Chương 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về vật liệu hydrotanxit 1. Thành phần, cấu trúc của hydrotanxit Hydrotanxit là khoáng vật có trong tự nhiên màu trắng và màu hạt trai, được xác định cùng họ với khoáng sét anion. Một tên khác của hợp chất này là khoáng sét anion, để nhấn mạnh đến sự so sánh với các khoáng sét cation rất phổ biến trong tự nhiên.
Chúng có kích thước rất nhỏ được trộn lẫn với các khoáng khác gắn trên những phiến đá ở vùng đồi núi [2]. Khoáng sét hydrotanxit (HT) Hydrotanxit là hỗn hợp các hiđroxit của các kim loại hóa trị II và kim loại hóa trị III, IV có công thức tổng quát là [2, 11, 21]: [ M2+1-x M 3+/4+x(OH)2]x+[An-x/n].mH2O Trong đó: 2+ - M : Kim loại hóa trị II như Mg, Ni, Zn, Ca,. 3+/4+ -M : Kim loại hóa trị III/IV như Al, Fe, Cr, Co,Ce, Ti,. 2- - An-: anion như: F-, Cl-, NO3-, SO4 , CO32-,… 3+/4+ 2+ 3+/4+ - Giá trị x từ 0,2-0,33 với x = M /(M + M ).
Một lượng lớn các ion hóa trị hai, ba với tỷ lệ khác nhau có thể thay thế M2+ trong cấu trúc hiđrotanxit dẫn đến các dẫn xuất hiđrotanxit [2, 11]. Các hydrotanxit đều có cấu trúc dạng lớp, bao gồm: <1>. Lớp hiđroxit: là hỗn hợp của các hiđroxit của các kim loại hóa trị (II) (Mg, Fe, Ni, Zn, Co, Mn, Cd, Ca, Cu…) và kim loại hóa trị (III) (Al, Fe, Ga, Cr, V, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn In,…) , thậm chí hóa trị IV (Ti,…), có cấu trúc bát diện mà đỉnh là các nhóm OH-, tâm là các cation kim loại hóa trị (II) và (III), cấu trúc của chúng tương tự như cấu trúc brucite trong tự nhiên [2, 15, 22]. Cấu trúc này được sắp đặt theo dạng lục giác khít đặc.
Lớp xen giữa: [(A2y/nn-)2y-].mH2O là các anion mang điện tích âm và các phân tử nước nằm xen giữa lớp hiđroxit trung hòa lớp điện tích dương [15, 22]. Lớp hiđroxit liên kết với lớp xen giữa bằng lực hút tĩnh điện. Liên kết giữa các phân tử nước và các anion trong lớp xen giữa là liên kết hiđro làm cho cấu trúc của hydrotanxit có độ bền vững nhất định. Các anion và các phân tử nước trong lớp xen giữa được phân bố một cách ngẫu nhiên và có thể di chuyển tự do không định hướng, các anion khác có thể thêm vào hoặc loại bỏ các anion trong lớp xen giữa mà không làm thay đổi tính chất của hiđrotanxit [11, 15, 22].2 mô tả cấu trúc và lớp anion (A-) nằm giữa hai lớp hydroxit.
Lớp xen giữa nằm giữa hai lớp hidroxit cứ thế luân phiên xếp chồng lên nhau, làm cho hydrotanxit có cấu trúc lớp. Lớp hidroxit liên kết với lớp xen giữa bằng lực hút tĩnh điện. Liên kết giữa các phân tử nước và các anion trong lớp xen giữa là liên kết hidro. Cấu trúc hydrotanxit (HT) [22] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Tính chất Các anion và các phân tử nước được sắp xếp một cách hỗn độn trong khoảng không gian giữa các lớp hidroxit. Điều này đã tạo ra một số tính chất đặc trưng của các dạng hydrotanxit [2]. Tính chất trao đổi anion Hydrotanxit có khả năng trao đổi ion rất cao. Đây chính là một trong những tính chất quan trọng của hợp chất này.
