Luận án tiến sĩ về phát triển kỹ thuật tránh va chạm cho robot tự hành

Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu phát triển kỹ thuật tránh va chạm cho robot tự hành, nâng cao hiệu suất và an toàn trong hoạt động.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lí Hệ thống Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

117
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁNH VA CHẠM CHO ROBOT TỰ HÀNH

1.1. Robot tự hành và những thách thức

2. CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT TRÁNH VA CHẠM DỰA TRÊN CẤU TRÚC CÂY PHÂN LỚP HỆ BAO BVH KẾT HỢP CẢI TIẾN THUẬT TOÁN ELASTIC STRIPS

2.1. Phương pháp phát hiện va chạm sử dụng hộp bao và cấu trúc hệ bao

2.2. Phát hiện, tính toán va chạm sử dụng hộp bao dạng trục

2.3. Phát hiện, tính toán va chạm sử dụng hộp bao theo hướng

2.4. Kiểm tra va chạm

2.5. Tìm điểm va chạm

2.6. Phát hiện, tính toán va chạm sử dụng hệ bao

2.7. Phương pháp tránh va chạm Elastic strips

2.8. Tổng hợp lực theo phương pháp Elastic strips

2.9. Tính toán và cập nhật tọa độ cho robot tự hành

2.10. Thuật toán tránh va chạm bằng phương pháp Elastic strips

2.11. Vấn đề tồn tại, hạn chế

2.12. Kĩ thuật phát hiện tránh va chạm dựa trên cấu trúc cây phân lớp hệ bao BVH, kết hợp với thuật toán Elastic strips

2.13. Đề xuất của phương pháp

2.14. Kĩ thuật tính toán điểm va chạm sử dụng hệ bao

2.15. Cải tiến thuật toán tránh va chạm Elastic strips

2.16. Kết quả tính toán và mô phỏng

2.17. Kết luận và vấn đề nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KĨ THUẬT TRÁNH VA CHẠM DỰA TRÊN TÍNH TOÁN VÀ PHÂN VÙNG ĐỒNG MỨC XÁC SUẤT VA CHẠM

3.1. Xác suất va chạm và ứng dụng

3.2. Phân tích độ nhạy của xác suất va chạm

3.3. Xác suất va chạm tối đa

3.4. Phân tích thiếu và báo động sai

3.5. Đánh giá toàn diện rủi ro va chạm

3.6. Kĩ thuật phát hiện, tránh va chạm cho robot dựa trên tính toán xác suất

3.7. Cơ sở tính toán xác suất va chạm

3.8. Thuật toán phân vùng đồng mức xác suất va chạm

3.9. Thuật toán tránh va chạm cho robot dựa trên xác suất

3.10. Kết quả tính toán và mô phỏng

3.10.1. Kết quả xác suất tránh va chạm P

3.10.1.1. Trường hợp 1
3.10.1.2. Trường hợp 2
3.10.1.3. Trường hợp 3
3.10.1.4. Trường hợp 4

3.10.2. Kết quả xác suất tránh va chạm (1-P)

3.10.2.1. Trường hợp 1
3.10.2.2. Trường hợp 2
3.10.2.3. Mô hình (1-P) với nhiều vật cản

3.10.3. Kết luận và vấn đề nghiên cứu

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về robot tự hành và những thách thức

Robot tự hành là một lĩnh vực công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Các robot này có khả năng hoạt động độc lập, thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự can thiệp của con người. Tuy nhiên, việc phát triển robot tự hành cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc tránh va chạm. Các thách thức này bao gồm việc phát hiện và xử lý các vật cản trong môi trường hoạt động, đảm bảo an toàn cho robot và con người. Theo báo cáo của Liên đoàn Robot Quốc tế (IFR), thị trường công nghệ robot dự kiến sẽ đạt 225,6 tỷ USD vào năm 2030, cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với công nghệ này. Việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật tránh va chạm cho robot tự hành không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

1.1 Khái niệm về robot tự hành

Khái niệm robot tự hành đề cập đến các thiết bị có khả năng tự động di chuyển và thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự can thiệp của con người. Các robot này thường được trang bị cảm biến và hệ thống điều khiển thông minh, cho phép chúng nhận diện môi trường xung quanh và đưa ra quyết định. Việc phát triển robot tự hành đã mở ra nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như logistics, sản xuất, và dịch vụ. Tuy nhiên, để hoạt động hiệu quả, các robot này cần phải có khả năng tránh va chạm với các vật thể khác trong môi trường, điều này đòi hỏi sự phát triển của các thuật toán và công nghệ tiên tiến.

