Chương 1: Kiến thức chuẩn bị. Trong chương này, tác giả trình bày các kiến thức cơ bản về ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, phép tính vi phân của hàm nhiều biến, kiểm định giả thuyết và các điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực trỊ,. 3 Chuong 2: M6 hinh tuyén tinh va ting dung. Chương 2 tập trung trình bày lý thuyết mô hình tuyến tính trong lý thuyết quy hoạch thực nghiệm và các ứng dụng của nó.
Bên cạnh đó còn đưa ra mô hình phi tuyến và tuyến tính hóa mô hình phi tuyến. Kết luận uà kiến nghị Tai léu tham khao CHƯƠNG KIÊN THỨC CHUẨN BỊ 1. Ma trận và định thức 1. Ma trận Định nghĩa 1.
Một bảng gồm mm x n số được viết thành mm dòng n cột như sau [1 G12 .1) Qm1 m2 --- Amn được gọi là một ma trận cỡ ?n. Mỗi sé a,;; được gọi là một phần tử của ma trận, nó nằm ở dòng thứ i và cột thứ 7 (1 < ¿ <m,1 < 7 < n). Ta thường ký hiệu ma trận bởi các chữ in hoa: A, B,. Có thể viết ma trận (1.1) một cách đơn giản bởi A = (4ij)mxn Nếu ma trận chỉ có một dòng (một cột) thì ta gọi nó là ma trận dòng (ma trận cột).
Nếu mm = ø thì (1.1) được gọi là ma trận vuông cấp n va viet A = (ai;)n Định nghĩa 1. Ta gọi ma trận (1.2) là ma trận chuyển vị của ma trận (1.1) và ký hiệu là A7 [11 G21.2) Qin Q9n eee mạn Nhu vay ma tran A’ thu được từ 4 bằng cách đổi dòng thứ ¿ của A thành cột thứ ¿ của AÝ và nếu A4 là ma trận cấp mm x m thì ma trận chuyển vi Á! là ma trận cấp n X m. Nếu ma trận vuông 4 cấp n có các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0 (ø¿; = 0, V¿ # 7) thì lúc đó A đươc gọi là ma trận chéo. Ma trận chéo có œ¿ = 1,4 = 1,m được gọi là ma trận đơn vị cấp n.
Ký hiệu là ï„ hay „ (có khi viết tắt là ï hoặc #). Ma trận vuông 4 (cấp n) được gọi là khả đảo (hay có ma trận nghịch đảo) nếu tồn tại ma trận vuông B (cap n) sao cho: AB =BA=E,, véi E,, 1l& ma tran don vi cap n. Cho hai ma trận cting c6 m x n: A = (aij) mxn), B = (bij) (xn): tổng của hai ma trận A, B la ma tran C = (cij)(mxn) cling cd m x n sao cho đ¡ = đ¿¿ + b¿;, V%, 7 : ¿ = 1,1mn;j = 1,1. Phép nhân số œ với ma tran A la mot ma tran C= (Cú) (mxn) VỚI C¿j — œ7; Ý1, J t= 1,m;7 = 1,n.
Cho hai ma tran A = (4ij)(mxp) B= (bij) (pxn); trong d6 sé cot cla m tran A bang sé hang cua ma tran B. Tich ctia hai ma tran A, B la một ma trận Œ = (G¡j)(mxø) có rn hàng n cột mà phần tử đ¿; được tính bởi công thức sau: P Cig = > aindas:- k=1 1. Định thức Định nghĩa 1. Xét một hoán vị ổ cho bởi (ơ, đạ,.
Một cặp chỉ số (2,7) được gọi là nghịch thé néu i < 7 và a; > a;. Ta ky hiéu () là số các nghịch thế của ô. Cho ma tran A = |a;Ì vuông cấp nø. Định thức của 4 G11 G12 .- Alin "?! “3 Qn là một số thực, được kí hiệu bởi |A| hoặc đet (A) hoặc | ` A £ z on Qe u u a a eee a Qn] n2 eee Onn và được xác định như sau: detA = » (` )atsq)đaã@)-.-đas(n) d€Sy trong đó: N(6) la số các nghịch thế của hoán vị ô.
