0 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ PHẠM THANH VŨ NGHIÊN CỨU CÁC LUẬT ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI TRÊN MÔ HÌNH ROBOT CÂN BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Hà Nội – 2015 z 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ PHẠM THANH VŨ NGHIÊN CỨU CÁC LUẬT ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI TRÊN MÔ HÌNH ROBOT CÂN BẰNG Ngành: Công nghệ Điện tử — Viễn thông Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 60 52 02 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN QUANG VINH Hà Nội – 2015 z 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận án này dựa trên các kết quả thu đươ ̣c trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác. Nội dung của luận án có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí, bài báo khoa học đươ ̣c liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo. Hà nội, ngày tháng 12 năm 2015 Tác giả luận văn Phạm Thanh Vũ z 3 Mục Lục : LỜI CAM ĐOAN.
2 DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. TỔNG QUAN VỀ ROBOT TỰ CÂN BẰNG …………………8 1.1 Giới thiệu chung .1 Bài toán cân bằng con lắc ngược .2 Robot hai bánh xe vi sai tự cân bằng.2 Cơ sở khoa học thực tiễn và khả năng ứng dụng:. Mục tiêu của Luận văn.
12 CHƢƠNG II. CƠ SỞ TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT………………………. Robot cân bằng với mô hình điều khiển sai lệch tự động. Động lực học robot cân bằng dựa trên mô hình con lắc ngược .1 Mô hình con lắc ngược .2 Phân tích cơ học.
Xây dựng hàm truyền :. Phương trình trạng thái :. Điều khiển robot cân bằng theo luật PID. Phương trình vi phân.
Đặc tính quá độ. Điều chỉnh vòng lặp PID. Điều khiển toàn phương tuyến tính LQR. Các nhân tố bất định trong đo điều khiển và biện pháp khắc phục.
Sai số đo từ các biến. Nâng cao độ tin cậy phép đo bằng giải thuật lọc Kalman. 22 CHƢƠNG III MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ROBOT CÂN BẰNG.1 Mô phỏng hệ thống robot .3 Mô phỏng hệ thống vòng kín với phương pháp điều khiển PID : .1 Đáp ứng xung của góc nghiêng robot .Đáp ứng xung của vị trí robot.4 Mô phỏng hệ thống với phương pháp điều khiển LQR .5 Mô phỏng mô hình robot phi tuyến trên Matlab-Simulink. Xây dựng mô hình hệ thống.
Mô phỏng điều khiển cân bằng theo luật PID trong Simulink :. 35 CHƢƠNG IV THIẾT KẾ CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH.1 Xây dựng khung và thiết kế cơ khí : .1 Hệ thống khung đỡ trên NX7 .2 Hệ thống bánh xe :.2 Xây dựng mạch điện điều khiển :.1 Chip xử lý trung tâm DSPIC3050 .2 Module cảm biến MPU6050 .3 IC điều khiển động cơ L298 .5 Bộ hiển thị LCD 16*2 .6 Mạch ổn nguồn LM7805 , LM2576.7 Modul giao tiếp I2C.8 Cảm biến vị trí Encoder.9 Thi công lắp ráp mạch điện thực tế : .1 Mạch điều khiển động cơ .2 Mạch xử lý trung tâm .3 Lập trình và nguyên lý điều khiển. 60 CODE LậP TRÌNH VI ĐIềU KHIểN :. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