1.2 Các ứng dụng và thách thức của robot tự hành

Các ứng dụng của robot tự hành rất đa dạng, từ việc vận chuyển hàng hóa trong kho đến việc thực hiện các nhiệm vụ phức tạp trong môi trường nguy hiểm. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất mà các robot này phải đối mặt là khả năng tránh va chạm. Việc phát hiện và xử lý các tình huống va chạm có thể xảy ra là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho cả robot và con người. Nghiên cứu về các phương pháp tránh va chạm như sử dụng cảm biến, thuật toán điều khiển và mô hình hóa môi trường là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của robot tự hành.

II. Kỹ thuật tránh va chạm dựa trên cấu trúc cây phân lớp hệ bao BVH

Kỹ thuật tránh va chạm dựa trên cấu trúc cây phân lớp hệ bao BVH (Bounding Volume Hierarchies) là một trong những phương pháp hiệu quả để phát hiện và xử lý va chạm cho robot tự hành. Phương pháp này sử dụng các hộp bao để xác định các vùng không gian mà robot có thể di chuyển mà không gặp phải vật cản. Cấu trúc BVH cho phép giảm thiểu số lượng phép toán cần thiết để kiểm tra va chạm, từ đó nâng cao hiệu suất của hệ thống. Việc kết hợp BVH với các thuật toán như Elastic strips giúp cải thiện khả năng tránh va chạm trong các tình huống phức tạp. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng BVH có thể giảm thiểu thời gian tính toán và tăng cường độ chính xác trong việc phát hiện va chạm.

2.1 Phương pháp phát hiện va chạm sử dụng hộp bao

Phương pháp phát hiện va chạm sử dụng hộp bao là một kỹ thuật phổ biến trong lĩnh vực robot tự hành. Hộp bao được sử dụng để bao quanh các đối tượng trong không gian, giúp xác định các vùng có khả năng xảy ra va chạm. Kỹ thuật này cho phép robot nhanh chóng xác định liệu có va chạm hay không mà không cần phải tính toán chi tiết cho từng đối tượng. Việc sử dụng hộp bao dạng trục và theo hướng giúp cải thiện độ chính xác trong việc phát hiện va chạm, từ đó nâng cao khả năng tránh va chạm cho robot.

2.2 Kết quả tính toán và mô phỏng

Kết quả tính toán và mô phỏng cho thấy rằng việc áp dụng kỹ thuật BVH kết hợp với thuật toán Elastic strips mang lại hiệu quả cao trong việc tránh va chạm cho robot tự hành. Các mô phỏng cho thấy robot có thể hoạt động an toàn trong môi trường phức tạp, giảm thiểu rủi ro va chạm với các vật thể khác. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của robot mà còn đảm bảo an toàn cho con người trong quá trình vận hành.

III. Kỹ thuật tránh va chạm dựa trên tính toán và phân vùng đồng mức xác suất va chạm

Kỹ thuật tránh va chạm dựa trên tính toán và phân vùng đồng mức xác suất va chạm là một phương pháp tiên tiến giúp cải thiện khả năng phát hiện và xử lý va chạm cho robot tự hành. Phương pháp này sử dụng các mô hình toán học để tính toán xác suất va chạm giữa robot và các vật thể trong môi trường. Bằng cách phân vùng không gian thành các mức xác suất khác nhau, robot có thể đưa ra quyết định chính xác hơn về hướng di chuyển và cách thức tránh va chạm. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp này giúp tăng cường độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động của robot.