%„ là tập hợp các hoán vị của n phan tit 1,2,. Néu detA = 0, thi ma trận A không khả nghịch. Nếu detA # 0, thi ma tran A kha nghich. Nếu ma trận vuông 4 có một hàng (cột) gồm toàn các phần tử 0 thì định thức của nó bằng 0.
Nếu ta nhân một hàng của ma trận vuông 4 với số thực œ thì định thức của ma trận Ả đươc nhân với ơ. Nếu ta đổi chỗ hai hàng nào đó của ma trận vuông A cho nhau thì ta được ma trận vuông Ö có det(B) = —det(A) (tức là đổi chỗ hai hàng của một định thức cho nhau thì định thức đổi dấu). Nếu một ma trận có hai hàng giống nhau hoặc có các thành phần cùng cột tương ứng tỷ lệ thì định thức bằng 0. Nếu ta cộng một hàng nào đó của ma trận vuông Ả với một hàng khác đã nhân với một số bất kì thì ta được một ma trận vuông B có det(B) = det(A).
Định thức của ma trận chéo 4 bằng tích các phần tử nằm trên đường chéo chính. Hé phuong trinh tuyén tinh Định nghĩa 1. Phương trình tuyến tính là một phương trình đại số có dạng ƒ(0; #a,. + 0„#ạ + b = Ö e a;,1 = 1,n la hệ số bậc một.
® b là một hằng số (hay hệ số bậc 0). Phương trình này có vô số nghiệm và chỉ giải được khi có một giới hạn của các nghiệm hoặc có số phương trình bằng số ẩn. Trong toán học (cụ thể là trong đại số tuyến tính), một hệ phương trình đại số tuyến tính hay đơn giản là hệ phương trình tuyến tính là một tập hợp các phương trình tuyến tính với cùng những biến số. Hệ phương trình đại số tuyến tính tổng quát gồm n phương trình tuyến tính với k biến số có dạng sau: đ11#1 T đ1a#a +.
+ gay2g = bo, đn121 + đnaZa2 +. + dnpg#pg— = On. Phép vi phân hàm nhiều biến. Anh xa f:D— ICR © = (£1, 29, .0n) € I được gọi là hàm số n biến thuc trén D.
Giả sử f là một hàm số của đạo hàm riêng liên tục trên tập mở U trên IRỶ. Vi phân của hàm số f tại điểm M = (z,y,z) © U là dạng tuyến tính trên RỶ được xác định bởi dụƒ(h,k,)= ST(M)h+ mm SOx(M)k+ Š“`(M)I = (shew )ar ) (h, k, l) + án) (h, k, l) + (3 (M Jáz) (h, k,l), tu do: đụƒ = 2L (M)dờ + ST (M)đụ + SE (yae. Nếu U là tập hợp mở trong R?, f : —> R là một hàm số có các đạo hàm riéng lién tuc trén U, M = (2, 2,., tp) € U thi vi phân của hàm số f tại điểm M có dạng duf= ou )đz1 + “yan: +. + “Mya Trong đó dz}, dx, ., dv, la nhitng dang tuyén tinh trén R° x4c dinh: dxy(hy, soe hy) = hy, dxo(hy, sees hy) = hạ, dzp(h\,., họ) — hp, Ví dụ 1.
Cho hàm số ƒ(z, , 2) = #2 — 2zz + 1. Hàm số f có các đạo hàm riêng liên tục trên lRỶ. Ta có: 3ƒ — 3ƒ — 2 3ƒ _ 5#, 9, 2) ~~ 2z 2UZ, Oy (x,y, z) — # 2ZZ, Oz (x,y, z) T— 2z. Các điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực trị Định nghĩa 1.
