chương 1 thì chương 2 sẽ là chương giới thiệu tổng quan về mang không day. Sự ra đời và phát triển của hệ thống MIMO MIMO là hệ thống sử dụng nhiều antenna thu phát đồng thời hoạt động dé truyền nhận dữ liệu. Kỹ thuật MIMO nâng cao chất lượng tín hiệu nhận, tốc độ truyền dữ liệu. Theo hãng Broadcom, công nghệ WIFI và việc ứng dụng MIMO được trình bày như Hình 2.
MIMO được phát triển từ hệ thống SISO (Single Input Single Output), sau đó dần phát triển lên thành SIMO, MISO và MIMO đề cải thiện hiệu năng truyền nhận tín hiệu khi sử dụng nhiều antenna ở máy thu, máy phát. 1* Generation 3) 198 1999 2000 2001 20024, 2003 2004 2005 = sb 2009 2010 2011 2* Generation 4 Generation ¢ IEEE 8 «© MIMO © Data DSSS :Direct Sequence Spread Spectrum OFDM : Orthogonal Frequency Division Multiplexing SISO : Single Input Single Output MIMO: Multi Input Multi Output MU-MIMO: Multi-User MIMO Hình 2.1 Quá trình phát triển Trong giao tiếp không dây tùy thuộc vào số lượng antenna, chúng ta có 4 hệ thông như: SISO, SIMO, MISO, MIMO (Hình 2.4) 17 _ SISO = ELf“r Tx Rx SIMO. H Tx Rx ») H MISO = Tx Rx Ụ = = mimo = L Tx i) Rx Hình 2.2 Các hệ thống truyền thông không dây SISO — Single input single output (Hình 2.5) là hệ thống chi sử dụng một antenna phát và một antenna thu. Dung lượng hệ thống phụ thuộc vào kênh truyền và nhiễu C = log2(1+SNR) bit/s/HZ ) — SISO — Hình 2.3 Hệ thống SISO SIMO (Single Input Multiple Output) là hệ thống sử dụng một antenna phát và nhiều antenna thu (Hình 2.
Bên máy thu có thê sử dụng các ký thuật xử lý tín hiệu, ước lượng kênh truyền để xác định tín hiệu nhận theo biểu thức sau: C = log2(1+N.SNR) bit/s/HZ )) — simo = Hinh 2.4 Hé théng SIMO 18 MISO (Multiple Input Single Output) là hệ thống sử dụng nhiều antenna phát và một antenna thu (Hình 2. Khi bên phát biết được thông tin kênh truyền có thể được xác định gần đúng theo biểu thức sau: C = log2(1+N.SNR) bit/s/HZ )) — MISO = —_ Hình 2.5 Hệ thống MISO MIMO - Multiple input multiple output: là hệ thống sử dụng nhiều antenna tại cả bên phát và bên thu C = log2(1+NT.SNR) bit/s/HZ y= MIMO = 7 Hình 2.6 Hệ thống MIMO “Trong các trường hợp phức tap hon, dung lượng hệ thống được ước lượng theo biểu thức sau: C = min (NT,NR).logz(1+SNR) bit/s/HZ Trong đó, Logz(X) là log cơ số 2 của X. NT là antenna phát, NR là số antenna thu. Từ đó giải thích được vì sao MIMO có số antenna thường là 2x2, 4x4.
Ví dụ: ta dùng 2x4, 2x8 antenna thì khi đó, giá trị hiệu năng luôn là min (2, 4) = 2; min (2,8) = 2, điều này cho thấy tác dụng 2x4 và 2x8 không cao hơn 2x2. Vì vậy, số antenna thu phát bằng nhau sẽ giúp hệ thống tối ưu hơn, có thể giảm chi phí lắp ráp lẫn kích thước của thiết bị. Đây cũng là lý do mà trong những mô phỏng về sau, nhóm sẽ sử dụng hệ thống với 2x2, 4x4 antenna. Quá trình truyền và nhận dữ liệu trong mạng MIMO - Multiple input multiple output Day là bước phân tách dòng dữ liệu ban đầu thành nhiều dòng dữ liệu, sau đó chuyền từng dong dit liệu đạt được đến các antenna và truyền đi.
