Đặt vấn đề: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật trên con đường công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước. Nghành điện tử nói chung đã có những bước tiến vượt bậc và mang lại những thành quả đáng kể. Trong đó vi xử lí là lĩnh vực đã thực sự mang lại những hiệu qủa chính xác và gọn nhẹ trong qua trình điều khiển, sản xuất. Để sử dụng triệt để bộ nhớ EPROM bên trong cũng như sự cần thiết có một chương trình hệ thống nào đó được nạp vào trong EPROM để thi hành khi vừa mở may Il.
Mục đích yêu cầu: 1 đục địch 'Thực hiện mạch nạp KPROM cho vi diéu khiển để sử dụng hiệu quả bộ nhớ vấn có của FPROM Viết môi chương trình hệ thống nạp vào trong EPXOM., 3, Yêu cải Mụch hoạt đồng chính xác, khi nạp hay đọc phải đúng dữ liệu cần nạp hay đọc, đồng thời khi xoá thì phái xoá toàn bộ vùng nhớ. Mụth gọn nhẹ, dễ sử dụng, dễ kiểm soát và vận hành. Khi chạy các chương trình theo đúng thứ tự. Luận văn tối nghiệp Trang 1 CHUONG II ⁄ Wl ile | IK rilelN 8Q51 Khảo sát vi điều khiển 8951 I.
Cấu tạo vi điều khiển họ IMSC-51 1. Giái thiêu cấu trúc phần cứng họ MSC-51 (8951): Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau. Ở đây giới thiệu IC8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel cửa Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau: Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau : 4 KB EPROM bên trong.
128 Byte RAM ndi. 4 Port xuất /nhập HO 8 bịt, Giao tiếp nối tiếp 64 KH vùng nhớ mã ngoãi 64 NH vùng nhớ dữ liều ngoái Nứ lí Hoolean (hoạt động wén bit dan) 310 vị trí nhớ có thể định vị bít. 4s cho hoạt động nhân hoặc chia. Luận văn tối nghiệp Trang2 Khdo sdt vi diéu khién 895] 2.
Khảo sát sơ đồ chân 8951 và chức năng từng chân : 2.: pean peas ""‹- E N s- 3ạ) POAƯADA — P24/AT2 Ea.7/AD7 P2TIAT6| P10 P30/RXD. P11 mxhmeohk Piz pry P14 P19, Pie pil XIAL1 ni tae 86 x mem 24 Š Sơ đô chắn IC 825] 2.2 Chức năng các chân của 8951 8951 có tất cá 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó vò 34 chăn có tác dụng kép (có nghĩa là l chân có 2 chức náng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần cửa các bus dữ liệu và bus địa chỉ.Các Port: Port 0: Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 - 39 của 8951. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường I/O.
Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu. Port 1: Port 1 1a port I/O trén các chân 1-8. Các chan dugc ky hiéu P1.7 c6 thé ding cho giao tiép với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.
Port 2: Luận văn tối nghiệp Trang 3 Khảo sát vi điều khiển 8951 Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21- 28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở Tông. Port3: Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân cửa port này có nhiễu chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 nhưở bắng sau: Bit Tên Chức năng chuyển đổi P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp. P2 INTO Ngõ vào ngất cứng thứ0 PLA INTIV Nyo vao ngdt ertng thit P134 1u Ngo vao cua TIMEK/COUNTER thi 0.
hs Yl Ngo vao claTIMEK/COUNTER thứ 1. re WRV 'Tín hiệu ghi dữ liệu lén bộ nh4 ngoài PAT PRD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài, b.Các ngõ tín hiệu điều khiển: Ngo an hiệu PSEN (Program siore enable): PSEN là ứn hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nối đến chân OE\( output enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh. PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh. Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh.
Khi 8951 thi hành chương trình trong EPROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1. Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable) Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt. Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động.
Luận văn tốt nghiệp Trang 4 Khảo sát vi điều khiển 8951 Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác cửa hệ thống. Chân ALE được | ding làm ngõ vào xung lập trình cho EPROM trong 8951. | Ngõ tin hiéu EA\(External Access): Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức I hoặc mức 0. Nếu ở mức 1, 8951 thi hành chương trình từ EPROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 4 Kbyte.
Nếu ở mức 0, 8951 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng. Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 12V khi lập trình cho Eprom trong 8951. Ngõ tin hié We Ngõ vào RST ở chân 9 li ngd vao Reset ctia 8951, Khi ngd vao tin hiéu nay đưa lên cao ít nhất là 2 chủ kỳ máy, các thanh ghỉ bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi đồng hệ thống. Khi cấp điền mách tư đồng Reset.