Giả sử W là một tập hợp con mở của không gian R? và hàm số ƒ : W —> I C l là một hàm số xác định trên W/. Khi đó : a) ƒ đạt cực đại tại điểm Mẹ = (x0, yo) € W nếu tồn tại một lân cận V của điểm Mạ sao cho V C W và ƒ(,1) € ƒ(đo. b) f dat cuc tiéu tai diém Mo = (0, yo) € W nếu tồn tại một lân cận V của điểm Mạ sao cho W C W và ƒ(,) > ƒ(zo, 9ạ) với mọi (z,) € V. Các điểm mà tại đó hàm số đạt cực đại và cực tiểu được gọi chung là cuc tri.
Néu ham số có các đạo hàm riêng tại điểm Mẹ thì O Ø SE (0o,10) = 0 va 5 (tos) = 0. Hiển nhiên hàm số một biến số z — ƒ(z,o) đạt cực trị tại điểm zo. O O Do đó TL a5, Yo) = 0. Tương tự Fp (to Yo) = 0.1) va dinh ly (1.2) đễ dàng được mở rộng cho một hàm số p biến số với p là một số nguyên dương bất kì.
Nếu các đạo hàm riêng của hàm số ƒ đều bằng không tại điểm Ä⁄ạ = (x0, yo) thi Mo dude gọi là một điểm dừng của hàm số ƒ.2) suy ra rằng nếu hàm số ƒ có đạo hàm riêng tại điểm Mc = (zo, o) thì điều kiện cần để hàm số có cực trị tai diém Mo 1A Mp 1a điểm dừng của ƒ. 10 Ví dụ sau cho thấy đó không phải là điều kiện đủ: cho ham sé f(z, y) = ry. đa có 20, 0) =0 và a (0,0)= 0; (0,0) là điểm dừng của hàm số. Tuy nhiên hàm số không đạt cực trị tại điểm nay vi f(z, y) > 0 vdi z,y cùng dấu và ƒ(z, ) < 0 với x, y trái dấu.
Giả sử U là một tập hợp mở trong không gian IR?, hàm số ƒ : U -> có các đạo hàm riêng cấp hai trên U, (z,) € U. (Điều kiện đủ) Giả sử hàm số f :U > R có các đạo hàm riêng cấp một uà cấp hai liên tục trên tập hợp mở U C TỶ uà Mo(zo, yo) € U là một điểm dừng của ƒ. Ngoài ra: 2 a) Néu <= (os) < 0 thì ƒ c6 cuc dai tai diém (xo, yo). 83 b) Nếu ST Fa (ro, yo) > 0 thi ƒ có cực tiểu tại điểm (#q, 9): 29, Nếu A(zo, 0ọ) < 0 thi ham số ƒ không có cực trị tai diém (x0, yo).
Ta viết công thức Taylor ! trong trudng hdp n = 2: f (to +h, yo +k) = f(x, yo) + bf2(%o, 9o) + kƒ,(2o, Yo) + = (hf (x0, 0o) + 2hkƒf„„(%o, Yo) +k fy2 (x0; Yo))+ o(h + k?) khi (h, k) —> (0,0).1) gọi là công thức Taylo-lang, Holt) == ath) gọi là phần dư dạng lang.2) Nếu số hạng thứ nhất trong tổng ở về phải của (1.2) khác không thi dấu của nó cũng là dấu của về trái của (1. Nếu A(Zo,o) > 0 thì ƒ,z và ƒ › ắt phải đồng thời khác không và cùng dấu. Khi đó ta viết (1. Biểu thức trong dấu ngoặc [ ] dương với (hŸ + k”) > 0.
Từ đó: a) Néu fi» < 0 thi f(zo +h, yo +k) — f (x0, yo) < 0 vdi h, k di nhé, do đó hàm số có cực đại tại điểm (Zo, 0o). Đặt k = hứ, khi đó (1. Biệt số của tam thức bậc hai F(t) la / " HÀ HÀ A= (Foy (20. Yo))* — J„>(o; 0) ƒ„»(#0; 90) = —Ao, 9o) > 0, do đó hàm số £ —> Ƒ'(£) lấy cả giá trị dương và âm.
Khi đó: ƒ(œo + h, tao + bh) — ƒ(eo,a) = sh? F(t) + o(h)?