CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ VIÊN GỐM ÁP ĐIỆN V CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO RA NÓ. Tổng quan về viên gốm áp điện.1 Áp điện là gì? Hiệu ứng áp điện (tên ting anh là Piezoelectric phenomena) là một hiện tượng vt lý được nhà khoáng vt học người Pháp pháp hiện đu tiên vào năm 1817, sau đ được anh em nhà Pierre và Jacques Curie nghiên cứu chi tit vào năm 1880. Gốm áp điện là những loại vt liệu gốm có tính chất áp điện như BaTiO3, PbTiO3,.1: Các dạng viên gốm áp điện. Hiện tượng xảy ra như sau: người ta tm được một loại chất c tính chất ha học gn giống gốm (Ceramic) và n c hiệu ứng áp điện thun nghch: khi áp vào n một trường điện thì n bin đổi hnh dạng, và ngược lại khi dng lực cơ học tác động vào n th n tạo ra điện tích trên bề mt xác đnh.
N như một máy bin đổi trực tip t năng lượng điện sang năng lượng cơ học và ngược lại. Nu như theo chiều hưng thun, c nghĩa là tác dụng lực lên vt th sẽ sinh ra điện và ngược lại là áp điện nghch: tác động hiệu th vào vt th sẽ xuất hiện lực cơ làm vt bin dạng. Trong tự nhiên c nhiều vt liệu c tính áp điện (đc biệt là thạch anh). Trong đ vt liệu gốm áp điện tốt nhất hiện nay là gốm PZT (P: ch Pb, Z: Zorconi, T: Titan).
Vt liệu gốm áp điện được chia làm 3 hệ chính: - Hệ Titamat Bary. 12 Viện SĐH-ĐHBKHN - Hệ Titanat Ziniconat chì (PZT- PbO-ZrO2-TiO3). Trong 3 hệ này hệ PZT ưu việt hơn cả, là gốm trên cơ sở dung dch rắn trong hệ PbZrO3 – PbTiO3. Tinh th PbZrO3 – PbTiO3 có tính chất áp điện vi ít nhất 3% PbTiO3.
Hệ này có nhiều đc tính tốt: - Miền nhiệt độ sử dụng rộng: ̶ 50oC÷300 oC. - Có hệ số liên kt điện cơ và mô dun áp điện ln. - Các thông số của vt liệu tương đối ổn đnh theo nhiệt độ và thời gian. - Thành phn chủ yu của gốm PZT gồm oxit chì, oxit ziriconi, oxit titian.2 Nguyên lý tạo ra viên gốm áp điện.
Gốm áp điện truyền thống là một loại tinh th gốm bán dẫn, ở dạng ion, hóa tr ion bằng 4, luôn có titanium hoc zirconium. Ở dạng lưi, sử dụng lead hoc barium, và ion O2 như hnh 1. Trong điều kiện này đưa ra hnh đối xứng dạng tứ giác hoc tam giác trên tinh th, mi tinh th có một momen lưng cực (Hình 1.2: Nhiệt độ trên đim Cuire. Đ chuẩn b một viên gốm áp điện, bột gốm được tinh ch t các thành phn oxit kim loại hn hợp được trộn vi tỷ lệ cụ th.
Sau đ được nung nng đ tạo thành bột đồng nhất. Bột áp điện được pha trộn vi chất kt dính hữu cơ và được tạo thành các phn tử các cấu trúc mong muốn (đĩa, tấm, thanh,. Các yu tố được đốt theo một chương trnh thời gian và nhiệt độ cụ th, trong đ bột áp điện nung kt và vt liệu 13 Viện SĐH-ĐHBKHN đạt được kt cấu tinh th dày đc. Các yu tố làm mát, sau đ được tạo hình hoc cắt tỉa theo thông số k thut, và các điện cực được đưa vào bề mt thích hợp.
Các gốm sắt điện đa tinh th như PZT, chứa các vng phân cực đnh hưng ngẫu nhiên bên trong các hạt, gọi là domain. Khi được làm nguội qua các đim Cuire, các domain được hnh thành nhằm giảm năng lượng đàn hồi trong gốm. Ở nhiệt độ ti hạn, đim Curie mi tinh th Perovskite trong phn tử gốm nung có một sự đối xứng khối đơn giản và không c momen lưng cực. Ở nhiệt độ dưi đim Curie mi tinh th c đối xứng bc bốn hoc hình tam giác và tại một thời đim lưng cực (hình 1.
