Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thủy điện đóng vai trò quan trọng trong chiến lược cung cấp và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Trong hệ thống điện, việc vận hành an toàn và duy trì hiệu suất làm việc của các nhà máy thủy điện là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính ổn định chung. Để đạt được mục tiêu này, các hệ thống thiết bị công nghệ trong nhà máy đòi hỏi độ tin cậy cơ khí và điện khí rất cao. Trong đó, hệ thống tuabin - máy phát điện là cụm công nghệ trung tâm tiếp nhận trực tiếp động năng của dòng nước để chuyển hóa thành điện năng. Bên cạnh chất lượng thiết bị, năng lực của nhân viên vận hành – chủ thể trực tiếp giám sát, điều khiển và xử lý sự cố – giữ vai trò quyết định. Đồ án "Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính vận hành của hệ thống tuabin - máy phát điện của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô" do sinh viên Lê Sỹ Văn thực hiện nhằm trang bị hệ thống kiến thức kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý vận hành an toàn, tin cậy cụm tổ máy tại nhà máy.

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát các thông số kỹ thuật, cấu tạo cơ khí, nguyên lý hoạt động và các quy trình công nghệ vận hành hệ thống tuabin - máy phát của Nhà máy Thủy điện Nậm Mô. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 7 nội dung cụ thể theo nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp:

  1. Tìm hiểu tổng quan về nhà máy thủy điện Nậm Mô;
  2. Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tuabin - máy phát điện;
  3. Khảo sát thông số và các đặc tính kỹ thuật của hệ thống tuabin - máy phát;
  4. Phân tích cấu tạo của hệ thống tuabin - máy phát;
  5. Nghiên cứu các đường đặc tính vận hành của hệ thống tuabin - máy phát;
  6. Hệ thống hóa các quy định khi vận hành hệ thống tuabin - máy phát;
  7. Nghiên cứu các bản vẽ sơ đồ công nghệ liên quan đến hệ thống tuabin - máy phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ hợp máy phát điện đồng bộ ba pha trục ngang ký hiệu SFWG9-30/3570, tuabin thủy lực cánh quay kiểu bóng đèn trục ngang ký hiệu GZ-WP-480 và các hệ thống phụ trợ liên quan (hệ thống kích từ, hệ thống điều tốc, hệ thống cấp điện áp máy phát, hệ thống cấp dầu tổ máy và các thiết bị phụ trợ).
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Thủy điện Nậm Mô đặt tại bản Cánh, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An; thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao nhiệm vụ ngày 22 tháng 03 năm 2018 và hoàn thành nghiệm thu ngày 10 tháng 05 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong đồ án bao gồm:

  • Cơ sở lý thuyết trường điện từ và nguyên lý cảm ứng điện từ trong máy phát điện đồng bộ xoay chiều ba pha cực ẩn/trục ngang; lý thuyết biến đổi thủy năng thành cơ năng trong buồng dẫn dòng của tuabin nước cánh quay kiểu Kaplan trục ngang (tuabin bóng đèn - Bulb turbine).
  • Tiêu chuẩn xây dựng công trình thủy điện: Đồ án áp dụng tiêu chuẩn thiết kế công trình cấp III theo TCXD VN 285:2002.
  • Các công cụ biểu diễn đặc tính kỹ thuật công nghiệp: Đường đặc tính phối hợp cánh hướng nước và bánh xe công tác, đường đặc tính vận hành tuabin và biểu đồ tròn công suất máy phát $P-Q$ cùng giới hạn kích từ tối thiểu (Generator Power Circle Diagram).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu kỹ thuật: Khai thác, hệ thống hóa hồ sơ thiết kế, lý lịch thiết bị, các bản vẽ thiết kế công nghệ và quy trình vận hành nội bộ do nhà chế tạo và đơn vị quản lý nhà máy cung cấp.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp tiếp cận các tổ máy H1, H2, phòng điều khiển trung tâm (P.ĐKTT), tủ điều khiển tổ máy (LCU) và trạm phân phối 110 kV dưới sự hướng dẫn chuyên môn của kỹ sư thuộc tổ vận hành Nhà máy Thủy điện Nậm Mô.
  • Phương pháp mô tả kỹ thuật: Hệ thống hóa số liệu thông số định mức, kết cấu cơ khí và quy định an toàn điện lực theo các bảng phân loại và tiểu mục chuyên biệt.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn dựa trên hồ sơ kỹ thuật vận hành, lý lịch máy móc và quy phạm thao tác nội bộ của Nhà máy Thủy điện Nậm Mô thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Nhà máy Thủy điện Nậm Mô