Máy thu sẽ nhận được các dòng dữ liệu này và sẽ tong hop lại dữ liệu ban đầu.7 Quá trình truyền nhận dưới dang phương trình của MIMO Trong Hình 2.7 biéu diễn truyền dữ liệu, nhận dữ liệu giữa máy phát, máy thu dưới dạng phương trình để có cái nhìn rõ ràng hơn. Cụ thé sẽ được phác hoa bằng công thức dưới day: Ỳ, 5 học Hor + họ Xo No Yi piso hạ 7_- x + ny Yr hro hạ cm đụ Xt Ny. Vel biểu diễn vectơ của tin hiệu nhận với r ăng ten, ma trân h biểu diễn thông tin kênh truyền, [xọ, x1, ., Xt] biểu diễn vectơ của tín hiệu phát, [nọ, mạ, n;] biểu diễn nhiễu tác động lên các tín hiệu nhận tai máy thu. 20 Máy phát MIMO Bits Space-Time| Space-Time] + k Encoding * processing | :V $|Space-Time Space-Time Bits V ‡ | processing Decoding May thu MIMO Hình 2.8 Mô hình MIMO Trong Hình 2.8, đầu tiên dữ liệu dang bit sẽ được thực hiện quá trình Coding and Interleaving để tiến hành chèn thêm các bit phụ vào các bit dữ liệu chính.
Nhờ đó tín hiệu tại máy thu có thể khôi phục tốt hơn khi xảy ra mắt mát khi truyền tín hiệu trong không gian. Sau đó tín hiệu được đi qua khối Modulation đề tiến hành điều chế tín hiệu. Cuối cùng, tín hiệu tại máy phát sẽ được xử lý Space-Time để giúp tín hiệu tại máy thu có thể khôi phục lại từ tín hiệu nhận từ các antenna. Quá trình xử lí tín hiệu nhận tại máy thu được thực hiện ngược lại.
- Ưu điểm: + Tăng dung lượng kênh truyền dẫn đến tăng tốc độ. + Tăng cường khả năng chống lại hiện tượng fading + Loại bỏ nhiễu. - Hạn chế: Chi phí thiết bị cao (do sử dụng nhiều antenna thu phát, cùng các bộ vi xử lý chuyên dùng). Kỹ thuật OFDM- Orthogonal frequency division multiplexing OFDM là kỹ thuật phân tích các kênh theo tần số trực giao: chia dữ liệu ban đầu thành nhiều dòng dit liệu với tốc độ thấp hơn.
Mỗi dòng dữ liệu truyền đi là một sóng mang dữ liệu điều chế theo phương pháp trực giao 21 Tại máy thu, dữ liệu cũng được phân tách thành các luồng có tốc độ thấp. Sóng mang con được loại bỏ đề đạt được các luồng tín hiệu gốc. Sau cùng luồng dữ liệu ban đầu được tổng hợp lại. AAAAAAAAAAAAAAAR \ VU | »® Wvwvwww: Hình 2.9 Hình anh minh họa các sóng sin trực giao với nhau khi kết hợp Ưu, nhược điểm - Ưu điểm: Tiết kiệm băng thông, loại bỏ nhiễu liên kí tự (Intersymbol Interference) nhờ khoảng bảo vệ (Guard interval), kha năng truyền tín hiệu tốc độ cao, độ phức tạp thấp.
- Nhược điểm: Vấn đề về PAPR cao, bị tác động từ hiệu ứng Doppler, giảm hiệu suất truyền thông tin do phải chứa khoảng bảo vệ (CP). =| Bits S/P |5 [Modwiation] IFFT BỊ AddCP E|rs [^]- aL May phat SISO OFDM Channel V ¬ Equalizer |—> |Demodulation | = | ns|> Bits Máy thu SISO OFDM t Channel estimator Hình 2.10 Mô tả hệ thống OFDM thông thường Theo hình 2.10, bên máy phát, dữ liệu sẽ được di qua khối modulation để thực hiện việc điều chế tín hiệu sau đó sẽ đi qua khối IFFT dé chuyển đồi tín hiệu từ biến tần số sang biến thời gian. Tiếp theo là chèn khoảng bảo vệ CP đề tranh nhiễu liên kí hiệu (ISI). Cuối cùng tín hiệu đi qua khối PA (Power Amplifier) và được phát đi trong không gian.
