ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA TON THAT THIEN VU NGHIEN CUU XAC DINH CAC THONG SO THIET KE TOI UU CHO BO KHUNG CHAN Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí Mã ngành: 60520103 TP.HỎ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2018 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHỌG TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa hoc? .-- 2 =+s EE*E SE EE#EEE SE kg vrkrkrvrrerred (Ghi rõ ho, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét Ï:. G2 tt Sa SE S38 E98S8E5E5E5E E588 1558581855558 EEEEE E552 se. (Ghi rõ ho, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: .ccccccccccccscccsssscscscesescscescscseescscseescscssescseseessacseessscseescaeseeeees (Ghi rõ ho, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Luan văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ ho, tên, học hàm, học vi của Hội đông cham bảo vệ luận văn thạc si) Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có).
CHỦ TỊCH HỘI DONG TRƯỞNG KHOA. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LOI CAM ON Đầu tiên tôi muốn gửi lời cảm ơn đến thay Nguyễn Hữu Tho, luận văn này sẽ không được hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn tận tình của Thây, Thây đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện nghiên cứu, thực nghiệm cũng như tháo gỡ các khúc mắc mà tôi gặp phải trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình và người thân của mình, họ luôn là động lực để tôi phân đấu trong cuộc sống cũng như trong việc học tập, nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, học viên cao học đã trải qua khó khăn, vui buồn trong suốt thời gian học cao học.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 thang 06 năm 2018 TON THAT THIÊN VU GVHD: TS. NGUYEN HUU THO | HVTH: TON THAT THIÊN VU LUẬN VĂN TOT NGHIỆP TÓM TAT Khung chân (lower extremity exoskeleton) là thiết bị hỗ trợ cho người đeo có thể ngôi mà không cần ghế. Thiết kế bộ khung phải thoả mãn nhiều mục tiêu phù hợp với cơ thé người deo là cần thiết.
Các hệ thông CAD hiện nay chưa trang bị tốt các công cu tính toán tối ưu tiến hoá. Bai báo này nghiên cứu khả năng ứng dụng CAD cho bai toán tối ưu thiết kế đa mục tiêu. Trong nghiên cứu này, phương pháp NSGA-II và AMO đã được sử dụng dé tìm kiếm các thông số tôi ưu của bộ khung chân. Hơn nữa phương pháp quy hoạch Box-Behnken được sử dung dé đánh giá mức độ ảnh hưởng đầu vao của AMO.
Biên dạng pareto của các phương án khả thi được rút ra từ các phương pháp trên. Sau đó phương pháp TOPSIS được sử dụng để hỗ trợ ra quyết định chọn lựa các thông số thiết kế. Với kết quả đạt được cho thay các góc tối ưu có giá trị như sau ONgéi tháp nhát = 24.81”, ONedi Cao nhdt=115. Với cùng giá trị đầu vào, AMO và NSGA-II cho kết quả tương đương nhau, nhưng số lượng mẫu đánh giá hội tụ của AMO chỉ băng 0.66 của NSGA-II.
Phương pháp dé nghị trong bai báo rất phù hợp cho việc thiết kế đa mục tiêu. Từ khoá: MOGA, NSGA-II, AMO, bộ khung chân, thiết kế sản phẩm GVHD: TS. NGUYÊN HỮU THỌ 2 HVTH: TON THAT THIÊN VŨ LUẬN VĂN TOT NGHIỆP ABSTRACT Lower extremity exoskeleton is a device that allows the wearer to squat without a chair. The design must satisfy multiple objectives of body human.
This paper presents an application of NSGA-II (nondominated sorting genetic algorithm IT) and AMO (Adaptive-Multiple objective) for solving the multiple-objective optimization in a problem of Lower extremity exoskeleton design. In this study, the Box-Behnken design (BBD) - based response surface methodology was used to investigate the effects of number of initial samples, number of samples per iteration and maximum number of iterations on AMO. Then, Pareto-optimal frontier of feasible points was carried out for the alternative solutions of design problem. In addition, the TOPSIS (Technique for Order Preference by Similarity to an Ideal Solution) is employed to support the decision makers in making engineering decision for selecting the optimum parameters.
