Chương I: Tổng quan về bộ thiết bị dự phòng Khi qua phần điot chỉnh lưu hai nửa chu k ỳ thì phần điện áp âm sẽ được lật lên thành điện áp dương. Giả sử bỏ qua tổn hao thì điện áp trung bình ở đầu ra V0 sẽ là: N2 V0 2 Vin (1.2) N1 T trong đó là độ dịch pha. Cách điều khiển xung bù này sẽ có thời điểm cả 4 van cùng đóng. Như vậy, nếu thiết kế không tốt, năng lượng trong cuộn dây sơ cấp của biến áp xung có thể đánh ngược trở lại van gây hư hỏng cho van, hoặc tạo các sóng hài gây nhiễu cho quá trình điều khiển.
Ngược lại, với cách điều xung kiểu dịch pha, tại bất kì thời điểm nào, sẽ có ít nhất 1 van mở, như vậy năng lượng trong cuộn dây sơ cấp củ a biến áp xung sẽ không đánh ngược trở lại van mà trả về nguồn. Với cách điều khiển này sẽ hạn ch ế được tối đa các sóng hài không mong muốn, giúp cho việc điều khiển dễ dàng hơn. Với việc phân tích như trên, phương pháp điều xung kiểu dịch pha là phương pháp được lựa chọn. Bộ biến đổi DC – AC 1.
Nguyên lý hoạt động Hình 1.6 là sơ đồ nguyên lý của bộ biến đổi DC – AC. Trong đó: - Vi là điện áp vào cần tăng áp. - Q1 , Q 2, Q3, Q4 là các van công suất của bộ nghịch lưu. - L, C là bộ lọc thông thấp.
Điện áp sau bộ lọc sẽ là điện áp xoay chiều thuần sin. Cầu H được chia thành hai nhánh Q1 -Q2 và Q 3-Q 4. Tùy thuộc vào sự đóng cắt của các van Q 1, Q2 , Q3 và Q 4 mà điện áp ra của cầu Vab có giá trị là +Vi hay –Vi hay là bằng 0. 9 Chương I: Tổng quan về bộ thiết bị dự phòng Hình 1.
Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi DC-AC Thật vậy: - Nếu Q1 và Q4 thông, đồng thời Q 2 và Q 3 khóa thì điện áp ra của cầu Vab VA VB Vi - Ngược lại nếu Q 2 và Q3 thông, đồng thời Q1 và Q4 khóa thì điện áp ra của cầu Vab = VA – VB = -Vi. - Khi các van đều bị khóa thì điện áp ra của cầu Vab = 0. - Hiện tượng trùng dẫn : là hiện tượng hai van trên cùng một nhánh cùng thông, dẫn đến hiện tượng ngắn m ạch. Vì vậy, cần phải tính toán thời gian phát xung cho các van để đảm bảo không xảy ra hiện tượng trùng dẫn này.
Phương pháp điều xung Việc đóng cắt các van được thực hiện bằng phương pháp điều chế độ rộng xung PWM (Pulse Width Modulation). Có hai phương pháp phổ biến để điều chế PWM: Bipolar và Unipolar. 10 Chương I: Tổng quan về bộ thiết bị dự phòng Phương pháp 1: Phương pháp Unipolar – hình 1.7 - Nếu u(k) > 0 thì sẽ điều chế hai van Q1 và Q4 : Q4 luôn thông, điều chế Q1. - Nếu u(k) < 0 thì sẽ điều chế hai van Q2 và Q3 : Q2 luôn thông, điều chế Q3.
Ở phương pháp này, cặp Q1-Q 2, Q3 -Q4 hoạt động ở chế độ bù. Điện áp ra Vab = VA –V B sẽ có 3 trạng thái +Vi , -Vi và 0. Điều chế PWM theo phương pháp Unipolar Phương pháp 2: Phương pháp Bipolar – hình 1.8 Ở phương pháp này, với một tín hiệu u(k) thì cả 4 van đều tham gia điều chế, 4 van được chia thành hai nhóm Q1 – Q4 và Q 2 – Q3 , hai nhóm van này sẽ phát xung ở chế độ bù nhau. Điện áp ra sẽ có hai trạng thái –Vi hoặc +V i.
11 Chương I: Tổng quan về bộ thiết bị dự phòng Hình 1. Điều chế PWM theo phương pháp Bipolar Lựa chọn phương pháp điều chế PWM: Từ hai sơ đồ trên, dễ dàng nhận thấy ưu điểm của phương pháp Bipolar là sự đóng cắt được thực hiện đơn giản hơn phương pháp Unipolar, nhưng ngược lại, số lần đóng cắt các van lại tăng và độ bằng phẳng của dòng điện ra sẽ giảm – chất lượng giảm. Vì lý do đó, phương pháp điều chế Unipolar là phương pháp được lựa chọn trong luận án. 12 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO BỘ THIẾT BỊ DỰ PHÒNG Bộ thiết bị dự phòng 48 VDC 220 VAC Boost 400 VDC DC-AC DC-DC 50Hz Module control Module control DC- DC DC -AC Hình 2.
Bộ điều khiển cho bộ thiết bị dự phòng Bộ thiết bị dự phòng gồm hai bộ biến đổi chính: bộ DC-DC tăng áp và bộ chuyển đổi DC-AC. Để thuận tiện cho việc tìm hiểu và nghiên cứu, coi hai bộ biến đổi hoạt động độc lập với nhau, mỗi bộ được điều khiển bởi một module riêng biệt như hình 2. Xây dựng mô hình bộ biến đổi DC-DC 2. Xây dựng mô hình toán học của bộ biến đổi DC-DC Các thành phần của bộ biến đổi: Nguồn một chiều Vi Khối van công suất gồm 4 van mắc theo sơ đồ hình cầu H.
