Chương 1 trình bày tổng quan về mạng không dây phi cấu trúc và vấn đề định tuyến trong mạng không dây phi cấu trúc phân vùng. Một số kỹ thuật bảo trì thông tin định tuyến trong mạng không dây phi cấu trúc phân vùng được trình bày và phân tích chi tiết trong chương 2. Kết quả của việc cài đặt, mô phỏng, so sánh đánh giá hiệu hiệu quả của một số kỹ thuật bảo trì thông tin định tuyến trong mạng không dây phi cấu trúc phân vùng được trình bày trong Chương 3. Nội dung tổng kết và hướng phát triển của đề tài được đưa ra trong phần kết luận.
TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÂN VÙNG ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG KHÔNG DÂY PHI CẤU TRÚC 1. Khái niệm và đặc điểm của mạng không dây phi cấu trúc 1. Khái niệm mạng không dây phi cấu trúc Mạng không dây phi cấu trúc [11] là một mạng không dây di động mà không cần sự hỗ trợ từ trạm cơ sở cố định hoặc mạng có dây, mà các nút có thể linh động trao đổi dữ liệu. Mỗi nút di động có phạm vi truyền giới hạn, do đó, chúng phải nhờ đến các nút láng giềng để chuyển tiếp các gói dữ liệu.1 cho thấy một ví dụ về mạng không dây phi cấu trúc, trong đó, các gói tin từ một máy tính nút nguồn cần được chuyển đến một điện thoại thông minh nút đích nằm ngoài phạm vi truyền của nút nguồn.
Do đó, các nút trung gian cần phải hỗ trợ để chuyển tiếp gói tin từ nút nguồn đến nút đích. Để thực hiện được điều này, các nút mạng phải sử dụng giao thức định tuyến phù hợp cho mạng không dây phi cấu trúc. Một ví dụ của mạng không dây phi cấu trúc Thuật ngữ "Ad hoc" được sử dụng trong mạng không dây để miêu tả một loại mạng không có cơ sở hạ tầng cố định, trong đó các nút trong mạng tạo thành hình trạng mạng.11 hỗ trợ chế độ "Ad hoc", trong đó 7 một mạng chỉ có thể thiết lập với một đường truyền dữ liệu. Tuy nhiên, mạng di động không dây kiểu không cấu trúc đã mở rộng khái niệm "Ad hoc" đa chặng, nghĩa là một nút mạng có thể định tuyến và chuyển tiếp gói tin nhận được từ các nút mạng khác.
Con đường chuyển tiếp gói tin từ nút nguồn đến nút đích có thể đi qua các nút trung gian khác. Các nút trung gian đọc thông tin trong header của các gói tin và chuyển tiếp chúng tới chặng kế tiếp trên một con đường đã được hình thành. Trong mạng không dây phi cấu trúc, các nút mạng thường kết nối với nhau để trao đổi thông tin trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi trao đổi thông tin, các nút mạng vẫn có thể di chuyển, do đó, mạng này phải đáp ứng được yêu cầu truyền dữ liệu trong khi hình trạng mạng thay đổi liên tục.
Các nút mạng phải tự tổ chức thành một mạng để thiết lập các đường truyền dữ liệu mà không cần sự hỗ trợ từ bên ngoài. Trong mô hình này, mỗi nút mạng có thể đóng vai trò là một nút đầu cuối để chạy các chương trình ứng dụng của người sử dụng hoặc là một bộ định tuyến để chuyển tiếp các gói tin cho các nút mạng khác. Đặc điểm của mạng không dây phi cấu trúc Mạng không dây phi cấu trúc là một loại mạng không dây tự tổ chức, không cần sự hỗ trợ của hạ tầng mạng cơ sở, các thiết bị di động trong mạng đóng vai trò là thiết bị đầu cuối và bộ định tuyến. Mạng không dây phi cấu trúc có những đặc điểm nổi bật như cấu trúc động, chất lượng liên kết hạn chế, các nút mạng có tài nguyên hạn chế và độ bảo mật thấp ở mức độ vật lý.
Cấu trúc động của mạng không dây phi cấu trúc là do tính chất di chuyển ngẫu nhiên của các nút mạng, mà trong khi thay đổi, cấu trúc của mạng không dây phi cấu trúc có thêm hoặc mất đi các kết nối hai chiều hoặc kết nối một chiều. 8 Chất lượng liên kết trong mạng không dây phi cấu trúc thường hạn chế hơn so với các liên kết có dây, bởi vì các liên kết không dây thường có băng thông nhỏ hơn và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như đa truy cập, suy giảm tín hiệu và nhiễu. Các nút mạng trong mạng không dây phi cấu trúc có tài nguyên hạn chế, ví dụ như tốc độ xử lý, dung lượng bộ nhớ và năng lượng nguồn pin nuôi sống hoạt động của nút. Điều này là do các thiết bị này có kích thước nhỏ hơn và được thiết kế để tiết kiệm năng lượng.
Độ bảo mật của mạng không dây phi cấu trúc thấp ở mức độ vật lý do mạng không dây di động thường chịu tác động về mặt vật lý từ các nguồn gây nguy hại về an ninh nhiều hơn so với mạng có dây. Về khía cạnh vật lý, các kỹ thuật gây mất an ninh và bảo mật trong mạng như nghe lén, giả mạo và tấn công từ chối dịch vụ thường dễ triển khai trong mạng không dây phi cấu trúc hơn là trong mạng có dây truyền thống. Để giải quyết những thách thức đó, các thiết kế mạng không dây phi cấu trúc phải đưa ra những giải pháp cụ thể. Ví dụ, để đảm bảo định tuyến hiệu quả trong mạng không dây phi cấu trúc, các thuật toán định tuyến phải được thiết kế để có khả năng tự động điều chỉnh khi cấu trúc mạng thay đổi.