The best parameters obtained are omin = 24. With same inputs, AMO have less number of evaluations than MOGA (Multiple-Objective Genetic Algorithm), so AMO highlighted their better performance for optimum design. The method in this study is advantageous for multiobjective optimization in CAD problem. Keywords: MOGA, NSGA-II, AMO, exoskeleton, product design GVHD: TS.
NGUYEN HUU THO 3 HVTH: TON THAT THIEN VU LUẬN VĂN TOT NGHIỆP LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIÁ Các nghiên cứu của tôi được phân tích dựa trên việc tham khảo một số tài liệu, luận văn, bài báo đã thực hiện. Các phân tích, đánh giá và trích xuất dữ liệu là hoản toàn trung thực, không vi phạm bat cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về luận văn của tôi. Tác giả TON THAT THIÊN VU GVHD: TS.
NGUYEN HUU THO 4 HVTH: TON THAT THIEN VU LUẬN VĂN TOT NGHIỆP MỤC LỤC MUC LUC 2 5 DANH SÁCH CAC BẢNG.-- 5-5 t1 1 1 12 1211151111111 1111111101 110101 1111 ve 7 DANH SÁCH CÁC HINH VỄ. Su hình thành dé tài: ccc + <5 E2 2k1 EE AE EEEEEEEErkrrrrkrkee 11 1. Giới thiệu về bộ khung xương ngoải:. Tinh hình nghiÊn CỨU:.
Tinh cấp thiết của dé tài:. Mục tiêu nghiÊn CỨU.--- G5 2222223233119 11 1111111111 1111111812332 27 "vua an aCG. Giải thuật di truyÊn. Thuật toán di truyền đa mục tIỂU.
Tối ưu hóa thích ứng đa mục tiÊU .-- << k+k+k+E+E+EeEeEsEsrererees 36 “SG na. Thuật toán di truyền đa mục tiêu NSGA-II [27]. Phương pháp TOPSIS. S 99901111 vn ng ng.
Mô hình fOá. ---- << << C139 1EE1130 ST ve %4 3. Quy trình phân tÍch. Q1 H11 1 TT TT H1 0 Tu 57 4.
Xây dựng mô hình khung chân và phân tích anh hưởng góc mat cá, góc hông lên vi trí trọng tâm ở bàn chân. - - - << << cc 11 1133313133115993311 11111111111 ng ng v2 63 4. Xây dựng mô hình CAlD. NGUYÊN HỮU THỌ 5 HVTH: TON THAT THIÊN VŨ LUẬN VĂN TOT NGHIỆP 4.
Phân tích ảnh hưởng của góc mắt cá và góc hông lên vị trí trọng tâm chiếu xuống bàn chân. Kết luận và kiến nghị. - -c- - kk SE 5 SE cct 91T g1 HE E1 11111 Eerkr. Những van dé được giải QUYẾT:.
G1111 1 TT TT TT HH ng ngu 67 6. Tài liệu tham khảO. Gv HH nh 71 7. Bang quy hoạch thực nghiệm và P-Value.