3.1 Phân tích độ nhạy của xác suất va chạm

Phân tích độ nhạy của xác suất va chạm là một bước quan trọng trong việc phát triển các kỹ thuật tránh va chạm cho robot tự hành. Bằng cách đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất va chạm, các nhà nghiên cứu có thể tối ưu hóa các thuật toán và cải thiện khả năng phát hiện va chạm. Việc phân tích này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của robot mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

3.2 Kết quả xác suất tránh va chạm

Kết quả xác suất tránh va chạm cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình tính toán xác suất giúp robot hoạt động an toàn hơn trong môi trường phức tạp. Các mô phỏng cho thấy rằng robot có thể giảm thiểu rủi ro va chạm và nâng cao hiệu suất làm việc. Điều này chứng tỏ rằng việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật tránh va chạm là cần thiết để đảm bảo an toàn cho robot tự hành trong các ứng dụng thực tế.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRÁNH VA CHẠM CHO ROBOT TỰ HÀNH 1. Robot tự hành và những thách thức Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là công nghiệp 4.0 với sự kết hợp của công nghệ như dữ liệu lớn, vạn vật kết nối, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa quy trình robotic đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới.0 làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, khoa học kĩ thuật trong đó có công nghệ robot. Công nghệ robot là một lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chuyên nghiên cứu, thiết kế và phát triển robot có khả năng thực hiện các nhiệm vụ và tác động vào môi trường thông qua cảm biến, xử lí thông tin và hành động vật lí.

Công nghệ robot ngày càng phát triển và các robot có khả năng hoạt động thông minh, linh hoạt và tương tác với con người nhờ sự kết hợp bởi các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, các ngành công nghiệp cơ điện tử, điện tử, công nghệ thông tin, trí tuệ nhận tạo. Thị trường công nghệ robot, 2022-2030 [70] Theo báo cáo "World Robotics" của Liên đoàn robot quốc tế (IFR) [70], thị trường công nghệ robot toàn cầu năm 2021 ước tính khoảng 79,5 tỷ USD, năm 2022 6 án tiến sĩ Hóa học là 89,27 tỷ USD và dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt 225,6 tỷ USD với tỉ lệ tăng trưởng hàng năm (từ năm 2022 đến 2030) CAGR): 12,29% (Hình 1. Kết quả đánh giá thị trường công nghệ robot theo khu vực năm 2021 (Hình 1.2) cho thấy, khu vực Châu Á- Thái Bình Dương dẫn đầu với các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc và Ấn Độ. Khu vực này đang gia tăng ứng dụng robot trong cả lĩnh vực công nghiệp và hộ gia đình.

Khu vực Châu Âu đứng vị trí số 2, trong đó nước Anh với ưu thế chủ yếu là robot giáo dục, robot công nghiệp, robot giải trí tương tác và robot dịch vụ; Đan Mạch, Đức, Thụy Điển và Ý với các robot ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp. Thị trường công nghệ robot theo khu vực [70] Công nghệ robot ngày càng được ứng dụng đa dạng, rộng rãi hơn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội bởi những lợi ích to lớn mà chúng mang lại cho con người. Chúng giúp gia tăng năng suất, chất lượng và an toàn trong quá trình sản xuất; hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe con người; hỗ trợ, tư vấn và chăm sóc khách hàng; thám hiểm và thu thập dữ liệu bên ngoài không gian; hỗ trợ đào tạo, giảng dạy và truyền cảm hứng cho học sinh, sinh viên; giám sát, xử lí và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh,…(Hình 1. Sự phát triển của công nghệ robot, robot tự hành những năm gần đây đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu, phát triển của nhiều tổ chức và cá nhân bởi khả năng 7 án tiến sĩ Hóa học thay thế con người thực hiện các công việc lặp đi lặp lại, trong môi trường độc hại, nguy hiểm.

Theo Allied Market Research [69], năm 2018 thị trường robot tự hành đạt 9.340 triệu đô la và dự kiến sẽ đạt 39.585 triệu đô la vào năm 2026, với tỷ suất tăng trưởng hàng năm từ năm 2019 đến năm 2026 (CAGR) là 21,5%. Trong đó, thị trường Bắc Mỹ lớn nhất toàn cầu với 3.933,1 triệu đô la vào năm 2018 và dự kiến đạt 14.492,1 triệu đô la vào năm 2026. Ứng dụng của công nghệ robot Nghiên cứu, chế tạo robot tự hành được coi là một lĩnh vực khoa học, công nghệ để tạo ra các robot có thể tự động di chuyển và làm việc trong mọi môi trường mà không cần sự can thiệp của con người. Và các vấn đề nghiên cứu cơ bản của robot tự hành như chuyển động, cảm biến, điều hướng đang được quan tâm, tập trung nghiên cứu.

