LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤ CHƯƠNG T. TÔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÔ. Vi tri di 1. Một số thông số cơ bản.
Sơ đồ tố nối điện khu vực của nhà máy CHƯƠNG 2: THONG SO VA DAC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THÓNG TUABI ÁY PHÁT. Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Tuabin ~ Máy phát đi My phat dign Hệ thắng kích từ. Hệ thắng cắp điện áp máy phái Hệ thống điều tố. Hệ thắng Tuabin thủy lự Hệ thông cắp dầu tổ máy Hệ thắng thiết bị phụ trợ tỄ mái 2.
Thông số và đặt tính kỹ thuật của hệ thống. Thông số máy phát điệi 2. Thông số hệ thống kích từ. Thong số hệ thống cắp điện áp máy phát.
Thông số hệ thống điều tốc. Thông sô hệ thẳng Tuabin thúy lực. Thông số hệ thống cắp dầu tÖ máy. Thông số hệ thẳng thiết bị phụ trợ tễ máy.
'CHƯƠNG 3: CÁU TẠO CỦA HỆ THÓNG TUABI 3. Cấu tạo máy phát. Cấu tạo của sfafo trong máy phái 3. CẤu tạo của roto trong máy phát.
Các bộ phận phụ trợ như quạt làm mát, bộ làm mát, bộ sấy, bộ hút ẩm, phanh. Cánh hướng nước 3. Bánh xe công tái 3. Hệ thống chèn trực 3.
: CAC DUONG DAC TINH VAN HANH CUA HE THONG TUABIN— MÁY PHÁT. Đường đặc tính phối hợp giữa cánh hướng nước và bánh xe công tác38 2. Đường đặc tinh Tuabin 3. Đường đặc tính P-Q và kích rừ tối thiểu.
Các chế độ vận hành cũa máy phát và tuabin thủy lực.1, Máy phát và tuabin thấy lực 4. Hệ thắng kích từ. Hệ thống điều tốc. Hệ thống cấp điện áp máy phát.
Đối với tuabin thấy lực 4. Đối với hệ thông điều tố. Đối với máy phát điện. Đối với hệ thống kích từ.
Đấi với hệ thông cấp điện áp máy phát. Dối với hệ thông cắp dâu tỖ mu 4. Đối với hệ thông thiết bị phụ trợ tổ mái KẾT LUẬN CHƯƠNG |. TONG QUAN NHA MAY THUY DIEN NAM MO 1.
Vị trí địa lý - Thũy Điện Nậm Mô là thủy điện xây dựng trên dòng Nậm Mô tại vùng đất bản Cánh, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam. ~ Sông Nậm Mô hay Nậm Mộ là phụ lưu cấp 1 của sông Lam, khởi nguồn từ hợp lưu nhiều suối trên đất nước Lào. Trong đỏ dòng chính bắt nguồn từ sườn tây. nam day núi Phu Xai Lai Leng tại huyện Khamkeuth và Viengthong, tỉnh Bolikhamxay, cháy về hướng tây bắc 19°8'55”B 104°9'59Đ.
Núi Phu Xai Lai Leng & bién giới giáp vùng đất các xã Nậm Cần và Na Ngoi huyện Kỳ Sơn. Sau đó đến huyện Mok mai tỉnh xiengkhuang sông đổi hướng đông bắc 19°16'51"B 103°48'59"B, rdi la ranh giới tự nhiên cho biên giới Việt - Lào đoạn ở. các xã Mường Ải, Mường Típ và Tà Cạ. Tai ban Nhan Ly x Ta Ca 19°25'3"B 104°4’11"D song déi hướng đông nam, chảy vào đất Việt Nam.
