CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Điện tử công suất có vai trò quan trọng trong hệ thống năng lượng, đóng góp lớn trong xử lý và điều khiển dòng năng lượng, nâng cao chất lượng điện năng mang lại sự ổn định, phát triển hệ thống năng lượng của quốc gia. Từ đó tạo ra một nguồn việc làm đòi hỏi chất lượng cao, yêu cầu đầu tư nghiên cứu và phát triển. Nhận thấy tìm năng và cơ hội của ngành điện tử công suất không những ở trên cả thế giới mà đang được đầu tư phát triển mạnh tại Việt Nam, đặc biệt là trong các ngành năng lượng tái tạo như chuyển đổi năng lượng trong điện mặt trời, điện gió và ngành công nghiệp xe điện, cá nhân tôi quyết định chọn đề tài này để thực hiện luận văn thạc sĩ, qua đó tìm hiểu sâu hơn về mảng điện tử công suất, từ đó tạo tiền đề cho công việc nghiên cứu, rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho công việc hiện tại và tương lai.
PV Boost Inverter Grid DC DC DC AC Wind turbine Converter Inverter Grid AC DC DC AC Hình 1.1 Vị trí của bộ nghịch lưu trong hệ thống năng lượng tái tạo 1 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên 1.2 Mục tiêu đề tài Tìm hiểu cấu trúc bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC. Tìm hiểu và xây dựng lý thuyết các phương pháp điều chế độ rộng xung như phương pháp điều chế độ rộng xung hình sine, phương pháp điều chế vector không gian và đề xuất kỹ thuật điều chế vector không gian dạng tổng quan cho điều khiển bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC trong ứng dụng nối lưới. Mô phỏng và thực nghiệm bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC nối lưới theo các phương pháp điều khiển đã xây dựng.3 Phạm vi và phương pháp thực hiện Luận văn thạc sĩ hướng tới trình bày các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC trong ứng dụng nối lưới, nhắm tới việc giải quyết một số vấn đề đáng quan tâm như giảm/ triệt tiêu điện áp Common mode, cân bằng điện áp điểm trung tính.
Các phương pháp điều khiển cho bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC được kiểm chứng thông qua mô phỏng bằng phần mềm chuyên dụng trong mảng điện tử công suất PLECS và thực nghiệm trên phần cứng được xây dựng theo một bản demo của hãng Texas Instrusment, nhúng các giải thuật lên bộ xử lý tín hiệu số (DSP) TMS320F28379D thông qua trình biên dịch Code Composer Studio. 2 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên CHƯƠNG 2. NGHỊCH LƯU BA PHA BA BẬC T-NPC 2.1 Cấu hình bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC (3L-TNPC) Bộ nghịch lưu áp ba bậc được phát triển để giải quyết các nhược điểm của bộ nghịch lưu áp hai bậc.
Ưu điểm của bộ nghịch lưu áp ba bậc so với bộ hai bậc: công suất của bộ nghịch lưu áp tăng lên, điện áp đặt lên các linh kiện giảm xuống nên công suất tổn hao trong quá trình đóng ngắt linh kiện giảm theo. Với cùng tần số đóng ngắt các thành phần sóng hài bậc cao của điện áp ra giảm nhỏ hơn so với trường hợp bộ nghịch lưu áp hai bậc. Bộ 3L-TNPC như hình 2.1 gồm 12 khóa công suất và 2 tụ DC, với mỗi pha 4 khóa, trong đó hai khóa T1x và T4x mắc nối tiếp với nguồn DC, hai khóa T2x và T3x mắc nối tiếp và ngược chiều nhau tạo thành khóa hai chiều, với một đầu nối vào điểm giữa hai khóa T1x và T4x, một đầu nối vào điểm giữa 2 tụ DC. Các khóa công suất được sử dụng là một trong các loại linh kiện bán dẫn như: BJT, MOSFET, IGBT, GTO, hoặc có thể kết hợp các linh kiện khác nhau trong một bộ nghịch lưu (như khóa T1x và T4x dùng MOSFET, khóa T2x và T3x dùng IGBT).
Đối với bộ 3L-TNPC vấn đề được quan tâm là tổn thất đóng ngắt, điện áp Common mode (CMV), điện áp điểm trung tính (Neutral Point voltage), độ gợn dòng điện,… Hình 2.1 Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC (3L-TNPC) 3 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên 2.2 Nguyên lý hoạt động bộ nghịch lưu ba pha ba bậc T-NPC 2.1 Trạng thái đóng ngắt Ký hiệu P, O và N lần lượt tương ứng với điểm DC+, điểm giữa nguồn DC (hay trung tính nguồn, điểm O, chia nguồn DC thành hai nữa, 0.5Vdc ), điểm DC-. Trung tính tải được ký hiệu là n.1 Các trạng thái cho phép và không cho phép của bộ 3L-TNPC [5] Khóa Cho phép Không cho phép T1x 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 1 1 1 T2x 0 0 1 0 0 1 1 0 0 1 0 1 0 1 1 1 T3x 0 0 0 1 0 0 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 T4x 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 Các trạng thái cho phép: Tất cả các khóa đều ở trạng thái ngắt. Có thể chỉ đóng một khóa bất kì.
Mỗi trạng thái mà chỉ hai khóa liền kề được đóng (Tx1/Tx2, Tx2/Tx3 hoặc Tx3/Tx4). Trạng thái không cho phép: Hai khóa không liền kề được bật (Tx1/Tx3 → ngắn mạch nửa trên của DC Link; Tx2/Tx4 → ngắn mạch nửa dưới của DC Link, Tx1/Tx4 → ngắn mạch DC+ và DC-). Ba khóa không liền kề được đóng (tương tự như trên: ngắn mạch nửa trên hoặc nửa dưới hoặc toàn bộ DC Link). Bốn khóa được bật → DC +, DC- và điểm trung tính nguồn, O, bị ngắn mạch.