Chương này trình bày điều kiện tự nhiên, thông số kỹ thuật công trình và phương thức liên kết điện áp của nhà máy với lưới điện khu vực:

  • Vị trí địa lý và thủy văn: Nhà máy Thủy điện Nậm Mô được xây dựng trên dòng Nậm Mô tại bản Cánh, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Sông Nậm Mô là phụ lưu cấp 1 của sông Lam, khởi nguồn từ sườn tây nam dãy núi Phu Xai Lai Leng tại các huyện Khamkeuth và Viengthong (tỉnh Bolikhamxay, Lào), chảy qua huyện Mok Mai (tỉnh Xiengkhuang), tạo thành ranh giới tự nhiên Việt - Lào tại các xã Mường Ải, Mường Típ và Tà Cạ. Đến bản Nhan Lý (xã Tà Cạ), sông chảy vào nội địa Việt Nam và đổ vào sông Lam tại Cửa Rào (xã Xá Lượng, huyện Tương Dương).
  • Thông số kỹ thuật công trình: Công trình được thiết kế theo cấp III (TCXD VN 285:2002), bao gồm 02 tổ máy sử dụng tuabin bóng đèn trục ngang với tổng công suất lắp máy 9 MW. Các thông số mực nước và dung tích hồ chứa: mực nước dâng bình thường 157 m; mực nước chết 154,3 m; dung tích điều tiết 1,19 triệu $\text{m}^3$; dung tích toàn bộ 2,68 triệu $\text{m}^3$. Thông số cột nước làm việc: cột nước cao nhất 17,6 m; cột nước định mức 14 m; cột nước thấp nhất 12,8 m. Tốc độ quay định mức của tổ máy là 200 vòng/phút.
  • Sơ đồ đấu nối lưới điện: Trạm phân phối 110 kV Nậm Mô gồm 2 lộ đường dây xuất tuyến:
    • Lộ 171: Sử dụng đường dây nhôm lõi thép phân pha AC-240 chiều dài 43,1 km, đấu nối trực tiếp với trạm biến áp 110 kV Hòa Bình - Tương Dương qua cột VT147 (đường dây 110 kV Tương Dương - Kỳ Sơn).
    • Lộ 172: Sử dụng đường dây nhôm lõi thép AC-185 chiều dài 0,98 km, đấu nối phục vụ liên lạc trạm phân phối.

Chương 2: Thông số và đặc tính kỹ thuật hệ thống tuabin - máy phát

Chương 2 mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ và các bảng thông số kỹ thuật định mức của 7 phân hệ chính trong tổ máy:

Thiết bị / Hệ thống Thông số kỹ thuật chính Giá trị định mức trích xuất từ văn bản
Máy phát điện
(SFWG9-30/3570)
Loại máy phát
Công suất biểu kiến định mức ($S_{đm}$)
Công suất hữu công định mức ($P_{đm}$)
Điện áp định mức / Dòng điện stator
Hệ số công suất ($\cos\varphi$) / Tần số
Tốc độ quay định mức / Lồng tốc
Hiệu suất ở công suất định mức
Cấp cách điện / Kiểu đấu nối stator
Đồng bộ 3 pha trục ngang, kích từ tĩnh
10,588 MVA
9 MW
6,3 kV / 970,3 A
0,85 / 50 Hz
200 vòng/phút / 615 vòng/phút
96,67%
Cấp F / Kiểu Y (3 đầu ra chính, 3 đầu trung tính)
Hệ thống kích từ Kiểu kích từ
Điện áp định mức ($\cos\varphi = 0,85$ / $\cos\varphi = 1,0$)
Dòng điện định mức ($\cos\varphi = 0,85$ / $\cos\varphi = 1,0$)
Điện áp / Dòng điện kích từ lớn nhất
Thông số mồi từ ban đầu
Dải điều chỉnh điện áp
Máy cắt dập từ (BBB1179781)
Máy biến áp kích từ (Khô, 3 pha 2 cuộn)
Cầu chỉnh lưu thyristor
Kích từ tĩnh
201 VDC / 107 VDC
450 A / 239 A
400 VDC / 450 A
220 VDC, 30 A, thời gian mồi 10 giây
$\pm 5%\ U_{đmMF}$
1000 V, dòng cắt định mức 800 A, cắt max 20 kA, $t=1$ s
300 kVA, 6,3/0,4 kV, 27,5/433 A, tổ đấu dây Y/$\Delta$-11
Chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển, 12 thyristor (2 cầu song song)
Tuabin thủy lực
(GZ-WP-480)
Kiểu tuabin
Cột nước (Định mức / Cao nhất / Thấp nhất)
Công suất lớn nhất (ở cột nước 14 m / 17,6 m)
Chiều cao hút ứng với $P_{đm}$ và $H_{đm}$
Hiệu suất tuabin ở cột nước định mức
Bánh xe công tác (Số cánh / Đường kính / Chiều cao)
Trục tuabin (Đường kính / Chiều dài)
Số cánh hướng nước
Áp lực nước chèn trục vận hành / Lưu lượng
Áp lực khí chèn trục khi dừng máy
Trục ngang, cánh quay kiểu Kaplan bóng đèn
14 m / 17,6 m / 12,8 m
9,375 MW / 10,313 MW
-3,65 m
94,41%
4 cánh / 3 m / 1,113 m
0,5 m / 3,95 m
16 cánh
0,25 - 0,45 MPa / 5 lít/phút
0,5 - 0,78 MPa
Hệ thống điều tốc Thể tích bể dầu chứa lớn nhất
Động cơ bơm dầu áp lực (Y160L-4B5)
Số lượng bơm dầu áp lực
Bình dầu áp lực (Thể tích / Áp lực định mức)
3 $\text{m}^3$
2 cái, công suất 11 kW, điện áp 380 V
2 cái, áp lực định mức 4,0 MPa
1,7 $\text{m}^3$ / 4,0 MPa
Hệ thống cấp điện áp máy phát Máy cắt đầu cực MC60* (601, 602)
Máy biến điện áp (TU6HA, TU6HB, TU6T*)
Máy biến dòng điện (TI60*, TI631, TITD61)
Dao cách ly 64*-3 / Cầu chì CC-TD61A, B
Chống sét van TD61-38
Chân không hợp bộ 3 pha, 12 kV, 1600 A, cắt ngắn mạch 31,5 kA/4s
12 kV, 3 pha 3 cuộn dây, cấp chính xác 0,5; 3P
12 kV, các tỷ số biến 1200/1/1/1; 2400/1/1/1/1; 60/1/1/1
12 kV - 1500 A / 12 kV - 80 A
12 kV, dòng phóng cực đại 10 kA
Hệ thống cấp dầu và phụ trợ Thể tích bể dầu sàn 128 / Sàn 155
Bể dầu rò rỉ / Bể dầu ổ trục BXCT
Bơm dầu tuần hoàn (2 cái)
Bơm dầu cao áp nâng trục (2 cái)
Bộ làm mát dầu bôi trơn (2 bộ song song)
Thiết bị phụ trợ tổ máy
4,5 $\text{m}^3$ / 2,1 $\text{m}^3$
0,48 $\text{m}^3$ / 0,3 $\text{m}^3$
Trục ngang, 11 kW, 380 V, 190 lít/phút
7,5 kW, 380 V, dòng 15,6 A, lưu lượng 30 lít/phút
Nước làm mát 15 $\text{m}^3/\text{h}$, áp lực max 0,45 MPa
1 bộ hút bụi khí phanh, 1 bộ hút bụi chổi than, 2 bộ sấy, 1 bộ hút ẩm, 3 quạt làm mát