Khái niệm về robot tự hành Robot tự hành là một loại robot có khả năng di chuyển và thực hiện các nhiệm vụ độc lập, không cần sự can thiệp, điều khiển của con người. Các robot tự hành được trang bị các công nghệ như máy tính, cảm biến, trí tuệ nhân tạo, học sâu, và lí thuyết điều khiển 8 án tiến sĩ Hóa học tự động để có thể tự động hoá các tác vụ như di chuyển, phát hiện và nhận biết môi trường, thu thập thông tin, định vị, xử lí dữ liệu, và ra quyết định. Các ứng dụng của robot tự hành rất đa dạng, ngày càng hoàn thiện và được sử dụng thay thế con người trong nhiều môi trường làm việc khác nhau. Robot tự hành được áp dụng trong tự động hoá sản xuất, dịch vụ tư vấn, vận chuyển, dọn dẹp, y tế, nông nghiệp, khám phá không gian và các môi trường nguy hiểm.

Chúng đang được phát triển nhanh chóng và được xem là một trong những công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Hiện nay, có 2 hướng nghiên cứu, chế tạo robot tự hành là: 1- nghiên cứu, chế tạo robot tự hành có khả năng điều hướng ở tốc độ cao, hoạt động ở đa môi trường cả ở trong nhà và ngoài trời. Robot này yêu cầu khả năng tính toán đồ sộ, được trang bị cảm biến có độ nhạy cao, dải đo lớn giúp điều khiển robot di chuyển ở tốc độ cao, trong môi trường có địa hình phức tạp; 2- giải quyết các vấn đề của robot tự hành hoạt động trong môi trường có không gian cố định, giới hạn. Robot này thường có kết cấu đơn giản, thực hiện những nhiệm vụ đơn giản.

Xuất phát từ hướng nghiên cứu chủ yếu ở trên, các nghiên cứu về giải quyết bài toán dẫn hướng cho robot tự hành cũng được hình thành và phân chia thành hai nhóm: 1- dẫn hướng toàn cục áp dụng cho môi trường làm việc xác định, đường đi và vật cản là có sẵn; 2- dẫn hướng cục bộ ứng với môi trường hoạt động của robot không biết trước hoặc chỉ biết một phần, cần có sự hỗ trợ thông tin về môi trường từ các cảm biến và thiết bị định vị giúp robot xác định được vật cản, vị trí và điểm mục tiêu. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động Robot tự hành có cấu trúc vật lí gồm các thành phần khác nhau, được trang bị các cơ cấu di động như bánh xe, đường ray hoặc chân, tùy thuộc vào thiết kế và ứng dụng của robot. Bộ phận khung, vỏ liên kết các bộ phận khác của robot, có tác dụng làm tăng độ cứng vững, bảo vệ robot khỏi các tác động từ bên ngoài. Bộ phận cảm biến giúp nhận biết môi trường hoạt động và hỗ trợ quá trình điều khiển robot.

Hệ thống cảm biến như cảm biến hình ảnh, LiDAR, cảm biến siêu 9 án tiến sĩ Hóa học âm, cảm biến hồng ngoại, cảm biến tiệm cận giúp thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh, cung cấp dữ liệu đầu vào cho robot xử lý, ra các quyết định và điều khiển cơ quan chấp hành. Bộ phận mạch điều khiển điều khiển hoạt động của robot tự hành thông qua quá trình xử lí tín hiệu từ cảm biến, điều khiển động cơ và giao tiếp với máy tính. Bộ phận mạch điều khiển gồm hai thành phần chính là phần cứng bao gồm các mạch vi điều khiển, vi xử lý, bộ điều khiển động cơ và các thành phần điện tử khác và phần mềm là các thuật toán và các chương trình điều khiển của robot. Khi tiếp nhận dữ liệu từ cảm biến, hệ thống điều khiển căn cứ yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể sẽ thực hiện các chương trình, thuật toán để tính toán, xử lí dữ liệu và thực hiện chương trình điều khiển hệ thống động cơ, hệ thống chấp hành.