78 z 5 DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Tên viết Tên tiếng Anh Tên tiếng việt Tắt Proportional Intergral Là cơ chế điều khiển ( tỉ lệ, tích PID Derivatice phân, đạo hàm ) LQR Linear quadratic regulator Điều khiển tối ưu toàn phương LCD Liquid Crystal display Màn hình hiện thị tinh thể lỏng I2C Inter-Intergrated Circuit Chuẩn Bus giao tiếp nối tiếp Universal Asinchonus Truyền thông nối tiếp không đồng UART Receiver Transmitter bộ ADC Analog to Digital converter Bộ chuyển đổi tương tự sang số SDA Serial Data Đường truyền dữ liệu 2 hướng Đường truyền xung đồng bộ 1 SCL Serial Clock hướng ACK Acknowledgment Báo nhận SPI Serial Peripheral Interface Giao tiếp ngoại vi nối tiếp DC Direct Current Đòng điện 1 chiều LED Light Emitting Diode Đèn diode phát quang PIC Personal Integrated Circuit Mạch tích hợp khả trình ARM Advanced RISC Machine Cấu trúc vi sử lý RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên Electrically Erasable EEPROM Programmable Read-Only Chip nhớ không xoá được Memory z 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình con lắc ngược Hình 1.2 Robot hai bánh cân bằng và mô tả sự tự cân bằng của robot Hình 1.3 Mô hình robot bot I Hình 1.4 n-Bot do David P. Anderson sáng chế Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển tự động.2 Mô hình xe và con lắc ngược Hình 2.3 Mô hình và sơ đồ khổi tín hiệu ngõ vào ra của con lắc ngược Hình 2.4 Phân tích lực tác dụng lên xe và con lắc ngược Hình 2.5 Sơ đồ khối bộ điều khiển PID liên tục Hình 2.6 Đáp ứng quá độ hệ thống Hình 2.7 Cấu trúc điều khiển phản hồi trạng thái LQR Hình 2.8 Lưu đồ thuật giải của bộ lọc Kalman Hình 2.9 Mô phỏng lọc kalman Hình 3.1 Phân tích lực tác dụng lên hệ robot Hình 3.2 Mô phỏng matlab sự biến đổi của x và Phi khi chưa điều khiển Hình 3.3 Sơ đồ điều khiển con lắc (a) và được vẽ lại (b).4 Đáp ứng xung góc nghiêng f của robot Hình 3.5 Sơ đồ điều khiển robot.6 Đáp ứng xung vị trí x của robot Hình 3.7 Sơ đồ điều khiển phản hồi toàn trạng thái trong phương pháp LQR Hình 3.8 Đáp ứng xung trạng thái robot được điều khiển theo LQR với Q(1,1)= Q(3,3)=1.9 Đáp ứng xung trạng thái robot được điều khiển theo LQR với Q(1,1)=5000; Q(3,3)=100.10 Mô hình hệ thống trong Simulink.11Cấu trúc mô hình hệ thống robot cân bằng trong Simulink Hình 3.12 Sơ đồ mô phỏng PID với simulink Hình 3.13 Kết quả mô phỏng robot cân bằng với Kp=100, Kd=20, Ki=1 Hình 4.1 Mô hình cơ khí robot cân bằng 2 bánh Hình 4.2 Hệ thống cơ cấu bánh xe giảm tốc Hình 4.3 Sơ đồ mạch kết nối robot Hình 4.4 Mạch xử lý trung tâm DsPic30F4013 Hình 4.5 Mạch điều khiển động cơ L298 Hình 4.6 Sơ đồ chân của Pic30F4013 Hình 4.7 Sơ đồ khối DSPIC30F4013 Hình 4.8 Sơ đồ cấu chúc của khối I2C Hình 4.9 module cảm biến MPU6050 Hình 4.10 Sơ đồ khối hoạt động của L298 z 7 Hình 4.11 Bảng trạng thái hoạt động của L298 Hình 4.12 Sơ đồ chân của L298 Hình 4.13 Cấu trúc của động cơ DC-24v Hình 4.14 Đặc tính của động cơ Hình 4.16 Sơ đồ chân của LCD 16*2 Hình 4.17 IC ổn áp LM7805 Hình 4.18 IC ổn áp LM2576 Hình 4.19 Giao tiếp I2C Hình 4.20 Hoạt động của bộ I2C Hình 4.21 Mạch đếm xung encoder Hình 4.22 Mạch điện encoder Hình 4.23 Tín hiệu cảm biến encoder Hình 4.21 Mạch điều khiển động cơ Hình 4.22 Mạch xử lý trung tâm Hình 4.23 Lưu đồ xử lý Chip PIC3050 z 8 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ROBOT TỰ CÂN BẰNG 1.1 Giới thiệu chung Những robot di chuyển bằng bánh xe hiện nay hầu hết là robot ba bánh hoặc bốn bánh. Các loại này thường có hai bánh chủ lực được lắp ráp đồng trục tạo lực đẩy cho robot và một bánh lái (robot ba bánh) hoặc hai bánh lái (robot bốn bánh) có tác dụng lái hướng cho robot.
