CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Một hệ thống thông tin di động với tốc độ truyền cao sẽ gây ra nhiễu liên kí tự (ISI) trong khi sự dịch chuyển của tần số sóng mang do độ dịch tần Doppler gây ra. Kênh truyền có sự ảnh hưởng của ISI và Doppler shift được gọi là Doubly Selective channel (vừa chọn lọc về thời gian và chọn lọc về tần số). Giải pháp để ước lượng kênh truyền trong trường hợp này, thông thường đầu tiền cần phải loại bỏ tính chọn lọc về thời gian của kênh truyền vì đây là nguyên nhân làm mất sự trực giao của các sóng mang gây nhiễu ICI (nhiễu liên sóng mang- Inter carrier Interference). Các giải pháp có thể kể đến là giải pháp định dạng xung (pulse shapping)[13-14], cơ chế tự triệt tiêu nhiễu ICI [15], ước lượng độ dịch tần số offset [16], sử dụng bộ cân bằng miền thời gian để chuyển đổi kênh truyền doubly selective channel thành Frequency Selective channel (kênh truyền chọn lọc tần số) bằng cách làm ngắn đáp ứng xung kênh truyền [17].
Sau đó sử dụng các phương pháp ước lượng và cân bằng theo miền tần số để ước lượng cho kênh truyền chọn lọc miền tần số. Trong đề tài, với mô hình kênh truyền theo tiêu chuẩn của WIMAX di động là ITU-R channel B [18]. Đề tài này cũng phân tích sự ảnh hưởng của độ dịch tần Doppler (do vận tốc di chuyển thay đổi) gây ra nhiễu ICI lên chất lượng của hệ thống. Các bộ ước lượng và cân bằng truyền thống là LS (Least Square), MMSE (Minimum Mean Squared Error) cũng là những bộ cân bằng tiêu chuẩn để so sánh cho những nghiên cứu mới về bộ cân bằng trong hệ thống OFDM [19].
Kalman là một bộ ước lượng thích nghi được giới thiệu trong [10], Tuy nhiên giải pháp Kalman chỉ cho kết quả tốt nhất khi kênh truyền là nhiễu Gauss. Với ảnh hưởng của ICI trong fading, những bộ ước lượng cải tiến thuộc họ của Kalman kết hợp với những cải tiến với hướng đề cập loại bỏ ICI và ISI đã cho kết quả tốt hơn. Đề tài này nghiên cứu các giải pháp cải tiến của bộ ước lượng Kalman nhằm mục đích loại bỏ nhiễu ICI. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Bài báo [26] trình bày giải thuật ước lượng kênh truyền cho hệ thống OFDM dựa vào giải thuật Kalman với cấu trúc pilot dạng lược cho kênh truyền biến thiên thời gian do ảnh hưởng của fading.
Bài báo cho thấy giải thuật Kalman cho kết quả tốt hơn LS trong môi trường fading tuy nhiên chỉ mô phỏng với một độ dịch tần Doppler cố định (70Hz) cho kênh truyền fading Rayleigh chứ không mô phỏng cho nhiều trường hợp của độ dịch tần Doppler (tương ứng là tốc độ di chuyển khác nhau). Bài Báo [30] trình bày một thuật toán cải tiến của Kalman là giải thuật Kalman mở rộng sử dụng để ước lượng độ dịch tần từ đó triệt nhiễu ICI và so sánh với các cơ chế triệt nhiễu ICI khác. Tuy nhiên mô hình kênh truyền cho sự dịch tần này là kênh truyền nhiễu Gauss với sự dịch tần so sự sai lệch giữa tần số phát và thu. Qua các 1 Luan van phân tích và đề cập các hướng nghiên cứu nêu trên, có thể nhận thấy hướng nghiên cứu sử dụng các bộ lọc thích nghi cho kết quả tốt dựa trên sự kết hợp triệt nhiễu ICI trong fading.