Với cấu trúc lớp, xen giữa các lớp là anion và các phân tử nước ở dạng cấu trúc này có thể trao đổi một lượng lớn anion bên trong bằng những anion khác ở những trạng thái khác nhau. Quá trình trao đổi anion có thể dẫn đến thay đổi giá trị của khoảng cách giữa hai lớp hydroxit. Sự thay đổi phụ thuộc vào bán kính, cấu tạo không gian và điện tích của anion. Do cấu trúc lớp và sự đan xen anion, hydrotanxit có độ phân tán và khả năng trao đổi anion cao [20, 24].
Phản ứng trao đổi anion có dạng như sau: [M2+ M3+ A] + A’ = [M2+ M3+ A’] + A A: anion ở lớp xen giữa A’: anion cần trao đổi hoặc viết dạng rút gọn : HT-A + A’- = HT-AA HT-A: HT có 1 anion xen giữa A; HT-AA’: HT có 2 anion xen giữa cùng tồn tại, lúc này quá trình trao đổi xảy ra không hoàn toàn, A không trao đổi hết với A’. Tính chất hấp phụ Tính chất hấp phụ cũng hết sức quan trọng đối với việc tổng hợp vật liệu hydrotanxit. Hydrotanxit hấp phụ với các anion hình thành lớp xen giữa. Sự hấp phụ các anion có thể dẫn đến khả năng tái tạo lại cấu trúc lớp của vật liệu hydrotanxit sau khi nung vật liệu này ở nhiệt độ cao.
Tính chất hấp phụ thể hiện rất tốt đối với các vật liệu hydrotanxit sau khi nung đặc biệt là vật liệu HT/CO32-. Khi nung HT/CO32- bị mất các phân tử nước lớp xen giữa và khí CO2 thoát ra để hình thành tâm bazơ O2- có cấu trúc kiểu M2+1-xM3+/4+xO1+x/2. Hỗn hợp oxit này có khả năng tái tạo lại cấu trúc lớp khi tiếp xúc với dung dịch các anion khác [2, 9]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Ứng dụng của hydrotanxit Với những tính chất trên, vật liệu hydrotanxit được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: xúc tác, hấp phụ, dược học, hóa hoc, quang học, điện tử,…[2, 4, 11] a. Xúc tác Hydrotanxit có thể làm xúc tác đa cấu tử do có khả năng phân tán lớn các kim loại đa hóa trị như Co, Ni, Fe,. Do vậy, hydrotanxit được xem như là chất xúc tác đa cấu tử. Ví dụ, hydrotanxit tổng hợp Mg-Al-Ni được ứng dụng làm xúc tác cho phản ứng reforminh parafin hơi nước.
Ngoài ra, các ứng dụng chủ yếu của hydrotanxit là: - Xúc tác axit-bazơ. - Điều chế xúc tác platin trên chất mang hydrotanxit hoặc hỗn hợp oxit Mg1- xAlxO1+x/2 làm chất mang cho hệ xúc tác oxi hóa pha lỏng stiren, ankylbenzen. Làm chất hấp phụ và trao đổi ion Hydrotanxit có cấu trúc lớp nên dễ trao đổi ion và có khả năng hấp phụ tốt nên được ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống như: hấp phụ ion kim loại chuyển tiếp, hấp phụ và xử lý các hợp chất màu hữu cơ, hấp phụ và trao đổi ion kim loại nặng,. Làm chất ức chế Hydrotanxit với cấu trúc [Mg1-xAlx(OH)2](CO3)x/2.nH2O sau khi nung (giải phóng khí CO2) có thể làm chất ức chế trong các trường hợp sau: - Sử dụng trong dược và y học như: trung hòa lượng axit trong dịch vị, tạo phức với các dẫn xuất của axit salixilat.
- Sử dụng trong kỹ thuật tách, chiết và màng lọc. - Sử dụng làm chất hấp phụ để tách đồng phân quang học, hấp phụ-giải hấp. - Làm vật liệu lọc, thẩm thấu và màng chọn lọc ion. - Làm vật liệu điện tử: điện cực, chất điện môi, chất điện dẫn trong pin, ắc qui Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn - Vật liệu quang hóa: vật liệu phát quang, thiết bị quang học.