Biến áp xung: có tác dụng nâng điện áp đầu vào theo tỷ lệ của hệ số biến áp. Khối chỉnh lưu: Gồm các diot Khối lọc một chiều LC: L để chặn thành phần xoay chiều, C để thoát thành phần xoay chiều xuống đất. 13 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi iL Lo Cuon cam Q2 2mH Q1 D1 D2 N1:N2 iC iR 50 Co Vi 48V v1 voi 1000uF RL Nguon ac quy Vo Bien ap xung D3 D4 Q3 Q4 Hình 2. Sơ đồ nguyên lý của bộ biến đổi DC-DC dạng full-bridge Hình 2.3 là giản đồ thời gian của các van Q1 , Q3 , Q2, Q4, điện áp bên sơ cấp biến áp.
Giản đồ thời gian xung điều khiển các van dạng phase-shifted và điện áp bên sơ cấp biến áp 14 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi Tín hiệu điều khiển đối với sơ đồ này là độ dịch pha , với 0 T / 2 , với T là chu kì điều chế xung PWM. Xét trong một nử a chu kì điều khiển có: Khi 0 t , các transistor Q1 và Q4 đóng, sơ đồ mạch tương đương sẽ có dạng như hình 2. Lo Cuon cam 2mH D1 D2 1:n 50 48V Co RL Vi 1000uF Vo Nguon ac quy Bien ap xung D3 D4 Hình 2. Sơ đồ rút gọn khi 0 t Khi đó theo định luật Kirchhoff 1 và 2 có: di n Vi L dt V0 (2.1) dV V i L C 0 0 dt RL Trong đó: N2 n : hệ số biến áp.
N1 Vi : là điện áp nguồn một chiều. iL : là đại lượng dòng điện qua cuộn cảm. V0 : là điện áp đo được ở đầu ra mạch. R L : là điện trở tải.
L,C: lần lượt là các giá trị điện cảm và điện dung của cuộn cảm và tụ điện. 15 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi T Khi t , các transistor Q1và Q2 cùng đóng, sơ đồ mạch tương đương 2 có dạng như hình 2. Lo Cuon cam 2mH D1 D2 50 Co RL 1000uF Vo D3 D4 Hình 2. Sơ đồ rút gọn khi t TPWM / 2 Theo định luật 1 và 2 Kirchhoff có: di 0 L dt V 0 (2.2) dV V i L C 0 0 dt RL Hình 2.
Dạng sóng điện áp sau chỉnh lưu Điện áp đầu ra thu được sau khi cho điện áp sau chỉnh lưu qua bộ lọc, vậy từ dạng điện áp đầu ra sau chỉnh lưu có thể thấy: khi tăng dần trong khoảng T 0, PWM thì điện áp tăng dần đến Vi, ngược lại khi điện áp đầu ra cũng 2 0 giảm dần về 0. Do đó điện áp và dòng điện đầu ra sẽ là giá trị trung bình của quá trình tăng giảm này. Từ lập luận này, mô hình của hệ thống có thể viết lại như sau: 16 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi 2 di T n Vi L V0 PWM dt (2.3) i C dV0 V0 L dt RL 2 Đặt: u ; u 0,1 (2.4) TPWM Như vậy, mô hình cuố i cùng của h ệ thống với u khi này sẽ đại diện cho biến điều khiển có dạng như sau: di L dt n u Vi V0 dV (2.5) C 0 i L V0 dt RL Phương trình 2 trong hệ phương trình (5) được viết lại như sau: di d 2V0 1 dV0 C.6) dt dt RL dt Thế vào phương trình 1 trong hệ phương trình (5) được: d 2V0 L dV0 L.7) dt RL dt Chuyển sang miền ảnh laplace thì hàm truyền đạt của hệ thống có dạng: V0 s n Vi W ( s) (2.8) U s L L C s 2 s 1 RL Với n 10, Vi 48V , L 2 mH, C 1000 F , R 100, hàm truyền trong miền liên tục của đối tượng là : 480 W ( s) (2.10-5 s + 1 -6 2 Từ hàm truyền, có thể thấy đối tượng là một khâu dao động bậc 2 với: Hằng số thời gian: 2.10 5 1 Hệ số tắt dần: D .10 3 2 17 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi Vậy chu kì dao động của hệ thống là: 2 T2 0, 28 s 1 D2 Tần số trích mẫu [8]: T signal m ax f sample 10 f signalmax hay Tsample với Tsignal m ax T2 10 Do đó, chu kì trích mẫu nên chọn: Tsample 0, 028s Chọn chu kì trích mẫu: Tsample 103 s 1 ms Với chu kì trích mẫu này thì: Tsample 20.Tpwm Điều này đảm bảo rằng tín hiệu điều khiển ra sẽ được thực thi. Xây dựng mô hình mô phỏng bộ biến đổi DC – DC 2.
Sơ đồ mạch lực Mạch lực bao gồm: Mạch cầu H, biến áp xung, chỉnh lưu và phần lọc. Ngoài ra còn có tải đầu ra có thể thay đổi Hình 2. Sơ đồ mạch cầu H 18 Chương II: Thiết kế bộ điều khiển cho các bộ biến đổi Hình 2. Sơ đồ mô phỏng phần biến áp, chỉnh lưu và lọc 2.
Sơ đồ mạch điều khiển Hình 2.