Luận Án Tiến Sĩ: Phát Triển Hệ Thống Truyền Thông Hỗn Loạn Sử Dụng Đa Sóng Mang

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu phát triển hệ thống truyền thông hỗn loạn sử dụng đa sóng mang, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Danh mục các thuật ngữ viết tắt

1.2. Danh mục các hình

1.3. Danh mục các bảng

1.4. Truyền thông sử dụng hỗn loạn

1.5. Điều chế đa sóng mang và ứng dụng trong truyền thông hỗn loạn

1.6. Động lực, mục tiêu, đối tượng, giới hạn và phương pháp nghiên cứu của luận án

1.6.1. Động lực nghiên cứu

1.6.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.6.3. Đối tượng nghiên cứu

1.6.4. Giới hạn nghiên cứu

1.6.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6.6. Tổ chức nội dung của luận án

1.7. Tổng quan về truyền thông sử dụng hỗn loạn

1.7.1. Hỗn loạn và các đặc điểm

1.7.2. Phát tín hiệu hỗn loạn và lọc nhiễu

1.7.3. Thực thi các hàm hỗn loạn

1.7.4. Lọc nhiễu cho tín hiệu hỗn loạn

1.7.5. Đồng bộ tín hiệu hỗn loạn

1.7.6. Đồng bộ đặc tính động hỗn loạn

1.7.7. Đồng bộ hỗn loạn ứng dụng trong truyền thông

1.7.8. Các hệ thống thông tin hỗn loạn đồng bộ

1.7.9. Các hệ thống tương tự

1.7.10. Các hệ thống số

1.7.11. Các hệ thống thông tin hỗn loạn không đồng bộ

1.7.12. Các hệ thống tương tự

1.7.13. Các hệ thống số

1.7.14. Các hệ thống thông tin hỗn loạn đa sóng mang

1.7.15. DCSK đa sóng mang (MC-DCSK)

1.7.16. DCSK ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM-DCSK)

1.7.17. Hệ thống khóa dịch hỗn loạn vi sai - đa sóng mang với chuỗi trải phổ lặp

1.7.18. Hạn chế của hệ thống truyền thống và ý tưởng đề xuất

1.7.19. Thiết kế hệ thống RSS-MC-DCSK

1.7.20. Phân tích hiệu năng tỷ lệ lỗi bit

1.7.21. Năng lượng bit trung bình

1.7.22. Biểu thức BER

1.7.23. Tích phân số

1.7.24. Hiệu suất năng lượng và băng thông

1.7.25. Mô phỏng số và so sánh hiệu năng

1.7.26. Hệ thống đa sóng mang trực giao sử dụng hỗn loạn

1.7.27. Hệ thống OFDM xáo trộn sóng mang con hỗn loạn

1.7.28. Ánh xạ Baker

1.7.29. Sơ đồ hệ thống đề xuất

1.7.30. Hiệu năng lỗi bit của hệ thống

1.7.31. Phân tích hệ số tương quan

1.7.32. Hệ thống M-PSK/OFDM sử dụng trải phổ trực tiếp hỗn loạn

1.7.33. Máy phát và máy thu

1.7.34. Kết quả mô phỏng

1.7.35. Đặc điểm bảo mật

1.8. Kết luận và hướng phát triển

1.8.1. Nội dung và các kết quả đạt được

1.8.2. Hướng phát triển

1.9. Danh mục các công trình đã công bố của luận án

1.9.1. Bài báo tạp chí và hội nghị

1.9.2. Đề tài nghiên cứu tham gia

1.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.10.1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1.10.2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Danh mục các thuật ngữ viết tắt

Danh mục các hình

Danh mục các bảng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống truyền thông hỗn loạn

Hệ thống truyền thông hỗn loạn là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong kỹ thuật viễn thông. Các tín hiệu hỗn loạn, với đặc tính phi chu kỳ và phổ băng rộng, đã được chứng minh là phù hợp cho các hệ thống truyền thông số trải phổ. Truyền thông hỗn loạn mang lại nhiều ưu điểm như khả năng chống fading đa đường, tăng cường bảo mật lớp vật lý, và hỗ trợ đa truy nhập phân chia theo mã. Các hệ thống này được chia thành hai loại chính: đồng bộ và không đồng bộ. Trong đó, hệ thống đồng bộ yêu cầu tín hiệu hỗn loạn được phát lại và đồng bộ chính xác ở máy thu, trong khi hệ thống không đồng bộ không cần quá trình này.

