CHƯƠNG 1. QQ QGnH kh nghhn 4 1.Téng quan về kết cau bêtông cốt thép có cốt sợi phân tán. Mục đích nghiên cứu.3 Nội dung nghiÊn cứu.4Sơ lược về lich sử phát CIGD. occ ccc ececcccececcccecececcececcescnsecuceeencueacnees 5 1.5 Nhiệm vụ va nội dung dé tài.-- -c- c QC n SH nh nh nh sư 6 1.6 Câu trúc luận văn.
2 221 11111151115155511111111 1111111 khu 7 CHƯƠNG 2.- CC nọ HH vu cv cesses 8 2.1 GiGi thiệu chung.----- HH EE EEE Eee EEE EES 8 2.2 Giới thiệu một số công trình có ứng dung soi tong hop .3 Ý nghĩa nghiên cứu.--- -cc cc S11 1v Sky nh nh nh nh vn cues 12 CHƯƠNG 3. Lý thuyết xác định độ bền uốn cực hạn của dam .1 Giả thiết thiết kẾ. Các thông số đặc trưng cho tiết điện dầm .3 Tải trọng cực hạn và độ võng nứt của dầm. Các bài toán phân tich.
Bài toán 1: So sánh kết qua ly thuyết va thực nghiệm. Bài toán 2: Tính toán độ võng nứt của các dầm trong trường hợp có hiệu chỉnh E¿.----ccccccc c2 222222 21 CHƯƠNG 4. PHAN TÍCH THỰC NGHIEM. Vật liệu thí nghiệm .2 Cốt thép thanh.c- -c c2 2121121111111 11 1 ky ky ky crxện 29 4.3 Soi Polyethylene Terephthalate (PET) va Polypropylene (PP).
Mẫu dam thí nghiệm. --- -cc c2 S1 S1 SH như nh chày 31 4.3 Quá trình đúc mẫu thí nghiệm.1 Công tác chuẩn bị trước khi đúc mẫu .2 Công tác đồ bê tông. -- -c- c1 222112112611 H 1n v cv nh ườn 35 AA. Dung CU dO ão:;:ctttiaẳaảả.
EEE EEE EEE EE 37 4. Bồ trí thiết bị do đạc.- cc eccc cece ecee ecu ng ng nh nh như 38 A. Quy trinh Gia tal. Kết quả ứng xử của đẫm.- cccc cv vn nh xa 41 CHUONG 5.
MÔ PHONG PHAN TU HỮU HẠN. Mô hình dầm bang phần mềm ANSYS. Mô hình kích thước PTHH trong ANSYS. Mô hình hóa vật liệu bê tông .M6 hình phá hoại.Mô hình đường cong quan hệ ứng suat-bién dạng khi chịu nén.Mô hình đường cong quan hệ ứng suat-bién dạng khi chịu kéo.
Mô hình hóa cốt thép dọc, thép đai .cc sec senses 56 5. Mô phỏng ứng xử dầm cho các mô hình PTHH. Mô phỏng mô hình các dầm trong phân tích thực nghiệm. Thong số tiết diện và đặc trưng vật liệu dầm.Mô hình PTHH của dầm.Kết quả mô phỏng ứng xử độ võng của các dầm.
Mô phỏng mô hình dầm hiệu chỉnh mô đun đàn hồi E„=0. ĐÁNH GIA PHAN TÍCH KẾT QUA. Đánh giá kết quả các mẫu thí nghiệm. Cường độ chịu nén mẫu và modul đản hồi.
Độ bên chịu kéo nứt tách của bê tông. Dự đoán công thức thực nghiệm. Dự đoán công thức tính toán cường độ chiu nén và modul đàn hồi. Dự đoán công thức tính toán cường độ kéo nứt tách.3 Ban chất ứng xử của dame.
eee ee ee ceccecceecceccceuceeceuceuscusceeeusnenstssen 74 6. Ứng xử về độ võng của dam. Kiểu phá hoại đầm.--c- ccc SE SE Y vn céy 77 6. Ung xử mở rộng vết nứt của dầm.cc ca 77 Trang 2 MỤC LỤC 6.
So Sanh Đánh Giá Dam Có Bồ Sung Soi Pet Và Soi PP. Về cường độ chịu nén,modul đàn hối và cường độ kéo nút tách. Về ứng xử võng của dam .ccccS nh nhà 79 6. Phân tích tính chính xác của phương pháp giải tích.