Bat báo khoa hỌC. -------- c1 nà 81 GVHD: TS. NGUYEN HUU THO 6 HVTH: TON THAT THIEN VU LUẬN VĂN TOT NGHIỆP DANH SÁCH CAC BANG Bảng 1.1: Đánh giá về bộ khung chân LegXX.2: Đánh giá về bộ khung chân của Noonee .3: Đánh giá về bộ khung chân Arehelis.- - - + +s+£+Es££e£Ezxzxzxzxexd 24 Bảng 1.4: Đánh giá về bộ khung chân OFREEES.-- + 2< sex cxzxexexd 26 Bảng 3.1: Bảng mục tiêu của bộ khung chân.2: Giá trị giới han các biến quyết dinh. cc cecceceeesssesesesesesesessceesenees 55 Bảng 3.3: Giá trị nhân tỐ.4: Kết qua thực nghi@m.5: Bang kết quả 10 cá thé của AMO.6: Kết qua 10 cá thé của MOGA.- G11 EEEE5E5E5E3 E111 ckckrkred 60 Bang 3.7: Bang giá trị của biến quyết định cá thé l.8: Khoảng cách tâm và góc khớp đùi ở 10 nắc của khoá e.1: Giá trị nhân tố £, + và Hh.- ch E1 1919151 E111 1xx 64 Bang 4.2: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 215mm.3: Giá trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 215mm.1: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 236mm.2: Giá tri P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 236mm.3: Bang quy hoạch thực nghiệm của e, 1, h va A tương ứng với c = 249mm.4: Giá trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 249mm.5: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, 1, h và A tương ứng với c = 263mm.6: Giá trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 263mm.7: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 276mm.
NGUYÊN HỮU THỌ 7 HVTH: TON THAT THIÊN VŨ LUẬN VĂN TOT NGHIỆP Bang 7.8: Giá tri P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 276mm.9: Bang quy hoạch thực nghiệm của e, t, h va A tương ứng với c = 290mm.10: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 290mm.11: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 303mm.12: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 303mm.13: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 317mm.14: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 317mm.15: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 329mm.16: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 329mm.17: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 343mm.18: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 343mm.19: Bảng quy hoạch thực nghiệm của e, t, h và A tương ứng với c = 356mm.20: Gia trị P-Value với độ tin cậy 95% khi phân tích c = 356mm. NGUYÊN HỮU THỌ 8 HVTH: TON THAT THIEN VU LUẬN VĂN TOT NGHIỆP DANH SÁCH CÁC HINH VE Hình 1.4: (a) HAL-1 mau B (1996-1999), (b) HAL-3 (1999-2003), (c) HAL-5 mau 02 10p 1P UUI.7: Adrianne Haslet-Davis sử dung chan sinh học biểu diễn khiêu vũ [21].8: Robot sinh hoc dang Orthotic Exoskeleton [22 |.9: Thiết bị hỗ trợ khớp gối [23].10: Bộ khung LegX [15].11: Bộ khung chân của NoOP€G.- 5G 21119 11 ng kg 22 Hình 1.12: Bộ khung ArclieÏ1S.--- 5 2 1111113333111 1 1111118811111 1 ng kg 24 Hình 1.13: Bộ khung chân của OFREES [2Š].-- --- 555-5555 S<<ccs+sseesssess 25 Hình 2.1: Lưu đồ các bước thực hiện MOGA trong ANSYS.2: Lai tạo một điỂm.---::Sc++EE S33 SE E3 E338 SE EEEEEEEEESEEEEEEEEEEEErrrkrees 35 Hình 2.3: Lai tạo hai điỀm. -i- (tt SE St S3 E3 S818 931818 5318181511111 E51E11 E511 Esesee 35 Hình 2.4: Lai tạo đỀU. --i- tt 3313 9818181511818 E11 11111111111 E11 1111115111515 E1 E5 EEeeree 35 Hình 2.5: Lưu đồ giải thuật AlMO.
5+ 5s St 1E EES1E15111 1111111111 cxe, 38 Hình 2.6: Tính toán khoảng cách số đông. Các điểm được đánh dấu bang vòng tròn đen là các giải pháp của biên thành phan vượt trội hoàn toàn.7: Phương pháp NSIA -ÏÏ.- c1 1113333311111 111 111881111111 ng kg 52 Hình 3.1: Mô hình nguyên lý bộ khung chân.- 5-5-2 ss+ssssseeesrrs 54 Hình 3.2: Các kích thước của chỉ tiẾt khoá.3: Lưu đồ thực hiện của luận văn.-- -cSc ca Sa EE SE E+ESEEeEeErerersesssez 57 Hình 3.