Đến bản Cửa Rảo, xã Xá Lượng, huyện Tương Dương 19°17'10"B 104°25'39"D thi dé vào sông Lam. 1: Téng quát về Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô. Một số thông số cơ bản Một số thông số cơ bản của Nhà máy thủy điện ắp công trình: Công trình có cắp thiết kế III theo TCXD VN 285:2002; - Số tổ máy: 02 tổ; - Công suất lắp má) §MW; ~ Loại tuabin bóng đèn trục ngang; nước làm việc cao nhất: 17,6 m; ệc định mức: 14 m; ~ Cột nước làm việc thấp nhất: 12,8 m; ~ Tốc độ quay của tổ máy 200 vòng/phút; ~ Mực nước dâng bình thường của đập: 157 m; ~ Mực nước chết: 154.3 m; ~ Dung tích điều tiết: 1,19 triệu m°; ~ Dụng tích toàn bộ: 2,68 triệu mồ 1. Sơ đồ tổ nỗi điện khu vực của nhà máy Trạm phân phối 110kV Nậm Mô gồm 2 lộ đường dây xuất tuyến: - LI7I (đường dây nhôm lỡi thép phân pha AC-240 có chiều dai 43,Ikm) được đầu nối trực tiếp với trạm biển áp 110kV Hòa Bình - Tương Dương - Nghệ An qua cột VT147 thuộc đường đây 110kV Tương Dương — Ky Son; - LI72 (đường dây nhôm lõi thép phân pha AC-I§5 có chiều dai 0,98km) được đầu nối trực tiếp với trạm phân phối NMTĐ Nậm.10 ĐÔ LƯƠNG 3SMVA int oA, inEm ÍmES ee.
“BD Lang cis ni TTHÀBhh VÔ VÔ: 240 Cốc 2 Xin Hình 1. 2: Sơ đồ tổ nối điện khu vực cũa nhà máy + Một số hình änh về nhà máy: ^ - - -” ata - ™ ee * - ~ ~ @ + = ¬ N - = Nas = = = - oR ` == Hinh 3: Sơ đồ mặt cắt dọc nhà máy. 4: Sơ đồ nối điện chính của nhà máy. CHƯƠNG 2: THONG SO VA ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THÓNG TUABIN ~MAY PHAT 2.1, Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Tuabin ~ Máy phát điện 2.
Máy phát điện Máy phát điện thủy lực tại Nhà Máy Thủy Điện Nâm Mô là loại máy phát điện. đồng bộ 3 pha trục ngang, ký hiệu SEW( 39-30/3570. Máy phát điện là động cơ biển đổi cơ năng trên trục của tuabin thành điện ng Cụ thể là: ~ Phát công suất hữu công cấp điện áp 6.3kV; ~ Phát và hút công suất vô công đề tham gia điều chinh điện áp trên hệ thống. Hệ thống kích từ Tổng quan về hệ thống kích từ: chức năng cơ bản của hệ thống kích tử là cung.
cấp đòng một chiều cho cuộn đây tạo ra từ trường cho máy điện đồng hồ. kích từ được điều khiển và bảo vệ nhằm đáp ứng công suất kháng cho hệ thống thông qua sự điều khiên điện áp bằng cách điề khiển dòng điện kích từ. ng điều khiến bao gồm việc đi chính điện áp, ph n bố công suất và nâng cao tính ôn định của hệ thống. Chức năng báo vệ là đảm bảo được khả năng.
của máy điện đồng bộ, hệ thống kích từ và các thiết bị khác không được vượt quá dưới han, Hệ thông đảm bảo quá trình kích thích và tự động kiểm tra quá trình kích thích. máy phát ở các chế độ sau: ~ Tạo dòng kích từ ban đầu trong quá trình khởi động; ‘Chay không tải có kích từ (Unload) khi chưa đóng máy cắt đầu cực; Khởi động và tự động điều chính hòa đồng bộ máy phát vào lưới; - Đảm bảo khả năng làm việc của máy phát trong hệ thống điện với các dic kiện vận hành cho phép của máy phát, ~ Cưỡng bức kích từ với một bội số cho trước theo điện áp và dòng điện khi có sự có trên hệ thống gây giảm điện áp tại thanh cái nhà máy; ~ Giảm kích từ khi điện áp thanh cái nhà máy tăng quá giới hạn cho phép; ~ Dập từ ờ chế độ dừng bình thường và khi dừng sự cố tổ máy. Hệ thẳng cấp điện áp máy phát Hệ thống cấp điện áp máy phát của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô sử dụng. máy cất đầu cực cho cả 2 tổ máy là HI và H2 (ký hiệu là 601 và 602).
Sử dụng các máy biến điện áp nhằm truyền tải và phân phối điện năng trong hệ thống điện. Sử dụng các máy biến dòng điện nhằm tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỉ lệ với cường độ dòng điện ban đầu. Cụ thể l Máy cắt đầu cực 60% - Hòa đồng bộ tự động hoặc bằng tay tổ máy phát điện vào lưới: ~ Tách tô máy phát điện ra khỏi lưới trong trường hợp dừng bình thường hoặc. - Cô lập máy phát điện dễ phục vụ công tác sửa chữa.
Các máy điện áp, máy bi dòng điện (TU6H*A, TU6H*B, TU6T1, TU6T2, T160*, TITD61) Có tác dụng cung cấp tín hiệu phục vụ cho hệ thống đo lường, điều khiển, bảo. vệ khối máy phát - máy biển áp. Hệ thống điều tắc Hệ thống điều tốc là một hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ của tô máy luôn ở giá trị định mức khi tổ máy ở chế độ vận hành bình thường. Vì vậy điều chỉnh công suất tuabin thực chất là điều chinh lưu lượng nước vào tuabin bằng cách thay đổi cách hưởng.
Nhiệm vụ của hệ thống điều tốc là phải cảm nhận được sự thay đổi nà để đảm bảo mang lại một sự cân bằng cần thiết trong hệ thống. Cụ thể như: ~ Thông qua hệ thống điều khiển và hệ thống thủy lực, biến đổi tín hiệu điều khiển thành tín hiệu thủy lực đưa đến seevormotor và bánh xe công tác, thực hiện việc điều khiến cánh hướng nước và cánh bánh xe công tác; ~ Điều chỉnh tổ máy độc lập, điều khiển tốc độ tổ máy; 10 ~ Khởi động tự động, chạy không tải, có tải và dừng tổ máy theo chương trình vận hành đã được cải đặt; ~ Có khả năng tiếp nhận tín hiệu lỗi, thực hiện bảo vệ dừng sự có tổ máy. Hé thong TuaBin thủy lực Tua bin được sử dùng trong Nhà Máy Thuy Điện Nậm Mô lả loại tua bin truc ngang, kiểu Kapsun cánh quay (ký hiệu GZ-WP-480), có tác dụng làm quay máy phát điện, Trong tuabin nước bộ phận ảnh hưởng lớn đến hiệu suất tuabin đó là phần dẫn dòng. Phần dẫn dòng gần 3 bộ phận chính là: buồng dẫn tuabin, bánh xe công tác, ống hút tuabin.
Các bộ phận phụ của tuabin gồm trục tuabin, ổ dẫn hướng, các thiết bị bôi trơn cho ô trục, trục tuabin và trục máy phát. thiết bị điều chỉnh sự làm việc. đồng bộ của tuabin và máy phát. Cụ thể như sau: a) Ca lh hướng nước (cánh hướng nước động) ~ Cánh hướng nước có chức năng phân bổ đều lưu lượng nước qua tuabin; - Các cánh hướng nước được phân bố đều xung quanh bánh xe công t nhiệm vụ đóng mở đẻ điều chỉnh lưu lượng nước qua bánh xe công tắc.
b) Servormotor Có chức năng điều chỉnh độ mở các cánh hướng nước trong các chế độ làm việc của tổ máy. ©) Banh xe công tác ~ Bánh xe công tác có tác dụng trực tiếp làm quay tổ máy thông qua lưu lượng, nước chảy qua buồng bánh xe công tác; ~ Việc điều chinh tốc độ quay của tổ máy được thực hiện thông qua quá trình phối hợp điều chỉnh độ mở cũa cảnh hướng nước và cánh bánh xe công tác; ~ Quá trình điều chinh các cánh bánh xe công tác được thực hiện thông qua hệ thống điều tốc, bộ tiếp dầu và hệ thống điều chỉnh thủy lực gắn bên trong bánh xe: công tác. 4) Ô hướng tuabin va 6 hướng máy phát Cụ thể là 1 ~ Các séc-măng ổ hướng tuabin và ổ hưởng máy phát được bố trí xung quanh.