Chương 3: Cấu tạo của hệ thống tuabin - máy phát

Nội dung chương này mô tả chi tiết kết cấu vật lý của các cụm chi tiết cơ - điện:

  • Cấu tạo máy phát điện:
    • Stato: Gồm vỏ máy bằng gang đúc, lõi thép và dây quấn. Lõi thép dạng hình trụ rỗng ghép từ các lá thép kỹ thuật điện dập rãnh bên trong theo hướng trục và được ép chặt vào vỏ máy. Dây quấn stator làm từ dây đồng bọc cách điện đặt trong rãnh lõi thép, đấu nối hình sao (Y) với 3 đầu pha chính và 3 đầu trung tính đưa ra ngoài.
    • Roto: Gồm trục thép kỹ thuật nối liền trục tuabin qua khớp nối cơ khí. Lõi thép roto ghép từ các lá thép dập rãnh mặt ngoài để đặt dây quấn kích từ, ở giữa có lỗ gia công chính xác để lắp trục.
    • Hệ thống ổ trục máy phát: Bạc ổ đỡ máy phát gồm 2 tấm séc-măng thép phủ hợp kim babit (1 lớp trên và 1 lớp dưới) để định tâm và cân bằng trục; bạc ổ chặn trước cấu tạo từ 12 tấm séc-măng babit; bạc ổ chặn sau cũng gồm 12 tấm séc-măng babit ghép lại nhằm triệt tiêu các lực dọc trục sinh ra trong quá trình vận hành.
    • Thiết bị phụ trợ máy phát: 2 bộ phanh tổ máy điều khiển bằng khí nén; 2 bộ sấy điện trở chống ẩm bối dây cách điện khi tổ máy dừng lâu ngày và chống sốc nhiệt; 1 bộ hút ẩm kiểm soát môi trường không khí bên trong khoang bóng đèn.
  • Cấu tạo tuabin thủy lực:
    • Cánh hướng nước (CHN): Gồm 16 cánh hướng dòng phân bố đều quanh chu vi buồng bánh xe công tác. Cánh được định vị quay quanh trục nhờ ổ trục gắn trên vành trên và vành dưới. Cơ cấu truyền động gồm hệ thống thanh kéo, thanh quay nối với vành điều chỉnh chuyển động bởi servomotor.
    • Bánh xe công tác (BXCT): Cấu tạo gồm bầu tuabin và 4 cánh xoay. Nước chảy qua mặt cong của cánh đổi hướng, tạo nên độ chênh áp suất sinh ra mômen quay làm quay trục tuabin.
    • Hệ thống chèn trục: Đặt tại điểm tiếp giáp giữa trục quay và phần tĩnh nhằm ngăn nước tràn vào bóng đèn. Hệ thống chèn trục làm việc gồm nắp, vành đồng, 2 vành than graphit, 8 lò xo nén và đường cấp nước sạch làm mát áp lực 0,25 - 0,45 MPa; hệ thống chèn trục dừng máy sử dụng gioăng khí nén áp lực 0,5 - 0,78 MPa.
    • Servomotor điều khiển: Gồm 2 xi lanh thủy lực gắn cố định trên giá đỡ phần tĩnh, trang bị piston thép và thước đo hành trình dịch chuyển để kéo vành điều chỉnh đóng mở cánh hướng dòng.
  • Các đường đặc tính vận hành:
    • Đường đặc tính phối hợp cánh hướng nước và góc mở cánh bánh xe công tác (mối quan hệ tương quan giữa độ mở cơ cấu phân phối nước và cánh quay để tối ưu hiệu suất thủy lực).
    • Đường đặc tính làm việc của tuabin biểu diễn miền làm việc cho phép theo cột nước và lưu lượng.
    • Đường đặc tính công suất vòng tròn $P-Q$ và kích từ tối thiểu (Generator Power Circle Diagram) tại công suất biểu kiến 10,588 MVA, $\cos\varphi = 0,85$ trễ.