Sự sắp xp cho một thời đim lưng cực là phân cực lưi. Tuy nhiên, hưng phân cực giữa các miền lân cn là ngẫu nhiên, do đ phân tử gốm không có phân cực tổng th (Hình 1.4: Đnh hưng ngẫu nhiên các miền cực trưc khi khử cực. Do các domain phân cực được sắp xp ngẫu nhiên nên tổng phân cực toàn phn bằng không. Các Domain của các phân tử gốm áp điện được sắp xp bằng cách rọi phn tử này vào một điện trường mạnh, dòng một chiều, thường ở nhiệt độ thấp hơn đim Curie (Hình 1.
Qua xử lý phân cực này, các domain được đnh hưng vi điện trường mở rộng, sau đ ta giảm nhiệt độ trong khi vẫn giữ nguyên trường áp đt vào th các domain b “kha” lại ở v trí đ được đnh hưng. Khi ngắt điện trường, những domain b bin dạng ln sẽ quay về lại v trí ban đu (khử cực) nhưng hu ht các domain được khóa trong một cấu trúc được đnh hưng (Hình 1. Các phn tử này phân cực vĩnh cửu ko dài và c th c tính áp điện. 14 Viện SĐH-ĐHBKHN Hình 1.5: Phân cực trong điện trường DC.6: Sự phân cực lại sau khi điện trường được xóa bỏ.
Tương tự vi đc tính của vt liệu sắt t, một vt liệu sắt điện th hiện sự trễ. Sự hnh thành đường trễ là do các domain sắt điện. Giữa các domain là các vách domain. Dưi tác động của t trường ngoài, vách di chuyn domain ln lên hoc b lại.4 th hiện đường cong trễ phân cực được khởi tạo bằng cách áp điện trường vào một phn tử gốm áp điện cho đn khi phân cực cực đại, Ps, đạt được, giảm điện trường đn không đ xác đnh phân cực Pr, đảo ngược điện trường đ đạt phân cực cực đại âm và đảo ngược điện trường đ khôi phục phân cực dương.
Việc tm đường cong trễ cho thấy sự thay đổi trong kích thưc của phn tử gốm dọc theo hưng phân cực, tương ứng vi sự thay đổi điện trường. Khi tăng/giảm kích thưc song song vi hưng của điện trường là đi kèm sự tương ứng, khoảng nhỏ hơn 50% sự tăng hoc giảm kích thưc vuông góc vi điện trường. 15 Viện SĐH-ĐHBKHN a) b) (a) Đường cong trễ phân cực. (b) Sự tăng giảm kích thưc (độ gin, S) trong hưng phân cực.7: Ảnh hưởng của điện trường (E) trong phân cực (P) và sự ko dài tương ứng / sự co lại của một nguyên tố gốm.
Sự nén hoc gin cơ học trên một vt liệu gốm áp điện gây nên bin đổi moment lưng cực, tạo ra điện áp. Nén dọc theo hưng phân cực, tạo lực căng vuông gc vi hưng phân cực, tạo ra điện áp của phân cực giống nhau như điện áp thun (Hnh 1. Sự giãn theo hưng phân cực, hoc nén vuông góc vi hưng phân cực, sinh ra một điện áp ngược lại vi điện áp thun. Những tác động này giúp cho phn tử gốm chuyn đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện .8: Sự tạo thành dòng điện và phát điện của một phn tử gốm.