1.1. Hệ thống đồng bộ

Các hệ thống đồng bộ sử dụng tín hiệu hỗn loạn như sóng mang thông tin. Quá trình giải điều chế dựa trên sóng mang phát lại đã được đồng bộ. Một ví dụ điển hình là hệ thống CDSSS, nơi các chuỗi trải phổ giả ngẫu nhiên (PN) được thay thế bằng chuỗi hỗn loạn rời rạc. Tuy nhiên, việc đồng bộ tín hiệu hỗn loạn qua kênh truyền thực tế, đặc biệt là kênh vô tuyến, là một thách thức lớn. Hiệu năng tỷ lệ lỗi bit (BER) của các hệ thống này thường kém trong điều kiện thực tế.

1.2. Hệ thống không đồng bộ

Các hệ thống không đồng bộ không yêu cầu phát lại hay đồng bộ hỗn loạn. Hệ thống DCSK là một ví dụ điển hình, hoạt động tốt trong kênh truyền bị ảnh hưởng bởi nhiễu, fading và đa đường. Hầu hết các hệ thống hỗn loạn được đề xuất cho truyền thông vô tuyến đều dựa trên sự cải tiến hoặc mở rộng từ DCSK. Tuy nhiên, việc cải thiện hiệu năng BER vẫn là một thách thức cần giải quyết.

II. Đa sóng mang trong truyền thông hỗn loạn

Kỹ thuật đa sóng mang (MCM) đã được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin thực tế như WLAN, WPAN, và DVB-T. Đa sóng mang giúp loại bỏ ảnh hưởng của nhiễu liên kí tự (ISI) trong truyền dẫn số tốc độ cao qua kênh fading đa đường. Kỹ thuật này chia băng thông truyền dẫn thành nhiều băng con hẹp, giúp cải thiện chất lượng hệ thống. Hệ thống truyền thông hỗn loạn đa sóng mang kết hợp ưu điểm của cả hai kỹ thuật, hướng tới áp dụng hỗn loạn vào các hệ thống thông tin thực tế.

2.1. Hệ thống MC DCSK

Hệ thống MC-DCSK là một trong những hệ thống đầu tiên kết hợp đa sóng mang với truyền thông hỗn loạn. Trong hệ thống này, chuỗi trải phổ tham chiếu được phát trên một sóng mang con mặc định, trong khi các chuỗi trải phổ mang thông tin được phát trên các sóng mang con còn lại. Hệ thống này đã chứng minh khả năng cải thiện chất lượng truyền thông qua kênh fading đa đường.

2.2. Hệ thống OFDM DCSK

Hệ thống OFDM-DCSK sử dụng các sóng mang con trực giao trên miền tần số để phát đi các tín hiệu trải phổ hỗn loạn. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu băng thông chiếm giữ và cải thiện hiệu năng BER. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hệ thống này hoạt động tốt hơn so với các hệ thống thông tin không đồng bộ truyền thống.

III. Nghiên cứu phát triển hệ thống truyền thông hỗn loạn đa sóng mang

Nghiên cứu phát triển hệ thống truyền thông hỗn loạn đa sóng mang là một hướng nghiên cứu mới và tiềm năng. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Long tập trung vào việc kết hợp đa sóng mang với truyền thông hỗn loạn để nâng cao chất lượng hệ thống. Các hệ thống được đề xuất trong luận án bao gồm RSS-MC-DCSKOFDM xáo trộn sóng mang con hỗn loạn. Những hệ thống này đã chứng minh khả năng cải thiện hiệu năng BER và hiệu suất năng lượng so với các hệ thống truyền thống.

3.1. Hệ thống RSS MC DCSK

Hệ thống RSS-MC-DCSK sử dụng chuỗi trải phổ lặp để cải thiện hiệu năng BER. Hệ thống này đã được mô phỏng và so sánh với các hệ thống MC-DCSK và DCSK truyền thống. Kết quả cho thấy, RSS-MC-DCSK có hiệu suất năng lượng và băng thông tốt hơn, đặc biệt trong điều kiện kênh truyền AWGN và Rayleigh fading.