Chương 4: Các quy định khi vận hành hệ thống tuabin - máy phát

Chương 4 phân định các chế độ làm việc và thiết lập các quy tắc an toàn kỹ thuật bắt buộc:

  • Các chế độ vận hành:
    • Máy phát và tuabin: Chế độ vận hành lâu dài gồm phát điện lên lưới (Generating) và dừng dự phòng (Stop). Chế độ vận hành ngắn hạn (thí nghiệm, kiểm tra) gồm không tải không kích từ (Racing) và không tải có kích từ (Unload).
    • Hệ thống kích từ: Hoạt động tự động với 4 chế độ: tự động điều chỉnh điện áp (AVR - mặc định), tự động điều chỉnh dòng kích từ (FCR), ổn định công suất vô công (Cons.Q) và ổn định hệ số công suất (Cons.PF). Chế độ tại chỗ (Local) chỉ dùng khi mất quyền điều khiển từ xa từ P.ĐKTT hoặc khi cài đặt, hiệu chỉnh.
    • Hệ thống điều tốc: Vận hành lâu dài ở chế độ tự động (Auto). Chế độ bằng tay (Manual) chỉ áp dụng khi thử nghiệm hoặc khi bộ điều tốc tự động gặp sự cố.
    • Hệ thống cấp điện áp: Máy cắt đầu cực 601, 602 vận hành ở chế độ điều khiển từ xa (Remote) từ máy tính P.ĐKTT hoặc màn hình LCU. Khóa chế độ chỉ đặt ở Local khi đưa máy cắt/máy phát ra sửa chữa hoặc thao tác dao tiếp địa DTĐ 60*-05. Đối với máy biến dòng điện (TI), chế độ làm việc bình thường là ngắn mạch cuộn thứ cấp; đối với máy biến điện áp (TU), chế độ bình thường là hở mạch cuộn thứ cấp.
    • Hệ thống cấp dầu và phụ trợ: Làm việc lâu dài ở chế độ tự động, chế độ bằng tay chỉ dùng khi chạy thử hoặc xử lý hỏng hóc tự động.
  • Quy định an toàn và cấm đoán kỹ thuật:
    • Đối với tuabin thủy lực: Cấm vận hành khi xuất hiện va đập, tiếng gõ lớn; đứt chốt cánh hướng; rò rỉ nước phun mạnh hoặc dầu chảy nhiều trong khoang bóng đèn. Khi vào làm việc trong buồng BXCT và hầm dẫn nước, bắt buộc phải tháo cạn nước, đội công tác tối thiểu 2 người mang đủ phương tiện chiếu sáng, đóng van *D14 nếu không cần áp lực dầu điều khiển và tuân thủ tuyệt đối quy định PCCC.
    • Đối với hệ thống điều tốc: Cấm phát sinh tia lửa điện gần khu vực điều tốc; cấm gõ mối hàn, kéo siết bu lông khi hệ thống đang chịu áp lực dầu 4,0 MPa; cấm tự ý thay đổi thông số cài đặt trên màn hình. Cấm vận hành khi có đám cháy gần, thiết bị phát nóng bất thường có mùi khét hoặc đường ống rò rỉ dầu nặng. Chỉ cô lập hệ thống khi tổ máy đã dừng hẳn, cánh hướng nước đã đóng và đã chốt servomotor.
    • Đối với máy phát điện: Chỉ vào buồng máy phát khi đã cô lập đưa ra vị trí sửa chữa, đội công tác từ 2 người trở lên có đèn chiếu sáng và mặt nạ dưỡng khí (nếu cần). Khôi phục vận hành sau sửa chữa bắt buộc phải hoàn tất các phiếu công tác có phê duyệt của Lãnh đạo Tổng Công ty, hệ thống rơle bảo vệ và các hệ thống phụ trợ đã sẵn sàng.
    • Đối với cấp điện áp máy phát: Nghiêm cấm đóng dao tiếp địa DTĐ 60*-05 khi máy cắt MC60* đang ở vị trí làm việc; nghiêm cấm đóng MC60* khi dao tiếp địa đang đóng; nghiêm cấm đóng MC60* tại chỗ bằng khóa điều khiển khi máy cắt đang ở vị trí làm việc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ kỹ thuật của công trình:

  • Hệ thống hóa đầy đủ toàn bộ thông số định mức của tổ máy phát điện đồng bộ ba pha 9 MW (10,588 MVA - 6,3 kV) và tuabin bóng đèn trục ngang GZ-WP-480 (đường kính bánh xe công tác 3 m, 4 cánh quay, 16 cánh hướng dòng).
  • Xác lập chi tiết các thông số kỹ thuật phụ trợ phục vụ kiểm tra vận hành: áp lực nước làm mát chèn trục (0,25 - 0,45 MPa), áp lực khí dừng máy (0,5 - 0,78 MPa), định mức dầu bôi trơn các bạc ổ đỡ và ổ chặn trước/sau cho từng tổ máy H1 và H2.
  • Làm rõ cấu tạo cơ khí chi tiết của cụm chèn trục graphit, cơ cấu truyền động vành điều chỉnh cánh hướng nước thông qua 2 servomotor và hệ thống phanh hãm khí nén tác động khi tốc độ quay giảm về mức 30% định mức.
  • Thiết lập hệ thống quy tắc vận hành liên động, xác định các trường hợp cấm thao tác đối với thiết bị nhất thứ và nhị thứ nhằm ngăn chặn nguy cơ ngắn mạch do thao tác nhầm dao tiếp địa và máy cắt.

Về mặt đóng góp, đề tài là công trình tổng hợp có tính hệ thống cao về mặt công nghệ cho Nhà máy Thủy điện Nậm Mô, chuyển hóa các tài liệu thiết kế cơ sở rời rạc thành bản mô tả kỹ thuật hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo nội bộ và hỗ trợ kỹ sư vận hành làm chủ thiết bị tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án được tác giả tự xác định xuất phát từ giới hạn thời gian thực hiện (gần 2 tháng, từ 22/03/2018 đến 10/05/2018) và kinh nghiệm thực tế của sinh viên:

  • Đồ án chủ yếu mang tính chất khảo sát, mô tả cấu tạo, thông số và tổng hợp các quy định quy trình vận hành dựa trên hồ sơ tài liệu có sẵn của nhà máy; chưa thực hiện được các mô phỏng tính toán động học dòng chảy qua buồng xoắn và cánh tuabin bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Đề tài chưa đi sâu phân tích thuật toán lập trình chi tiết của hệ thống điều tốc số cũng như các giải thuật bảo vệ rơle số tích hợp cho khối máy phát - máy biến áp.
  • Chưa có số liệu thống kê thực tế về các sự cố rò rỉ dầu, mài mòn cơ học cánh bánh xe công tác do bùn cát sau một thời gian dài nhà máy hòa lưới điện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được định hình:

  • Nghiên cứu sâu hơn về thuật toán điều khiển tự động của hệ thống điều tốc và hệ thống kích từ trong các chế độ quá độ sự cố lưới điện.
  • Đánh giá hiện tượng xâm thực và mài mòn cơ học của bánh xe công tác tuabin bóng đèn trong điều kiện thủy văn thực tế của sông Nậm Mô.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Năng lượng, Thiết bị Điện: Nguồn tài liệu thực tế để tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý của tuabin bóng đèn trục ngang (loại tuabin chuyên dụng cho các nhà máy thủy điện cột nước thấp dưới 20 m), vốn ít được trình bày chi tiết trong các giáo trình lý thuyết chung.
  • Kỹ sư và nhân viên vận hành nhà máy thủy điện: Phần quy định thao tác, các liên động cấm kỵ giữa máy cắt đầu cực và dao tiếp địa, cũng như các chế độ công nghệ của hệ thống kích từ (AVR, FCR, Cons.Q, Cons.PF) tại Chương 4 là cơ sở tham chiếu chuẩn xác cho công tác biên soạn quy trình vận hành tại chỗ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Cấu tạo chi tiết của cụm chèn trục tuabin (Chương 3) và bảng tổng hợp thông số hệ thống cấp dầu tổ máy (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Máy phát điện và tuabin tại Thủy điện Nậm Mô sử dụng những mã hiệu nào và công suất định mức là bao nhiêu?
Máy phát điện là loại đồng bộ 3 pha trục ngang ký hiệu SFWG9-30/3570, công suất hữu công định mức 9 MW (công suất biểu kiến 10,588 MVA), điện áp định mức 6,3 kV. Tuabin thủy lực là loại trục ngang cánh quay kiểu Kaplan bóng đèn ký hiệu GZ-WP-480, công suất lớn nhất ở cột nước định mức 14 m là 9,375 MW và ở cột nước cao nhất 17,6 m là 10,313 MW.

2. Cụm gioăng chèn trục của tuabin được cấu tạo thế nào và có yêu cầu thông số áp lực ra sao?
Cụm chèn trục gồm có nắp, vành đồng, 2 vành than graphit, 8 lò xo nén, gioăng đệm làm kín và đường cấp nước sạch. Khi tổ máy vận hành, hệ thống sử dụng nước sạch làm mát và tạo áp lực làm kín trong dải 0,25 - 0,45 MPa với lưu lượng 5 lít/phút. Khi tổ máy dừng, hệ thống chuyển sang sử dụng khí nén với áp lực 0,5 - 0,78 MPa để ngăn nước từ buồng bánh xe công tác xâm nhập vào bóng đèn.

3. Hệ thống kích từ của tổ máy sử dụng công nghệ gì và có những chế độ vận hành tự động nào?
Hệ thống sử dụng phương thức kích từ tĩnh, lấy nguồn qua máy biến áp kích từ kiểu khô 300 kVA (6,3/0,4 kV) và biến đổi dòng điện qua 2 cầu chỉnh lưu thyristor 3 pha mắc song song (12 thyristor). Hệ thống có 4 chế độ vận hành tự động gồm: tự động điều chỉnh điện áp máy phát (AVR - mặc định), tự động điều chỉnh dòng kích từ (FCR), ổn định công suất vô công (Cons.Q) và ổn định hệ số công suất (Cons.PF).

4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm tuyệt đối khi thao tác máy cắt đầu cực MC60 và dao tiếp địa DTĐ 60-05?**
Nhân viên vận hành tuyệt đối không được: đóng dao tiếp địa DTĐ 60*-05 khi máy cắt MC60* đang ở vị trí làm việc; đưa MC60* vào vị trí làm việc hoặc thao tác đóng MC60* khi dao tiếp địa đang đóng; đóng MC60* tại chỗ bằng khóa điều khiển khi máy cắt đang ở vị trí làm việc.

5. Trong những trường hợp cụ thể nào bắt buộc phải ngừng vận hành tuabin thủy lực?
Tuabin không được phép tiếp tục vận hành khi phát hiện một trong các hiện tượng: có va đập hoặc tiếng gõ lớn bất thường; có một chốt cánh hướng nước bị đứt; có hiện tượng nước phun mạnh hoặc dầu bôi trơn chảy nhiều bên trong khoang bóng đèn.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Sỹ Văn đã khảo sát và hệ thống hóa toàn diện các thông số kỹ thuật, cấu tạo cơ - điện và nguyên lý hoạt động của tổ hợp tuabin bóng đèn trục ngang GZ-WP-480 cùng máy phát điện đồng bộ ba pha SFWG9-30/3570 tại Nhà máy Thủy điện Nậm Mô. Công trình đã làm rõ các đường đặc tính vận hành phối hợp, quy chuẩn công nghệ các phân hệ kích từ, điều tốc, cấp dầu và hệ thống điện áp máy phát. Nội dung đồ án phản ánh trung thực hồ sơ thiết kế công nghiệp, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử và quản lý vận hành an toàn nhà máy thủy điện cột nước thấp.