Vì vậy đề tài này nhằm mục đích phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng các bộ lọc thích nghi để kết hợp ước lượng kênh truyền và triệt nhiễu ICI.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Đề tài đề xuất một cải tiến cho thuật toán của Kalman theo hướng kết hợp triệt tiêu nhiễu ICI từ đó có thể giúp cho thuật toán Kalman cho kết quả tốt hơn trong điều kiện fading. Ngoài ra đề tài cũng phân tích và đề xuất sự kết hợp ước lượng khoảng bảo vệ kết hợp ước lượng kênh truyền để triệt nhiễu ISI và ICI trong fading. Một phiên bản cải tiến của Kalman là unscented Kalman Filter cũng được phân tích và đánh giá trong đề tài này. XÂY DỰNG GIẢI PHÁP BỘ ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN KẾT HỢP TRIỆT NHIỄU ICI Chương này mô tả một số giải pháp để triệt nhiễu ICI trong fading • Cân bằng kênh • Tạo dạng xung • Tự triệt tiêu ICI • Ước lượng Maximum Likelihood (ML) • Các bộ lọc cải tiến thuộc họ của Kalman (Kalman mở rộng, Uncented Kalman,…) Các giải pháp đề cập trong đề tài này sẽ phan tích các bộ lọc cải tiến của Kalman kết hợp một số phương pháp khác để khắc phục và triệt nhiễu ICI/ISI.
GIẢI PHÁP ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN KẾT HỢP TRIỆT NHIỄU ICI SỬ DỤNG GIẢI PHÁP LẶP KALMAN CẢI TIẾN Để có thể loại bỏ nhiễu ICI và ISI trong fading, một giải thuật lặp dựa trên giải thuật Kalman được đề xuất để giúp cho các tham số của Kalman hội tụ trước áp dụng cho kênh truyền fading. Thuật toán như sau: + Tại vị trí OFDM đầu tiên Ma trận H được dựa vào bộ ước lượng MMSE [13] HMMSE = RyhRyy-1 Y (3.1) Bởi vì điều kiện đầu tiên của tính toán Kalman là kí tự OFDM đầu tiên cần được tính toán trước khi ứng dụng thuật toán Kalman. Trong [13] chúng tôi đã đề xuất một bộ ước lượng MMSE cải tiến đề cho kết 2 Luan van quả tốt hơn LS. Do đó chúng tôi đã đề xuất sử dụng bộ ước lượng MMSE để ước lượng kênh truyền cho kí tự OFDM đầu tiền + Tại các vị trí OFDM khác: Các tham số dựa vào giải thuật Kalman được tính toán như sau: -Vòng lặp 1 -Bước 1: Các tham số cần tính là ma trận matrix G(n) và α (n) như sau G( n) = F (n + 1, n) K (n, n − 1)C H ( n)[C ( n) K (n, n − 1)C H ( n) + Q2 ( n)]−1 (3.4) Với G(n) là Độ lợi Kalman, α ( n ) là innovation process.
K(n+1,n) ma trận tương quan dự đoán nhiễu trạng thái. C(n) ma trận chéo pilot. F(n) là ma trận đơn vị. Q1(n) và Q2(n) được định nghĩa (3.5) Q1(n) là ma trận tương quan của nhiễu tiến trình Q2(n) là ma trận tương quan của nhiễu đo đạc Trong mô phỏng, thông số được chọn Q1=0.
Bước 2 : ma trận H được quyết định từ các phương trình trên như sau: H ( n + 1) = F ( n ) H ( n ) + G ( n )α ( n ) (3.6) Chu trình lặp cho lần lặp kế tiếp 1,2,3, tiếp tục bằng cách quay trở về bước 1. Đáp ứng tần số hoàn chỉnh của kênh truyền tại tất cả các vị trị được tính toán từ đáp ứng tần số tại các vị trí pilot bằng giải thuật nội suy tuyến tính. Từ phân tích MSE, với 7 chu kì lặp, các kết quả cho là tốt nhất, với chu kì lặp cao hơn. Kết quả không thay đổi nhiều, vì vậy thuật toán đề xuất được sử dụng với 7 chu kì lặp.