Bánh chủ lực thường đặt phía sau còn bánh lái đặt phía trước. Việc thiết kế ba bánh hay bốn bánh làm cho robot thăng bằng ổn định nhờ trọng lực của nó luôn nằm trong mặt chân đế đi qua các bánh xe. Nếu trọng lượng được đặt nhiều vào bánh lái thì robot khó di chuyển do ma sát của bánh chủ động với mặt đường kém hơn. Nếu trọng lượng được đặt nhiều vào bánh chủ động thì robot khó lái hướng do ma sát của bánh lái so với mặt đường kém.
Nhiều thiết kế robot có thể di chuyển tốt trên địa hình phẳng, nhưng không thể di chuyển trên địa hình lồi lõm hay mặt phẳng nghiêng. Khi di chuyển lên dốc trọng lực dồn vào bánh chủ lực, khi xuống dốc trọng lực dồn vào bánh lái đều dẫn đến robot mất ổn định. Trái lại, với dạng robot hai bánh đồng trục lại rất linh động khi di chuyển trên địa hình phức tạp, mặc dù bản thân là một hệ thống không ổn định. Do trọng lực của robot luôn được giữ trên trục của hai bánh nên trên mọi địa hình trọng lực của robot không thay đổi.1 Bài toán cân bằng con lắc ngƣợc Do mục tiêu của luận văn là sẽ nghiên cứu một mô hình robot cân bằng dựa trên nguyên lý chuyển động của con lắc ngược nên trước hết ta xem xét con lắc ngược là gì.
Thiết kế con lắc ngược là một bài toán kinh điển trong động lực học và lý thuyết điều khiển, được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm tra thử nghiệm các luật điều khiển, các phương pháp điểu khiển hiện đại. Một con lắc ngược là con lắc có trọng tâm nằm ở phía trên, và con lắc dao động quanh một trục thẳng đứng như một trong các mô hình chỉ ra trên hình 1.1 Mô hình con lắc ngược Hệ thống bao gồm một cần con lắc được gắn linh động với một xe đẩy chuyển động tiến lui trên mặt phẳng ngang cho phép giữ cân bằng cho cần lắc luôn giữ ở phương trọng trường quả đất thẳng đứng. Với một con lắc bình thường nó sẽ ổn định khi ta treo xuống , nhưng với con lắc ngược nó phải chủ động tự cân bằng để giữ thẳng đứng. Việc này có thể thực hiện được được bằng cách áp dụng một momen xoắn tại vị trí khớp quay giữa cần con lắc và xe.
Qua thông tin phản hồi về góc lệch của con lắc, hệ thống có nhiệm vụ điều khiển di chuyển xe trên bề mặt ngang bởi lực F, tạo ra momen xoắn giúp con lắc quay trở về quanh vị trí cân bằng. Robot cân bằng hai bánh dựa trên nguyên lý này, trong đó nó di chuyển 2 bánh xe đặt song song đồng trục để tạo ra momen xoắn giữ khung xe cân bằng.2 Robot hai bánh xe vi sai tự cân bằng Robot cân bằng hai bánh xe là robot có thể tự cân bằng được và có thể chuyển động theo các hướng khi điều chỉnh vận tốc quay của hai bánh robot khác nhau. Vì vậy nó còn được gọi là robot tự cân bằng hai bánh vi sai. Nguyên tắc để giữ cân bằng này là robot sẽ tự điều khiển sao cho đảm bảo góc nghiêng giữa trục robot và phương trọng trường quả đất luôn bằng 0 hoặc rất nhỏ.2 là một ví dụ hình ảnh một robot cân bằng hai bánh xe trong thực tế và mô tả sự tự cân bằng của nó.