4 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên Từ các trạng thái cho phép và không cho phép rút ra được mối quan hệ giữa các khóa như sau: T1x T 3x 1 (2.2 Trạng thái đóng ngắt Trạng thái khóa Kí hiệu VXO T1x T2x T3x T4x Vdc P ON ON OFF OFF 2 O OFF ON ON OFF 0 V N OFF OFF ON ON dc 2 Gọi VXO là điện áp pha – tâm nguồn DC, với X = {A, B, C} VnO là điện áp trung tính tải – tâm nguồn (hay điện áp Common mode) 2.2 Sự chuyển mạch Trong thực tế, các khóa công suất khi thay đổi trạng thái thì mạch không thể chuyển trạng thái ngay tức thời được mà cần một khoảng thời gian chuyển mạch. Vì vậy, cần phân tích sự chuyển mạch giữa các trạng thái. Các trạng thái của khóa công suất: ON: khóa công suất ở trạng thái đóng.
OFF: khóa công suất ở trạng thái ngắt. 5 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên Chuyển trạng thái từ P sang O: Với chiều dòng điện dương (I > 0): đầu ra được kết nối với trạng thái P, T1 và T2 ON, dòng dương qua T1 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái O, thì T1 OFF và sau một thời gian trễ thì T3 ON.
Trong quá trình T1 OFF, dòng qua T2 và D3 như hình 2. Khi T2 và T3 ON dòng vẫn qua T2 và D3 như hình 2.2c, đầu ra được kết nối với trạng thái O.2 Trạng thái chuyển mạch P sang O khi dòng điện dương Với chiều dòng điện âm (I < 0): đầu ra được kết nối với trạng thái P, T1 và T2 ON, dòng âm qua D1 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái O, thì T1 OFF và sau một thời gian trễ thì T3 ON. Trong quá trình T1 OFF, dòng qua D1 như hình 2.
Khi T2 và T3 cùng ON, dòng qua D2 và T3 như hình 2.3c, đầu ra được kết nối với trạng thái O.3 Trạng thái chuyển mạch P sang O khi dòng điện âm 6 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên Chuyển trạng thái từ O sang P: Với chiều dòng điện dương (I > 0): đầu ra được kết nối với trạng thái O, T2 và T3 ON, dòng dương qua T2 và D3 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái P, thì T3 OFF và sau một thời gian trễ thì T1 ON. Trong quá trình T3 OFF, dòng vẫn qua T2 và D3 như hình 2.
Khi T1 và T2 ON, dòng qua T1 như hình 2.4c, đầu ra được kết nối trạng thái P.4 Trạng thái chuyển mạch O sang P khi dòng điện dương Với chiều dòng điện âm (I < 0): đầu ra được kết nối với trạng thái O, T2 và T3 ON, dòng âm qua D2 và T3 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái P, thì T3 OFF và sau một thời gian trễ thì T1 ON. Trong quá trình T3 OFF, dòng qua D1 như hình 2. Khi T1 và T2 ON, dòng vẫn qua D1 như hình 2.5c, đầu ra được kết nối trạng thái P.5 Trạng thái chuyển mạch O sang P khi dòng điện âm 7 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS.
Nguyễn Đình Tuyên Chuyển trạng thái từ N sang O: Với chiều dòng điện dương (I > 0): đầu ra được kết nối với trạng thái N, T3 và T4 ON, dòng dương qua D4 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái O, thì T4 OFF và sau một thời gian trễ thì T2 ON. Trong quá trình T4 OFF, dòng vẫn qua D4 như hình 2. Khi T2 và T3 ON, dòng qua T2 và D3 như hình 2.6c, đầu ra được kết nối trạng thái O.6 Trạng thái chuyển mạch N sang O khi dòng điện dương Với chiều dòng điện âm (I < 0): đầu ra được kết nối với trạng thái N, T3 và T4 ON, dòng âm qua T4 như hình 2.
Để chuyển sang trạng thái O, thì T4 OFF và sau một thời gian trễ thì T2 ON. Trong quá trình T4 OFF, dòng qua D2 và T3 như hình 2. Khi T2 và T3 ON, dòng qua D2 và T3 như hình 2.7c, đầu ra được kết nối trạng thái O.7 Trạng thái chuyển mạch N sang O khi dòng điện âm 8 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Đình Tuyên Chuyển trạng thái từ O sang N: Với chiều dòng điện dương (I > 0): đầu ra được kết nối với trạng thái O, T2 và T3 ON, dòng dương qua T2 và D3 như hình 2.
Để chuyển sang trạng thái N, thì T2 OFF và sau một thời gian trễ thì T4 ON. Trong quá trình T2 OFF, dòng qua D4 như hình 2. Khi T3 và T4 ON, dòng vẫn qua D4 như hình 2.8c, đầu ra được kết nối trạng thái N.8 Trạng thái chuyển mạch O sang N khi dòng điện dương Với chiều dòng điện âm (I < 0): đầu ra được kết nối với trạng thái O, T2 và T3 ON, dòng âm qua D2 và T3 như hình 2. Để chuyển sang trạng thái N, thì T2 OFF và sau một thời gian trễ thì T4 ON.
Trong quá trình T2 OFF, dòng qua D2 và T3 như hình 2. Khi T3 và T4 ON, dòng qua T4 như hình 2.