3.2. Hệ thống OFDM xáo trộn sóng mang con hỗn loạn

Hệ thống OFDM xáo trộn sóng mang con hỗn loạn sử dụng ánh xạ Baker để xáo trộn các sóng mang con trước khi phát tín hiệu. Hệ thống này đã được mô phỏng và so sánh với hệ thống OFDM truyền thống. Kết quả cho thấy, hệ thống đề xuất có hiệu năng BER tốt hơn, đặc biệt trong điều kiện kênh truyền Rayleigh fading.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển hệ thống truyền thông hỗn loạn sử dụng đa sóng mang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về truyền thông sử dụng hỗn loạn 1. Giới thiệu Chương này trình bày một cách hệ thống về truyền thông sử dụng hỗn loạn, nhằm tổng kết những kiến thức nền tảng cho những đề xuất nghiên cứu trong Chương 2 và Chương 3 của luận án.2, khái niệm và các đặc điểm cơ bản nhất của hiện tượng hỗn loạn trong các hệ thống động phi tuyến sẽ được giới thiệu. Các phương pháp thực thi hệ thống động để phát ra tín hiệu hỗn loạn cũng như việc xử lý lọc nhiễu cho tín hiệu hỗn loạn trên các mạch điện tử tương tự hoặc trên nền xử lý số tín hiệu sẽ được đề cập trong Mục 1.4 liệt kê các phương pháp đồng bộ đã được đề xuất cho các hệ thống thông tin hỗn loạn, bao gồm cả đồng bộ dựa trên đặc tính động hỗn loạn và đồng bộ dựa trên nguyên lý đồng bộ chuỗi giả ngẫu nhiên truyền thống. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một số hệ thống thông tin hỗn loạn đồng bộ và không đồng bộ điển hình được đưa ra và mô tả lần lượt trong các Mục 1.

Trong đó, hai hệ thống được nghiên cứu rộng rãi nhất cho mỗi loại đó là Trải phổ trực tiếp chuỗi hỗn loạn (CDSSS) và Khóa dịch hỗn loạn vi sai (DCSK).7 đưa ra và phân tích hai hệ thống thông tin hỗn loạn đa sóng mang đã được nghiên cứu gần đây là MC-DCSK là OFDM-DCSK. Những ưu điểm của các phương pháp này trong cải thiện chất lượng truyền thông cũng được chỉ rõ. Kết luận đáng chú ý được đưa ra trong Mục 1. Hỗn loạn và các đặc điểm Hỗn loạn là một trạng thái đặc biệt của các hệ thống động phi tuyến với sự nhạy cảm đặc biệt vào các điều kiện khởi động và các tham số của hệ thống [18].

Thực nghiệm đầu tiên chứng minh được sự tồn tại của hỗn loạn được thực hiện bởi Faraday vào năm 1831. Thực nghiệm này sau đó được thực hiện lại và được công bố bởi Lord Rayleigh với nghiên cứu về lý thuyết âm thanh vào năm 1877 [4]. Năm 1981, thực nghiệm của Faraday được tiến hành với các thiết bị hiện đại. Các kết quả đạt được cho thấy các thành phần hài được chia nhỏ cho đến khi đầu ra được biến đổi đến một trạng thái giống nhiễu với phổ tần số liên tục.

Các ví dụ khác về hỗn loạn xảy ra trong tự nhiên cũng được tìm thấy như hình dạng lá cây, trạng thái đám mây và thời tiết, … [4]. Thuật ngữ “hỗn loạn” (Chaos) nhằm diễn tả một hiện tượng giống ngẫu nhiên được xuất hiện lần đầu tiên trong giả thiết của Boltzmann về hỗn loạn phân tử trong thiết lập định lý H (H-theorem). Thuật ngữ này sau đó được sử dụng rộng rãi trong các tạp chí toán học bắt đầu từ năm 1975. Cho đến nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về “hỗn loạn” được chấp nhận toàn cầu.