Ngày nay hiệu ứng áp điện được ứng dụng rất rộng ri trong k thut phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như: máy bt lửa, tự động mồi lửa bp ga, cảm bin, linh kiện máy rửa siêu âm, máy sục Ozon, điều khin gc quay nhỏ gương phản xạ tia laze, các 16 Viện SĐH-ĐHBKHN thit b, động cơ c kích thưc nhỏ, hiện nay người ta đang phát trin nhiều chương trnh nghiên cứu như máy bay bay đp cánh như côn trng, cơ nhân tạo, cánh máy bay bin đổi hnh dạng, phòng triệt tiêu âm thanh, các cấu trúc thông minh. Một trong những ứng dụng quan trọng hiện nay trong k thut là dng làm động cơ piezo. Cho đn hiện nay người ta đ tm ra được hai loại vt liệu piezo cơ bản đ là dạng cục (như gốm) ceramic và tấm mỏng như tấm film.4 Phương pháp tạo ra viên gốm áp điện.1 Quy trnh tạo ra viên gốm áp điện. Trộn vt Thiêu kt sơ Tạo hạt và Nghiền liệu thô bộ sấy khô Thiêu kt ở Ghp điện Ép và tạo Mài bề mt nhiệt độ cực hình 1300 ˚C Lắp ráp và tích hợp công Phân cực Kim tra nghệ cn thit Hnh1.9: Sơ đồ khối quy trnh sản xuất viên gốm áp điện.
17 Viện SĐH-ĐHBKHN Vi phạm vi nghiên cứu, đề tài tp trung nghiên cứu đ thit k, ch tạo máy p cho giai đoạn p và tạo hnh trong quy trnh sản xuất.2 Thông số k thut. Sản phẩm viên gốm được ứng dụng trong cụm ngòi nổ. Ch tạo ngòi nổ cho nhiều chủng loại đạn có nguyên lý nổ lõm.1: Thông s k thut viên gm p đin. STT Thông s kĩ thut vt liu chế tạo Kí Đơn vị VAD5 hiu 1 Khối lượng riêng r g/ cm 3 ≥ 7,3 2 Độ hút nưc w % ≤ 0,1 3 Hằng số điện môi (250C) 1800 4 Tang góc mất mát điện môi (f=800Hz) tgd 10-3 ≤ 2,5 5 Hệ số liên kt điện cơ Kp ≥ 0,52 6 Mô đun áp điện d31 10 -12 m/v 150 7 Hằng số áp điện điện áp g31 10-3 m2 /C 10 8 Hằng số tn số Np Hz.m 2000 9 Độ bền nén d 10 6 N/m2 450 10 Hệ số phẩm chất cơ học Qm 50 o 11 Nhiệt độ Curie Tc C 305 1.3 Phương pháp kim tra viên gốm áp điện sau khi p.
Bưc 1: Kim tra sơ bộ. - Sau khi viên gốm được p xong trưc khi xp vào khay cn kim tra bằng mắt xem khi p xong sản phẩm c b ba via, b xưc hay không. Nu b ba via hoc xưc cn loại bỏ. - Kim tra chiều cao viên gốm áp điện sau khi p.
Được thực hiện bằng tay, đọc tr số trên dụng cụ đo độ dày “Dial Thickness gauge” 18 Viện SĐH-ĐHBKHN Hnh 1.10: Dial Thickness gauge. Sau khi p vi lượng bột (4.02) gram vi lực p (20000+5000) N ra kích thưc viên gốm đường kính (11.1) mm chiều cao (7. Bưc 2: Kim tra sau khi thiêu kt và mài. - Đối vi viên gốm đạt tiêu chuẩn sắp vào khay đem đi nung thiêu kt ở nhiệt độ 1300o C, lấy sản phẩm sau khi nung kim tra sản phẩm không b mo, không gin, không nứt, ứng suất lực sau khi nn.
- Đem mài bỏ lượng dư đạt được kích thưc hnh học. Bưc 3: Kim tra lại sau khi phân cực viên gốm. Viên gốm được phân cực bằng cách phủ đều 2 lp kim loại lên viên gốm (trộn chất dễ bay hơi vi kim loại ở một nhiệt độ nhất đnh). Sau khi phân cực xong tin hành làm sạch bề mt viên gốm, kim tra thông số hnh học.
19 Viện SĐH-ĐHBKHN CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC CẤU TRÚC MÁY ÉP BỘT THẠCH ANH 2.1 Một số cấu trúc máy p song động hiện nay. Máy p song động (kiu chữ H), vi khả năng tạo ra một lực ép ln nhờ xilanh thủy lực, máy p được sử dụng rộng ri đ ép, tháo lắp, đnh hình chi tit.