Các ngỏ vào bộ giao động XI,X2: Hộ đáo đồng được được tích hợp bén trong 8951, khí sử dụng 8951 người thiết kể chí cần kết nội thêm tụ thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sở đô. Tần số tụ thách anh thường sứ dụng cho 8951 là I2Mhz, Chân 40 (Vec) được nối lên nguồn 5V. Câu trúc bên trong vi điều khiến 3.1 Tổ chức bộ nhớ: Luận văn tối nghiệp Trang 5 Khdo sat vi diéu khién 8951 FFFF Ha Code Data Fr; Memory Memory 00 Enable via Enable via On -Chip PSEN RD&WR Memory 0000 | 0000 External Memory Béng tom tit cde vung nhd 8951. Bồ nhớ trong &ISE bao pom EPROM va KAM, KAM trong 8951 bao gém nhiều thành phần phan hu utr da dung, phan luu wit địa chỉ hóa từng bit, cdc bank thank phi va cae thank ghichife nding dac biét.
8951 co bd whe theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương tình và dữ liệu. Chương trình và dữ liệu có thể chứa bén trong 8951 nhưng Ñ951 vẫn có thể kết nối với 64K byte bộ nhớ chương trình và 64K: bytc dữ liệu. Luận văn tốt nghiệp Trang 6 Kháo sát vi điều khiển 895] Bén dé bé nhé Data trén Chip nhw sau : TE FF : F0 |F7 |F6 |Fs |E4 |F3 |F2 |Fi |Fo |B IRAM da dung E0 |E7 |E6 |E5 |E4 |E3|E2 |EI |E0 |ACC Do |D7 |D6 |Ds |D4 |p3|D2 |DIi |D0 |psw 30 Bs | | | |BC |BB|BA|B9 [Bs [IP 2F 28 80 |7 |bo |B5 |B4 |B3 |B2 fB1 BO |P3 2Ð 2 AM AH € |JAR|AA |A9 |A8 | mn mm 2A AU les ea haz er ro po 99 khong dude diz bit BUF 98 PF PE pp bo bb oA 1⁄2 bis ISCON WP ie BO me pr ps 90 p7 po bs bs 1⁄3 92 pI bo pr 2 be po ne fe họ 18 §D không được địa chỉ hod bit [rH I2 họ hạ fia 3 fiz fifo $C không được địa chi hod bit [THO ope po pc pa pa 8 8B không được địa chỉ hoá bít [rLi 2» U bó Đã pt b3 p2 bị bó 8A. không được địa chỉ hoá bit TL0 iP làank 3 89 không được địa chỉ hoá bit [fMop.
18 88 BF BE BD RC BA R9 8 |TCON 17 [Bank 2 87 không được địa chỉ hod bit ÍPCON 10 OF lBank 1 83 không được địa chỉ hod bit IDPH 82. không được địa chỉ hoá bit [DPL Bank thanh ghi 0 81 kkhông được địa chỉ hoá bit SP (mặc định cho R0 -R7). 8@ 7 Bo 5 E4 3 §2 l1 lo Po Hai đặc tính cần chú ý là: © _ Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được định vị (xác định) trong bộ nhớ và có thể truy xuất trực tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác. Luận văn tốt nghiệp Trang 7 Khảo sát vi điêu khiển 895] «Ngăn xếp bên trong Ram nội nhỏ hơn so với Ram ngoại như trong các bộ Microcontroller khác.
RAM bên trong 8951 được phân chia nhu sau: ` Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến IFH. ` RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH. ` RAM đa dụng từ 30H đến 7FH. * Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH.
RAM da dung : Mặc dù trên hình vẽ cho thấy 80 bytc đa dụng chiếm các địa chi từ 30H đến TEU, 42 byte đưới từ 00H đến IEH cũng có thể dùng với mục đích tương tự (mặc dù các địa chí này đã có mục đích khác) Moi dia chỉ trong vùng RAM đa dụng đều cá thể truy xuất tự do dùng kiểu dia chi nie Hep hoặc giản vep: KAM co the truy xudt ting bit: ROST cha 310 bất được địa chỉ hóa, trong đó có 12% bít có chứa các byte chứa cúc địa chỉ từ 30H đèn 2FH và các bịt còn lại chứa trong nhóm thanh ghi có chức năng đạc biết Y tưởng truy xuất từng bit bằng phan mém là các đặc tính mạnh của mierocontroller xử lý chung. các bit có thể được đặt, xóa, AND, OR,., với 1 lệnh đơn , Đa số các microcontroller xử lý đòi hỏi một chuối lệnh đọc- sửa- ghi để đạt được mục đích tương tự, Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bit. 128 bit có chứa các byte có địa chỉ từ 00H --]ŸH_ cũng có thể truy xuất như các byte hoặc các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng. Các bank thanh ghỉ : 32 byte thấp của bộ nhớ nội được dành cho các bank thanh ghi.