Trong khuôn khổ luận án này, tác giả nêu ra hai đặc điểm quan trọng để một quá trình hoặc một hệ thống động được xem là hỗn loạn như sau [101]: Hỗn loạn và các đặc điểm 17 (i) các trạng thái tương lai của quá trình hoặc hệ thống được xác định chính xác nếu điều kiện khởi động được biết trước; (ii) các trạng thái tương lai của quá trình hoặc hệ thống là không thể dự đoán được nếu điều kiện đầu không được xác định. Dạng sóng thời gian của biến trạng thái trong: (a) hệ Lorenz liên tục với điều kiện khởi động khác nhau, (b) trong hệ logistic map rời rạc [101] Về mặt toán học, các hệ thống động ở trạng thái hỗn loạn có thể biểu diễn bằng các phương trình vi phân liên tục theo thời gian hoặc các hàm lặp rời rạc [32]. Do đó, các hệ thống động hỗn loạn được phân loại theo theo hai dạng sau: (i) dạng liên tục của thời gian được biểu diễn bằng phương trình vi phân, ⁄ , trong đó là biến trạng thái có thể một hoặc nhiều chiều, và là thời điểm và giá trị khởi động của hệ thống; (ii) dạng rời rạc của thời gian được biểu diễn bởi hàm lặp, , với là giá trị khởi động, là biến trạng thái một hoặc nhiều chiều của hệ thống ở bước lặp thứ. Một ví dụ điển hình về hỗn loạn liên tục là hệ thống động phản ánh đối lưu nhiệt trong khí quyển được giới thiệu bởi Lorenz vào năm 1963 [64].

Hệ thống này được biểu diễn bởi hệ phương trình vi phân ba chiều như sau: 18 Tổng quan về truyền thông sử dụng hỗn loạn Hàm tự tương quan chuẩn hóa Trễ thời gian chuẩn hóa (a) Hàm tương quan chéo chuẩn hóa Trễ thời gian chuẩn hóa (b) Mật độ phổ công suất Tần số chuẩn hóa (c) Hình 1. Các đặc tính điển hình của tín hiệu hỗn loạn: (a) hàm tự tương quan, (b) hàm tương quan chéo, và (c) phổ tần số [101] Phát tín hiệu hỗn loạn và lọc nhiễu 19 trong đó là các biến trạng thái và là các tham số của hệ thống. Với bộ tham số ⁄ , hệ Lorenz rơi vào trạng thái hỗn loạn.1(a) chỉ ra dạng sóng biến đổi hỗn loạn theo thời gian của biến với hai tập điều kiện đầu sai khác nhau rất nhỏ. Chúng ta có thể thấy rằng các tín hiệu ban đầu xuất phát gần như cùng một điểm, nhưng sau đó chúng tách biệt nhanh chóng và trở nên khác nhau hoàn toàn.

Đối với hỗn loạn rời rạc, hệ thống Logistic map được xem là một ví dụ điển hình và được biểu diễn bởi hàm lặp sau: , (1.2) với là hệ số điều khiển trạng thái hỗn loạn [4]. Với giá trị , giá trị đầu ra biến đổi hỗn loạn trong khoảng (0, 1) như trong Hình 1. Nghiên cứu áp dụng hỗn loạn vào các hệ thống thông tin được mở ra sau công trình công bố của Pecora và Carroll về khả năng đồng bộ của hệ hỗn loạn [80]. Các nghiên cứu sau đó chỉ ra rằng các tín hiệu hỗn loạn có đặc tính tương tự như chuỗi giả ngẫu nhiên trong truyền thông trải phổ.

Dựa vào các đặc điểm này, tín hiệu hỗn loạn được sử dụng như các sóng mang băng rộng thay thế cho sóng mang điều hòa hoặc là chuỗi giả ngẫu nhiên trong các hệ thống thông tin truyền thống. Phát tín hiệu hỗn loạn và lọc nhiễu 1. Thực thi các hàm hỗn loạn Từ năm 1980, các hàm hỗn loạn điển hình như: hàm đa thức Chebyshev (CPF), hàm tuyến tính từng đoạn (PWL), hàm Markov, hàm Tent, hàm Logistic, vv, đã được sử dụng trong nhiều ứng dụng [98]. Những hệ thống được biểu diễn bởi các hàm này được gọi là động vì khả năng lưu trữ trạng thái quá khứ, theo đó trạng thái đầu ra hiện tại là kết quả của hàm lặp với đầu vào là trạng thái trước đó.

Ví dụ như các hệ thống động rời rạc một chiều được mô tả bởi hàm ánh xạ (với ký hiệu không gian trạng thái) được đánh giá bởi một trường véc-tơ xác định và điều kiện khởi động như sau: , (1.3) trong đó là biến trạng thái được lấy mẫu ở thời điểm thứ , là hàm lặp mô tả đặc tính động của hệ thống, và là véc-tơ các thông số xác định tính động của hệ thống. Sự biểu diễn theo thời gian rời rạc của các hệ thống động đưa ra một cách tiếp cận đơn giản cho việc thực thi và phát ra các tín hiệu hỗn loạn trong kỹ thuật điện tử, đó là thực thi trên 20 Tổng quan về truyền thông sử dụng hỗn loạn nền tảng xử lý tín hiệu số. Thực tế thì các mạch điện tử có thể phát ra cả tín hiệu hỗn loạn liên tục lẫn rời rạc. Ví dụ điển hình nhất của phát tín hiệu hỗn loạn liên tục là mạch Chua [13] và mạch dao động Colpitts [86].