Để tiết kiệm năng lượng pin, các nút mạng cần được kích hoạt hoặc tắt tuỳ theo tình trạng hoạt động của mạng, và các thuật toán định tuyến cần được thiết kế để tránh lãng phí năng lượng. Để đảm bảo an ninh mạng, các thuật toán bảo mật phải được sử dụng để ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài hoặc bên trong mạng. Các giải pháp như định tuyến, quản lý năng lượng, bảo mật, QoS và hợp tác giữa các nút mạng là những yếu tố quan trọng trong thiết kế mạng không dây phi cấu trúc. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng nhất của mạng không dây phi 9 cấu trúc là khả năng tự tổ chức.
Do không có một cơ quan trung tâm nào điều khiển, mạng không dây phi cấu trúc phải có khả năng tự động tổ chức các nút mạng và quản lý các tài nguyên mạng. Để đáp ứng được yêu cầu này, các giải pháp phức tạp và thông minh hơn được đưa ra, bao gồm các thuật toán tự tổ chức và phân phối tài nguyên mạng tự động. Ứng dụng của mạng không dây phi cấu trúc Mạng không dây phi cấu trúc được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm: - Trong quân sự: Được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng quân sự, nơi các đơn vị quân sự có thể thiết lập kết nối mạng trên các chiến trường hoặc trong các hoạt động tình báo. - Trong cứu hộ và cứu nạn: Mạng không dây phi cấu trúc có thể được sử dụng để thiết lập kết nối giữa các đội cứu hộ và cứu nạn trong các tình huống khẩn cấp.
- Trong các ứng dụng tương tác nhiều người dùng: Mạng không dây phi cấu trúc có thể được sử dụng để kết nối các thiết bị di động trong các cuộc họp trực tuyến, các sự kiện thể thao hoặc các hoạt động nhóm khác. - Trong các ứng dụng Internet of Things (IoT): Mạng không dây phi cấu trúc có thể được sử dụng để kết nối các thiết bị IoT không dây trong các môi trường di động, như xe buýt hoặc máy bay. - Trong các ứng dụng định vị: Mạng không dây phi cấu trúc có thể được sử dụng để cung cấp các dịch vụ định vị trong các môi trường di động, như tìm đường hoặc theo dõi vị trí của các thiết bị. 10 - Trong các ứng dụng trong ngành y tế: Mạng không dây phi cấu trúc có thể được sử dụng trong các ứng dụng y tế, chẳng hạn như theo dõi sức khỏe bệnh nhân hoặc giám sát các thiết bị y tế không dây.
Một số kỹ thuật phân vùng trong mạng không dây phi cấu trúc Phân vùng được xem là một kỹ thuật hiệu quả để giải quyết các thách thức liên quan đến tính động và khả năng mở rộng của mạng không dây phi cấu trúc [1-2]. Theo [1], các giao thức định tuyến dựa trên phân vùng có khả năng mở rộng hơn so với các giao thức định tuyến phẳng. Điều này được giải thích bởi việc phân vùng giúp giảm kích thước của bảng định tuyến và chi phí định tuyến cần thiết để bảo trì thông tin định tuyến. Ngoài ra, phân vùng cũng có thể tăng tính sẵn sàng của thông tin mạng, chẳng hạn như vị trí của các nút di động, bằng cách sao chép thông tin giữa các nút trong các vùng khác nhau.
Khi thực hiện truyền thông tin kiểu quảng bá hoặc multicast, phân vùng cho phép cơ chế lan truyền thông tin kiểu quảng bá một cách có chọn lọc để giảm các thông điệp quảng bá dư thừa. Điều này giúp giảm tải cho mạng và tăng hiệu suất hoạt động của nó. Hơn nữa, việc phân vùng tạo cơ chế để quản lý tài nguyên hiệu quả bằng cách chia sẻ và dự trữ tài nguyên có kiểm soát để đáp ứng các yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) của ứng dụng. Điều này đảm bảo rằng mạng không dây phi cấu trúc có thể cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng và đáp ứng được các yêu cầu của các ứng dụng khác nhau.
Một số nghiên cứu đã tập trung vào việc xây dựng các vùng để quản lý các nút di động hoặc tối ưu hóa năng lượng và chi phí quản lý của các nút đầu vùng trong mạng ad hoc [1]. Các kỹ thuật phân vùng khác nhau đã được xem xét, bao gồm sử dụng tập quản lý, phân vùng phân tán, cơ chế báo hiệu và dựa vào vị trí. Trong đề tài này, một tầng con của mạng được giả định đã được phân vùng để nghiên cứu các kỹ thuật triển khai một cách hiệu quả nhằm quản lý 11 trạng thái động của các vùng. Tầng con này có nhiệm vụ quản lý các thông tin như trạng thái sẵn sàng của nút, dữ liệu/tệp có sẵn, kết nối mạng, băng thông, khả năng xử lý và thông tin khác.
Mục tiêu của phương pháp này là ẩn đi tính động của các vùng bên dưới, để cải thiện hiệu suất của các ứng dụng hoạt động trong mạng không dây phi cấu trúc phân vùng. Trong mạng không dây phi cấu trúc, duy trì trạng thái của các vùng liên quan đến hai hoạt động chính: thu thập và phân phối thông tin. Trong pha thu thập, các nút sẽ thu thập thông tin trạng thái từ vùng nội bộ của chúng.