3 Luan van BER Comparison 0 10 Iteration 10 Iteration 8 Iteration 7 Iteration 5 Iteration 3 -1 BER 10 Iteration 1 -2 10 -3 10 0 5 10 15 20 25 30 35 40 SNR[dB] Hình 3.1 Kết quả mô phỏng BER cho vận tốc 30km/h mô hình vehicular Kết quả mô phỏng MSE cho vận tốc di chuyển 30km/h trong được mô tả trong hình 3. Trong điều kiện này với ảnh hưởng của ICI, bộ ước lượng Kalman không cho kết quả tốt nữa trong khi giải pháp đề xuất vẫn cho kết quả tốt và tốt hơn cả giải pháp truyền thống LS với SNR nhỏ hơn 25 dB 1 MSE Comparison 10 LS estimator Kalman estimator New algorithm 0 10 MSE -1 10 -2 10 0 5 10 15 20 25 30 35 40 SNR[dB] Hình 3.2 Kết quả mô phỏng MSE cho vận tốc 30km/h mô hình vehicular 4 Luan van Với những kết quả trên, chúng tôi kết luận rằng bộ ước lượng đề xuất với 7 lần lặp cho kết quả tốt hơn so với những phương pháp trước đó với mô hình di chuyển nhanh. Với mô hình di chuyển chậm, giải pháp có kết tốt như bộ ước lượng Kalman. GIẢI PHÁP TRIỆT NHIỄU ICI BẰNG CÁCH KẾT HỢP ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN VÀ TỐI ƯU KHOẢNG BẢO VỆ GI Trong hệ thống viễn thông không dây băng rộng, trải trễ gây ra bởi Fading đa đường sẽ có những tác động nghiêm trọng đến phía thu như nhiễu ISI.Để chống lại ISI,kỹ thuật điều chế OFDM được sử dụng để chia dòng dữ liệu tốc độ cao thành các chuỗi dữ liệu song song và điều chế chúng trên các sóng mang con trực giao với nhau.Sau đó,chúng được chèn thêm khoảng bảo vệ vào đầu mỗi symbol để làm giảm ảnh hưởng của symbol liền kề nó.
Hệ thống truyền dẫn OFDM thường sử dụng khoảng bảo vệ có độ dài cố định để chống lại hiện tượng nhiễu ISI ( inter-symbol interference) được gây ra bởi trải trễ của kênh truyền trong môi trường di động không dây.Điều này có thể gây ra những tác động đáng kể khi chiều dài CP ( Cyclic Prefix) nhỏ hơn trải trễ kênh truyền RMS (Root Mean Square), hoặc có thể làm giảm năng lượng của hệ thống và hiệu suất phổ khi chiều dài CP lớn hơn rất nhiều so với trãi trễ kênh truyền. Từ những phân tích ở trên, trong chương này chúng tôi đề nghị một giải thuật nhằm ước tính giá trị của chiều dài khoảng bảo vệ đáp ứng với những sự thay đổi của kênh truyền. Đó là giải thuật tối ưu khoảng bảo vệ GI (Guard Interval). Phương pháp này dựa trên việc thích ứng chiều dài GI với sự thay đổi của độ trải trễ kênh truyền.
Dựa vào chuỗi pilot được gửi đi trong mỗi gói OFDM sẽ ước lượng độ trải trễ RMS (Root Mean Square) thông qua việc ước lượng đáp ứng xung của kênh truyền, sau đó sử dụng một tiêu chuẩn để tính chiều dài CP, cuối cùng sẽ tác động trở lại phía phát.1 mô phỏng kết qủa BER cho mô hình indoor với vận tốc di chuyển 1km/h. Có thể nhận thấy bộ ước lượng Kalman cho kết quả tốt hơn LS trong tất cả các kiểu điều chế. Thuật toán đề nghị đã cho kêt quả tốt nhất so với Kalman và LS. 5 Luan van Hình 4.1 Mô phỏng BER cho mô hình indoor, tốc độ 1 km/h Bảng sau mô tả kết quả tính toán trung bình cho độ dài GI tại các vị trí SNR khác nhau.
Có thể nhận thấy độ dài của GI của thuật toán đề nghị thấp hơn so với độ dài GI cố định được thiết lập là 256.