Phương pháp điều chế hydrotanxit và các yếu tố ảnh hưởng 1. Phương pháp điều chế hydrotanxit Hydrotanxit có thể được tổng hợp theo nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp muối-bazơ (phương pháp đồng kết tủa), phương pháp muối-oxit, phương pháp xây dựng lại cấu trúc,… trong đó phương pháp đồng kết tủa tạo ra các tinh thể hydrotanxit tốt nhất và có nhiều ưu điểm nên được sử dụng phổ biến để điều chế hydrotanxit [15]. Phương pháp muối-bazơ (phương pháp đồng kết tủa) tiêu biểu cho một trong những phương pháp tổng hợp được dùng nhiều nhất để điều chế hydrotanxit. Phương pháp này được gọi là phương pháp “đồng kết tủa” có nghĩa là phải có tối thiểu hai hidroxit kim loại cùng kết tủa đồng thời.
Phương pháp này tổng hợp hydrotanxit từ hai muối kim loại hóa trị (II) và (III): Cho hỗn hợp muối của kim loại vào muối của kim loại kiềm có tính bazơ, hỗn hợp dung dịch được giữ cố định trong khoảng pH nhất định trong quá trình điều chế. Các chất tham gia phản ứng phải được khuấy trộn với tốc độ không đổi trong suốt quá trình phản ứng. Tiếp theo quá trình kết tủa là quá trình già hóa. Quá trình già hóa rất quan trọng vì nó làm tăng hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm.
Thời gian già hóa thường từ 10 đến 12 tiếng có khi vài ngày tùy thuộc vào bản chất của hydrotaxit mà tổng hợp. Thời gian già hóa để làm cho cấu trúc của hydrotanxit ổn định. Ưu điểm của phương pháp đồng kết tủa ở pH cố định: - Tinh thể có kích thước đồng đều và có độ đồng nhất cao. - Tinh thể có cấu trúc bền vững.
- Ít lẫn tạp chất. - Diện tích bề mặt lớn. Ngoài ra, cấu trúc và tính chất hóa lý của sản phẩm hydrotanxit còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: bản chất và nồng độ của chất phản ứng, pH kết tủa, nhiệt độ và thời gian già hóa, độ tinh khiết, rửa kết tủa và sấy khô [2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp điều chế hydrotanxit a. Ảnh hưởng của nhiệt độ Trong nhiều trường hợp, các yếu tố như: pH tối ưu, thời gian già hóa thích hợp cũng không tạo được pha hydrotanxit kết tinh tốt, khi đó xử lý nhiệt giúp cải thiện sự kết tinh của pha vô định hình hoặc của vật liệu kết tinh không tốt [2]. Phản ứng đồng kết tủa chủ yếu được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Do đó xử lý thủy nhiệt sau khi kết tủa thường có ảnh hưởng hơn.
Xử lý thủy nhiệt để cải tạo tinh thể hydrotanxit. Nhưng nhiệt độ của quá trình không quá cao để tránh hydrotanxit bị phân hủy. Già hóa kết tủa Hỗn hợp sau phản ứng chứa gel và chất kết tủa mới có năng lượng tự do cao. Do đó về mặt nhiệt động học chúng sẽ không bền theo thời gian, đặc biệt ở nhiệt độ cao, trong HT diễn ra nhiều quá trình khác nhau [2].
Sản phẩm vừa mới kết tinh chưa ổn định, các tiểu phân mịn, nhỏ thành phần chưa kịp liên kết lại với nhau tạo thành cấu trúc. Vì vậy, cần phải có thời gian đủ để già hóa cũng như nhiệt độ cần thiết để các phần tử kết hợp lại chặt chẽ dưới dạng cấu trúc khung cứng, ít biến đổi. Quá trình già hóa trên có ý nghĩa rất quan trọng trong điều chế xúc tác vì quyết định thành phần hóa học, cấu trúc xốp, độ bền theo thời gian. Khi già hóa gel thể tích và bán kính lỗ xốp tăng lên đáng kể.
Thời gian già hóa hydrotanxit để có cấu trúc ổn định thường khoảng từ 10-12 giờ. Rửa kết tủa Chất kết tủa thường dưới dạng huyền phù, gel.