22 Tai máy thu quá trình sẽ tương tự như bên máy phát nhưng được đảo ngược lại để khôi phục tín hiệu. Và ngoài ra còn có thêm. khối Channel estimation thực hiện việc ước tính thông tin kênh truyền để phục vụ cho việc khôi phục tín hiệu trong khối Equalize và được tính bằng biểu thức: Y(n) = X(n)H(n) + W(n) 'Y(n) là tin hiệu nhận từ máy thu, X(n) là tín hiệu được gửi đi từ máy phát, H(n) là thông tin kênh truyền, W(n) là yêu tố nhiễu và n biéu thị cho số thứ tự sóng mang con. Hệ thống MIMO - OFDM 2.
Thông tin chung - MIMO giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu mà vẫn giữ được độ tin cậy cao, giảm đáng kể công suất phát. - OFDM giúp hạn chế nhiễu, và gia tăng khoảng cách truyền tin trong môi trường không dây. Vì vậy MIMO - OFDM là sự kết hợp của hệ thống MIMO và hệ thống OFDM dé tận dụng cả hai ưu điểm của 02 hệ thống và đem lại chất lượng thông tin truyền nhận được chính xác hơn. Dữ liệu phát sẽ được chia thành dòng dữ liệu nhỏ theo một thuật toán cho trước, các dòng dữ liệu chia nhỏ được sử dụng phương pháp phân chia theo tần số trực giao, trước khi được đưa đến các antenna tương ứng và truyền đi.
Bên thu sẽ cũng nhận các dòng dữ liệu nhỏ từ nhiều antenna, sau đó dùng các thuật toán phù hợp đề tổng hợp lại dong dữ liệu ban dau. 23 Máy phát MIMO OFDM Nguyên lý hoạt động MIMO-OFDM - Máy phat (transmitter): trước tiên, dữ liệu đầu vào (có tốc độ cao) được phân tách thành nhiều dòng dữ liệu song song có tốc độ thấp hơn thông qua bộ phận chuyền đổi nồi tiếp/song song (S/P - Serial/Parallel). Các dong dữ liệu đạt được sau đó được đưa qua cụm mã hóa và điều chế (modulation) để mã hoá dữ liệu thành những tín hiệu (symbol). Tiếp theo, những symbol này được chuyển qua cụm biến đổi IFFT đề đạt được đặc trưng trực giao của các sóng mang con.
Do tín hiệu được truyền trên các kênh di động vô tuyến đa đường nên sau khi qua bộ IFFT nó sẽ được chèn thêm khoảng bảo vệ CP (Cyclic Prefic) để giảm nhiễu xuyên ký tự ISI (inter symbol interference) và được chuyền đồi về dạng dữ liệu nối tiếp thông qua bộ chuyền đổi song song/ndi tiếp (P/S) vào bộ khuyết đại PA (Power Amplifier) và được phát đi trong không gian - Máy thu (reciever): đây là quá trình ngược lại với việc phát sóng. Tín hiệu RF thu được trong không gian qua bộ chuyển đổi song song/nối tiếp (P/S). Sau đó, tín hiệu được loại bỏ khoảng bảo vệ CP, vào bộ biến đổi FFT và chuyền đổi trở về dạng dữ liệu nối tiếp 24 bằng bộ chuyển đổi nói tiếp/song song (S/P). Tiếp theo, các symbol thu sẽ được xử lý thông qua khối Signal Detector (bao gồm các kỹ thuật ZF/MMSE/MLD) kết hợp với khối ước lượng kênh truyền (Channel Estimation).
Sau đó tín hiệu được đưa vào khối xử lý dữ liệu và điều chế (demodulation) dé xác định nhận được dữ liệu nhận ở máy thu. TX (Base station RX or Access point) Y=HX+N Hình 2.12 Quá trình truyền nhận dưới dang phương trình của MIMO-OFDM Trong Hình 2.16 biêu diễn việc truyền dữ liệu, nhận dữ liệu giữa máy phát và máy thu dưới dạng phương trình để có cái nhìn rõ ràng hơn. Cụ thể sẽ được phác họa bằng công thức dưới đây: Yo Xo No n = ae x n Vr Xt Nr., Yr] biểu diễn vecto của tín hiệu nhận với r ăng ten, ma trận h biểu diễn thông tin kênh truyền, [xọ, xạ, ., Xt] biểu điễn vectơ của tín hiệu được phát đi từ máy phát với t Ang ten và cuối cùng là [nọ, mị, ., nt] biểu diễn nhiễu tác động lên các tín hiệu nhận được tại máy thu. Nhờ việc sử dụng nhiều antenna, hệ thống MIMO-OFDM cũng mang lại nhiều ưu, nhược điểm.