Bộ phận truyền động giúp robot tự hành di chuyển, thao tác thông qua các mô đun và cơ cấu cơ khí bằng các bánh xe, dây dai, cánh, xích hay các khớp dịch chuyển. Bộ phận công suất cung cấp năng lượng cho robot hoạt động bao gồm công suất động cơ, công suất mạch điện cho hệ thống cảm biến, hệ thống điều khiển… Các bộ phận hoạt động nhịp nhàng tạo thành thể thống nhất giúp robot tự hành hoạt động trơn tru theo yêu cầu và đảm bảo tính an toàn, hiệu quả. Phân loại robot tự hành Robot tự hành được chia thành hai loại chính là robot tự hành di chuyển bằng chân và robot tự hành di chuyển bằng bánh xe [30]. Bên cạnh đó, căn cứ nhu cầu thực tế về môi trường hoạt động, không gian công tác mà các nhà chế tạo sẽ thiết kế một số loại robot được trang bị cơ cấu di chuyển đặc trưng [70].

Robot di chuyển bằng chân Robot tự hành di chuyển bằng chân gồm các loại có 1 chân, 2 chân, 4 chân,6 chân và nhiều hơn (Hình 1. Ưu điểm của loại robot này là khả năng thích nghi và di chuyển trên các địa hình gồ ghề, đi qua những vật cản như hố, vết nứt sâu. Tuy nhiên, việc chế tạo loại robot này khá bởi chân robot là kết cấu nhiều bậc tự do và là nguyên nhân làm tăng trọng lượng của robot, giảm tốc độ di chuyển. 10 án tiến sĩ Hóa học a) Robot 1 chân Raibert b) Robot 6 chân c) Robot SDR-4X d) Robot chó Tian e) Robot ASIMO f) Robot 4 chân Hình 1.

Robot tự hành di chuyển bằng chân [30] 11 án tiến sĩ Hóa học 1. Robot di chuyển bằng bánh xe Bánh xe là cơ cấu chuyển động được sử dụng rộng rãi trong công nghệ chế tạo robot tự hành. Thông thường, robot tự hành thường có kết cấu gồm 2 hoặc 3 bánh giúp robot cân bằng trong quá trình di chuyển. Trong trường hợp, nếu kết cấu của robot có số bánh nhiều hơn 3, các nhà thiết kế sẽ thiết kế hệ thống treo giúp duy trì sự tiếp xúc của tất cả các bánh xe với mặt đất (Hình 1.

a) Robot Sojourner được sử dụng thám b) Robot Khepera dùng để nghiên cứu hiểm sao Hỏa năm 1997 và học tập. c) Robot Mbari’s Altex Auv hoạt động d) Robot dẫn đường được sử dụng dưới đáy biển sâu ở Bắc Cực trong các bệnh viện Hình 1. Robot tự hành di chuyển bằng bánh xe 12 án tiến sĩ Hóa học Ưu điểm của robot di chuyển bằng bánh xe là chi phí sản xuất thấp hơn, thiết kế và cơ cấu đơn giản, dễ dàng cải tiến, nâng cấp, phát triển và mở rộng. Tuy nhiên, loại robot di chuyển bằng bánh xe sẽ không linh hoạt, hạn chế khả năng kéo và di chuyển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kỹ thuật tránh va chạm cho robot tự hành trong luận án tiến sĩ công nghệ thông tin" tập trung vào việc phát triển các phương pháp và kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng tránh va chạm cho robot tự hành. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thuật toán và công nghệ hiện đại mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng robot trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp đến dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kỹ thuật này, giúp cải thiện hiệu suất và độ an toàn của robot trong môi trường làm việc phức tạp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực robot và tự động hóa, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử điều khiển robot leo bên ngoài ống xúc tác lò reformer, nơi nghiên cứu về các giải pháp điều khiển robot trong môi trường đặc thù. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về công nghệ định vị, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển robot tự hành. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội, nơi công nghệ IoT được áp dụng để giám sát và cải thiện môi trường, một ứng dụng có thể liên quan đến robot tự hành trong việc thu thập dữ liệu môi trường.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của công nghệ và tự động hóa, mở rộng kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.