Kết quả so sánh độ bền uốn cực han của các dam giữa lý thuyết và thực nghiỆm. Kết qua so sánh độ võng của các dầm giữa lý thuyết va thực nghiệm .- c2 S9 9n HEHEHE EEE EE: 80 6. Kết qua so sánh độ võng của các dầm giữa lý thuyết va Kim[3]. Kết quả so sánh độ võng của các dầm giữa thí nghiệm và Kim[3].c< sec cà cà.
CS sen se se S secsee 94 TANCn::aẠỤIAđaiiiiiia. Về cường độ chịu nén của bê tông CỐT SỢI. Về độ bên chịu kéo của bê tông COt SOL. Về ban chất ứng xử uốn của dam BTCT cốt sợi.
Về sự phát triển vết nứt trong dam BTCT cốt sợi. Về độ bền kháng uốn của dam BTCT cốt sợi. Về khả năng sử dụng sợi tái sinh trong BTCT cốt sợi. Về tính chính xác của phương pháp nghiên cứu.
Hướng phát trién của luận Van. ee cece eceeceecceccescuseeceecenseuseuscusees 96 CHƯƠNG 8. TÀI LIEU THAM KHẢO. << -< << c ce S22 S151 1515605111555 100 Trang 3 CH ONG 1.
TONG QUAN CHUONG 1. Tong quan về kết cau bê tông cốt thép có cốt sợi phân tan : Kết cau bê tông có bố sung cốt sợi polyme (nhựa tổng hợp).một số nghiên cứu trước các tác giả đã cho thấy khả năng sử dụng loại cốt liệu sợi polyme trong bê tông có khả tăng cường tính dẻo dai của bê tông. Ở phạm vi dé tai này, Học viên tập trung nghiên cứu về cường độ vật liệu của bê tông khi chịu nén, chịu kéo và độ bền uốn của mô hình dầm bê tông cốt thép có bố sung cốt sợi polyethylene terephthalate (PET) và polypropylene (PP) với hàm lượng sợi lần lượt là 0. Mục đích nghiên cứu : Mục đích của dé tài này nhằm dua ra giải pháp kết câu mới mang tính đột phá về sự lựa chọn vật liệu sử dụng kết hợp trong Kết Cau Bê tông cốt thép.
Qua kết quả thu được từ các mẫu với các hàm lượng lần lượt như trên, từ đó chọn ra hàm lượng tối ưu nhất để ứng dụng trong thực tiễn một cách hợp lý về cả chất lượng sản phẩm và giá thành tốt nhât. Ở Việt Nam kết cau bê tông cốt thép có gia cường cốt sợi vẫn chưa được sử dụng và ứng dụng nhiều, nhưng các nước trên thế giới đã sử dụng rất nhiều loại cốt liệu sợi gia cường trong bê tông nhằm tăng khả năng chịu kéo và hạn chế vết nứt trong cầu kiện BTCT như sợi thép, sợi thủy tính. Đưa ra hướng đi mới trong việc sử dụng cốt liệu sợi nhựa tổng hợp (sử dụng tái chế) là mục đích chính của dé tài. Nội dung nghiên cứu : Đề đạt được các mục tiêu nghiên cứu như đề xuất ở trên, đề tài sẽ tiễn hành thực hiện các nội dung chính như sau : a, Phân tích thực nghiệm kết hợp mô phỏng PTHH dựa trên chương trình tính toán ANSYS trên các mẫu dam thí nghiệm dé tìm hiểu ứng xử bản chất của dâm.
b, Sử dụng phương pháp giải tích tính toán độ bền uốn cực hạn va độ võng nứt của các tiết diện dầm với các thông số tương tự như trong phân tích thực nghiệm. Kết quả tính toán được kiểm chứng với kết quả thực nghiệm và mô phỏng PTHH dé đánh giá tính chính xác của lý thuyết tính toán. Trang 4 CH ONG 1. TONG QUAN c, Trên co sở kết quả ở nội dung (b), tiến hành tinh toán và so sánh độ bền uốn cực han của các tiết diện đầm BTCT có bổ sung sợi PET và PP với kết quả tính toán trên dầm BTCT không sợi tương ứng.
d, Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở nội dung (a) và (c), tiễn hành khảo sát anh hưởng của từng hàm lượng sợi trong dầm BTCT. Sơ lược về lịch sir phát triển : Đề tài nghiên cứu về bê tông cốt thép có bố sung cốt sợi tổng hợp đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu qua nhiều thập niên : > Chunxiang Qian và các cộng su[9] (2000) đã nghiên cứu về các mẫu dầm BTCT có bố sung sợi PP và sợi thép với 3 kích cỡ khác nhau,hàm lượng sợi từ 0-0.95% khối lượng BT. Các kết quả cho thấy rằng có sự tác động của sợi làm tăng cường khả năng chịu lực cho kết cấu không cao, nhưng làm tăng tăng sự dẻo dai của kết cau là rất lớn. Hwang[6] (2005) nghiên cứu về đặc trưng cường độ của BTCT có bồ sung sợi nylon va sợi PP, với hàm lượng sợi thí nghiệm khoảng 0.
Kết quả thí nghiệm cho thay rang cường độ chịu nén, độ bền và modul nén vỡ được cải thiện 6. Độ bền và nứt được cải thiện nhiều hơn so với BT thường. > Ochi T, Okubo va Fukui K[20] (2007) nghiên cứu phát triển sợi PET tái chế và ứng dụng của nó như sợi gia cố trong BTCT. Ho mô tả cách sản xuất sợi PET từ những chai nhựa tái chế, sử dụng những phương pháp trộn sợi với hàm lượng tối đa là 3%.
>» Benardino F và các cộng su[16] (2010) đã nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng cốt sợi trong Bêtông nhằm cải thiện đặc tính nứt gãy của chúng. Ông và các cộng sự tiễn hành thí nghiệm nén các mẫu vuông 150x150x150mm và mẫu dầm nhỏ kích thước 150x150x600mm với hàm lượng sợi thép hoặc sợi PP từ 1%-2%. Các kết quả thí nghiệm cho thấy răng với việc bổ sung sợi trong BT làm cho cau trúc ôn định hơn, độ bên khi chịu lực của kết cấu tăng đáng kê so với bêtông không có sợi bô sung. Trang 5 CH ONG 1.
TONG QUAN > Fernando Fraternali và các cộng su[5] (2011) nghiên cứu thực nghiệm các thuộc tính cơ học của BTCT có bổ sung sợi PET tái chế. Công việc của họ là thí nghiệm về độ dẻo dai, cường độ chỊu nén và sự xuất hiện vết nứt đâu tiên trong bêtông sợi PET và PP. Tất cả các mẫu thí nghiệm với hàm lượng sợi 1%, kết quả cho thây răng cường độ chịu nén của bêtông tăng ít và cải thiện tốt độ dẻo dai của câu kiện. Nhiệm vụ và nội dung dé tai: Dựa trên những nghiên cứu tiền đề trên, các mục tiêu nghiên cứu được dé xuất trong luận văn này như sau: e Khao sát thực nghiệm về khả năng chịu lực va ứng xử nứt của dâm BT và dam BTCT có bố sung sợi polyethylene terephthalate (PET) va polypropylene (PP).
e Tinh toán lý thuyết và sử dung phân mém ứng dụng phân tích và mô phỏng kết câu để kiểm chứng kết quả thực tế. Các nội dung mà đề tài dự kiến thực hiện sôm có: e Tiến hành khảo sát thực nghiệm 7 mẫu dâm lớn (200x300x2000) gôm: | mẫu dâm BTCT đối chứng (không soi), 3 mẫu dam BTCT cốt sợi PP và 3 mẫu dầm BTCT cốt sợi PET với hàm lượng sợi lan lượt là 0,5%, 0,75%, 1% và 1. e Do đạc và thiết lập mối quan hệ giữa lực và chuyền vị (P- A), quan hệ giữa lực và bê rộng vết nứt (P-w), quan hệ giữa lực và biến dạng của bê tông (P-<), quan hệ giữa lực và bién dạng của soi PET và PP. e So sánh đánh giá với kết quả thực nghiệm trước đó.
e Thực hiện mô phỏng băng phan mém ANSYS V 12. Trang 6 CH ONG 1. Cau trúc luận văn : Chương 1 : Tổng quan Chương 2 : Đặt van dé. Chương 3 : Cơ sở lý thuyết.
Chương 4 : Phân tích thực nghiệm. Chương 5 : Mô phỏng Phan tử hữu hạn. Chương 6 : Đánh giá ,phân tích kết quả. Chương 7 : Kết luận.