Tuy nhiên bởi vì thời gian duy trì trạng thái tín hiệu là không xác định và không điều khiển được [18, 40], các tín hiệu hỗn loạn liên tục không được đề xuất sử dụng trong thông tin số trải phổ. Thay vào đó, các tín hiệu hỗn loạn rời rạc với thời gian trạng thái xác định bằng bước lặp tính toán được ứng dụng phổ biến. Một số nghiên cứu gần đây về lý thuyết hỗn loạn đã chứng minh rằng đặc tính phi chu kỳ biến đổi giống nhiễu của các hệ hỗn loạn không thể được đảm bảo hoàn toàn nếu các hàm hỗn loạn được thực thi trên nền tảng xử lý tín hiệu số, như trên DSP, FPGA, hoặc máy tính. Nguyên nhân là bởi vì các giá trị trạng thái hỗn loạn rơi vào một số hữu hạn của các thanh ghi tính toán, thường là 8, 16, 32, hoặc 64 bit [19].

Điều này dẫn tới quỹ đạo có chu kỳ của hệ thống hay nói cách khác đặc tính hỗn loạn bị suy giảm. Để khắc phục nhược điểm này, đã có nhiều phương pháp thực thi đã được đề xuất nhằm cải thiện chất lượng cũng như đảm bảo tính ngẫu nhiên của tín hiệu hỗn loạn trên nền tảng số [6, 17, 24, 77, 78, 113, 114]. Một phương pháp sử dụng nhiều tầng biến đổi hỗn loạn nối tiếp được thực thi trong [122]. Phương pháp này cho phép phát ra một số lượng rất lớn các chuỗi hỗn loạn với không gian trạng thái lớn hơn và số vòng lặp có chu kỳ lớn hơn, làm tăng mức độ phức tạp của toàn bộ hệ thống.

Hai phương pháp thực thi khác cho các bộ phát số ngẫu nhiên hiệu năng cao sử dụng một mạch hỗn loạn rời rạc được trình bày trong [78]. Đề xuất này được phát triển từ thiết kế bộ chuyển đổi tương tự - số (DAC) vào ra song song tiêu chuẩn, được điều chỉnh để hoạt động như một tập các hàm hỗn loạn tuyến tính từng phần. Các phương pháp thực thi trên đã được chứng minh là đặc biệt phù hợp để nhúng vào các ứng dụng mật mã. Trong [24], việc thực thi một bộ phát hỗn loạn rời rạc đã được nghiên cứu và đánh giá.

Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề tiêu thụ công suất, sử dụng tài nguyên phần cứng và tốc độ tối đa có thể thực thi trên bo mạch FPGA. Trong [5], kỹ thuật hỗn loạn thời gian - ngược được sử dụng để thực hiện các hệ thống hỗn loạn trên phần cứng, tạo ra các mạch điện phát hỗn loạn tốc độ cao với độ phức tạp thấp. Một hướng tiếp cận khác để phát ra tín hiệu hỗn loạn với đặc tính ngẫu nhiên tốt và độ phức tạp thấp được công bố trong các nghiên cứu [77] và [6]. Trong đó, một hàm hỗn loạn có tên là hàm Zigzag với đặc tính hỗn loạn gần với ngẫu nhiên lần đầu tiên được giới thiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phát triển hệ thống truyền thông hỗn loạn đa sóng mang trong luận án tiến sĩ" tập trung vào việc phát triển và cải tiến các hệ thống truyền thông hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển. Luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp truyền thông hỗn loạn mà còn phân tích các ứng dụng thực tiễn của chúng trong việc nâng cao hiệu suất truyền tải dữ liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các hệ thống này, bao gồm khả năng chống nhiễu và tối ưu hóa băng thông.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu tiến sĩ khác trong lĩnh vực công nghệ. Ngoài ra, tài liệu luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi cũng có thể mang lại những thông tin hữu ích về các nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh thái bình, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng ngừa và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực pháp luật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan.