu và phát minh các kiến trúc mạng học sâu phức tạp trong lĩnh vực thị giác máy tính hay xử lí ngôn ngữ tự nhiên.3: ANN với hai tầng ẩn 2.1 Một số hàm kích hoạt phổ biến Hàm kích hoạt là những hàm phi tuyến được áp dụng vào đầu ra của các perceptron của một mô hình mạng thần kinh, và được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho tầng tiếp theo. Các hàm CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 12 kích hoạt thông dụng trong các kiến trúc mạng học sâu bao gồm hàm Sigmoid, Tanh, ReLU và LeakyReLU được minh hoạ trong hình 2.4: Các hàm phi tuyến được sử dụng trong ANN • Sigmoid Hàm sigmoid là một hàm phi tuyến với đầu vào là các số thực và cho kết quả nằm trong khoảng (0, 1) và được xem là xác xuất trong một số bài toán.
Hàm sigmoid thường được sử dụng để dự đoán xác suất của một kết quả nhị phân.1) 1 + e− θ T x • Tanh Hàm Tanh có các thuộc tính tương tự hàm Sigmoid nhưng khác ở chỗ nó có tính đối xứng qua gốc tọa độ (xem hình 2. Hàm Tanh nhận đầu vào là một số thực và chuyển thành một giá trị nằm trong khoảng (−1, 1).2) e + e−θ x • ReLU Hàm ReLU đang được sử dụng khá nhiều trong những năm gần đây khi huấn luyện các mạng thần kinh nhờ tốc độ hội tụ nhanh. ReLU đơn giản lọc các giá trị bé hơn 0.3) • LeakyReLU Khác với hàm ReLU, trả về giá trị 0 với các đầu vào nhỏ hơn 0, thì hàm Leaky ReLU trả về tích của nó với một hệ số α, ở đây α thường được gán cho giá trị 0.01, tạo ra một đường xiên có độ dốc nhỏ (xem hình 2. Công thức: x nếu x ≥ 0 hθ (x) = (2.01 × x otherwise CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 13 2.2 Hàm mất mát Giá trị hàm mất mát là chỉ số dùng để đo lường mức độ hiệu quả của mô hình trên tập dữ liệu.
Giai đoạn huấn luyện mô hình học sâu thực chất là quá trình tìm ra tập tham số nhằm tối thiểu hoá giá trị hàm mất mát.